Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước về lĩnh vực khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HỒNG VŨ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ LĨNH VỰC
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. ĐỖ NGỌC MỸ

Phản biện 1: PGS.TS. Lê Văn Huy
Phản biện 2: PGS.TS. Trương Tấn Quân

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 10 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

trạng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh


2
Gia Lai, để đề xuất những phương hướng và giải pháp tăng cường
quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại Gia Lai trong thời
gian tới.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về khoa học công

nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
-

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung làm rõ những vấn đề lý

luận và thực tiễn quản lý nhà nước về khoa học công nghệ tại Gia
Lai.
Thời gian nghiên cứu: giai đoạn từ năm 2013-2017
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp luận duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, trên cơ sở
quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý
khoa học và công nghệ .
Ngoài ra, để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nêu
trên và để có được nhưng thông tin dữ liệu cần thiết, trong luận văn
sử dụng nhiều phương pháp chuyên ngành, các phương pháp nghiên
cứu sau đã được sử dụng:
 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế; bao gồm giá trị
trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và phân tích tần số xuất
hiện của các đối tượng nghiên cứu.
+ Phương pháp phân tích thông tin
Hoạt động nghiên cứu sẽ kết hợp cả phương pháp định tính và
định lượng, trong đó phương pháp định tính đóng vai trò chủ đạo và
các phân tích định lượng đóng vai trò minh họa, hỗ trợ. Việc tham
vấn các chuyên gia về theo dõi đánh giá, chuyên gia đánh giá tác
động là một trong những hoạt động của nghiên cứu này.
Dựa vào các tài liệu thu thập, tiến hành phân tích, so sánh để tìm
ra những sự giống nhau cũng như sự khác biệt trong công tác quản lý
nhà nước về khoa học và công nghệ ở tỉnh Gia Lai.
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở kết hợp so sánh các
phương án thực hiện, tổng hợp kết quả và rút ra những bài học kinh
nghiệm, xây dựng các giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn


4
cho tỉnh Gia Lai.
+ Phương pháp chuyên gia, hội thảo
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý
những đánh giá, dự báo bằng cách tập hợp, hỏi ý kiện của các chuyên
gia giỏi thuộc một lĩnh vực của vấn đề cần nghiên cứu.
+ Phương pháp kế thừa: Kế thừa một số nghiên cứu trước và các
báo cáo của ngành, chính quyền địa phương liên quan đến công tác
quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở Gia Lai.
+ Phương pháp so sánh: Bao gồm cả số tuyệt đối và số tương
đối để đánh giá tình hình thực trạng KH&CN tỉnh Gia Lai theo
không gian và thời gian. Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán, có
thể so sánh việc thực hiện các tiêu chí quản lý của nhà nước đối với

d. Hoạt động khoa học và công nghệ
1.1.2. Những vấn đề chung về Quản lý nhà nƣớc về khoa học
và công nghệ
a. Khái niệm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
b. Vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển
kinh tế xã hội nước ta hiện nay
* Mở rộng khả năng sản xuất của nền kinh tế
* Chuyển nền kinh tế từ phát triển theo chiều rộng sang phát
triển theo chiều sâu
* Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và của
nền kinh tế trong nền kinh tế thị trường
* Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế
* Góp phần tích cực ph c v tiến ộ công ằng

hội


6
c. Nguyên tắc quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

- Nguyên tắc về sự thống nhất giữa khoa học và kinh tế
- Nguyên tắc kết hợp tập trung với dân chủ
- Nguyên tắc phân công, phân cấp
- Nguyên tắc tham gia cộng đồng
- Nguyên tắc kế thừa và phát triển, tuần tự kết hợp với nhảy vọt
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
1.2.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khoa học và công nghệ

qua năm 2013, Chính phủ và các cơ quan liên quan đã ban hành
nhiều văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các nội dung hoạt động
khoa học và công nghệ.
b. Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý nhà nước về khoa
học – công nghệ
-

Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý nhà nước về khoa học

và công nghệ nhằm kích thích sự phát triển khoa học và công nghệ,
tạo điều kiện gắn khoa học và công nghệ với các hoạt động sản xuất
kinh doanh, kinh tế - xã hội, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử
dụng hợp lý đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, chính sách đầu
tư cho khoa học và công nghệ..
1.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ
 Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà
nước đối với hoạt động phát triển khoa học và công nghệ
 Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ quản lý, tổ chức, hoạt động khoa
học và công nghệ.
 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu triển khai, ứng dụng thành
tựu khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ
 Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ, phát triển thị
trường công nghệ.
1.2.5. Hoạt động đăng ký và bảo hộ sở hữu trí tuệ
Hoạt động đổi mới sáng tạo để được phát triển cần dựa trên nền
tảng của tri thức và nghiên cứu tìm tòi, nhưng cũng cần có một công


8

1.3.2. Năng lực và hoạt động khoa học và công nghệ


9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH GIA LAI
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
a. Đặc điểm

hội

* Các đơn vị hành chính:
Gia Lai có 17 đơn vị hành chính bao gồm: Tỉnh Pleiku, thị xã
An Khê, thị xã Ayun Pa và 14 huyện: Đức Cơ, Đăk Đoa, Chư Pưh,
Chư Păh, Chưprông, Kôngchro, Mang Yang, Chư Sê, Phú Thiện,
IaGrai, Đăk Pơ, Ia Pa, Krông Pa, Kbang.
* Dân số và lao động
Dân số trung bình năm 2017 của tỉnh là 1.437.400 người, tỷ lệ tăng
dân số tự nhiên chiếm 1,421%. Mật độ dân cư phân bố không đều tập
trung chủ yếu ở thành phố, thị xã và các trục đường giao thông. Còn
các vùng sâu, xa dân cư thưa thớt, mật độ thấp. (Bảng 2.1)
b. Đặc điểm kinh tế
Sản xuất công nghiệp không ngừng phát triển, giá trị sản xuất
công nghiệp năm 2017 (giá so sánh năm 2010) là 12.892 tỷ đồng đã
khai thác và phát huy tốt lợi thế các ngành công nghiệp thuỷ điện,

số
tiến sĩ (GS, sĩ học đẳng
PGS)
53.498
Nguồn nhân lực
trình độ
khoa học và công 54.462
21
943
cao đẳng,
nghệ
đại học
Nguồn nhân lực
nghiên cứu khoa
645
14
195 390 15
học và phát triển
công nghệ

(Nguồn: Sở khoa học và công nghệ, tỉnh Gia Lai)
b. Thực trạng khoa học công nghệ trên địa àn tỉnh
Trong những năm qua, hoạt động KH&CN tỉnh Gia Lai đạt
được nhiều kết quả quan trọng. Đã xây dựng 12 chương trình
KH&CN trọng điểm cấp tỉnh, thành lập các ban chủ nhiệm chương
trình KH&CN. Việc tổ chức các chương trình KH&CN trọng điểm


11
có một ý nghĩa định hướng quan trọng trong việc sàng lọc, lựa chọn



12
tỉnh, chú trọng việc bảo tồn, lưu giữ những giá trị văn hóa phi vật thể
đối với các dân tộc bản địa trên địa bàn tỉnh như công tác nghiên cứu
sưu tầm biên dịch và phân loại câu đố dân gian của người Jrai,
Bahnar; nghiên cứu về thang âm điệu thức trong âm nhạc dân gian;
xác định địa danh lịch sử văn hóa ở Gia Lai; nghiên cứu và xây dựng
bộ sách dùng cho học sinh và giáo viên giảng dạy kiến thức địa
phương ở từng cấp học; xây dựng bộ từ điển điện tử Jrai, Bahnar. Tất
cả những thành tựu trên đã góp phần tạo cơ sở bảo vệ người dân
ngày càng tốt hơn.
* Những tồn tại và hạn chế:
Hoạt động KH&CN ở Gia Lai trong thời gian qua còn hạn chế,
chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.
Công nghệ sau thu hoạch còn lạc hậu, tính cạnh tranh trong nông sản
hàng hóa không cao. Trình độ công nghệ của các ngành, các địa
phương, các doanh nghiệp còn thấp, lạc hậu và chậm đổi mới. Năng
suất lao động thấp, sản phẩm chủ yếu ở dạng thô, giá trị chưa cao.
- Chưa có hướng nghiên cứu đột phá mạnh vào phát triển kinh tế
xã hội, thiếu những đề tài có quy mô ngang tầm đối với những vấn
đề quan tâm của tỉnh.
- Việc đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu ứng dụng tuy có
tăng lên song vẫn còn thấp so với yêu cầu, đầu tư dàn trải, hiệu quả
chưa cao. Trong 5 năm trở lại đây, đầu tư cho KH&CN ở mức 0,5%
- 0,65% tổng chi ngân sách hàng năm của tỉnh.
- Các ngành, các cấp quan tâm đến KH&CN còn hạn chế và bất
cập. Đề tài, dự án khi nghiên cứu và triển khai xong thì cũng kết
thúc, không duy trì và không có cơ chế nhân rộng.

Tuy nhiên, công tác xây dựng kế hoạch KH&CN của tỉnh Gia


14
Lai còn một số hạn chế như sau:
Thứ nhất, kế hoạch KH&CN chưa được ban hành đúng thẩm
quyền.
Thứ hai, nội dung quan trọng nhất của bản kế hoạch là danh mục
các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trong năm kế hoạch chưa được thực
hiện theo đúng quy định.
Nguyên nhân của hạn chế trên là do thời điểm ban hành kế
hoạch KH&CN hằng năm (theo quy định của Bộ KH&CN là tháng
7) không phải là thời điểm thích hợp để có thể phê duyệt được danh
mục các nhiệm vụ KH&CN ở địa phương:
2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý về khoa học và công nghệ
a. Sở khoa học và công nghệ
b. Cơ quan chuyên môn cấp huyện
Hiện nay, UBND các huyện, thị xã, tỉnh đã bố trí nhân sự và
triển khai giao nhiệm vụ quản lý hoạt động KH&CN cho phòng
chuyên môn (Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện và Phòng Kinh tế
thị xã, tỉnh); phân công một đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện, thị
xã, tỉnh phụ trách, chỉ đạo hoạt động quản lý KH&CN; một lãnh đạo
Phòng quản lý chung về KH&CN và một chuyên viên kiêm nhiệm
làm công tác quản lý hoạt động KH&CN trên địa bàn.
2.2.3. Triển khai thực hiện pháp luật, chính sách về khoa học
và công nghệ
Thời gian qua, Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh Gia Lai luôn
thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, đầu tư đối với hoạt động
khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Tỉnh đã ban hành nhiều cơ
chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

- Tuy nhiên, định mức phân bổ ngân sách SNKH cho tỉnh Gia
Lai trong giai đoạn 2013-2017 là còn thấp, năm 2013 16,668 tỷ đồng
đến năm 2017 17,679 tỷ đồng, tăng 1,011 tỷ đồng . Bên cạnh đó, các
cơ chế, chính sách nhằm huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách
nhà nước để đầu tư cho KH&CN lại chưa phát huy được hiệu quả.


16
Tổng kinh phí cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
giai đoạn 2013-2017: 112,1 tỷ đồng, Trong đó: Ngân sách (bao gồm
kinh phí TW): 82,3 tỷ đồng, Khác: 29,8 tỷ đồng.
- Về thƣởng thích đáng cho tổ chức, cá nhân thực hiện
những công trình nghiên cứu và phát triển đƣợc ứng dụng vào
đời sống
2.2.5. Thực trạng hoạt động đăng ký và bảo hộ sở hữu trí tuệ
Trong giai đoạn 2010-2017, Sở đã hoàn thành chương trình
“Nâng cao nhận thức xây dựng thương hiệu cho nông sản Gia Lai”;
triển khai và nghiệm thu Dự án tuyên truyền, phổ biến kiến thức về
SHTT trên các phương tiện thông tin đại chúng; phối hợp với Liên
hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tuyên truyền, vận động các
sở, ngành, địa phương, cơ sở kinh doanh và doanh nghiệp tích cực
tham gia Hội thi Sáng tạo kỹ thuật. Điều đáng mừng là Sở đã hoàn
thành Chương trình phát triển tài sản trí tuệ-hỗ trợ phát triển một số
thương hiệu, nhãn hiệu chủ lực của tỉnh giai đoạn 2017-2020.
Bảng 2.7: Sô liệu thống kê về đăng ký nh n hiệu và kiểu dáng
công nghiệp năm 2013-2017
Năm
2013
2014
2015


1

Nhãn hiệu

36

28

Kiểu dáng công nghiêp

4

3

Nhãn hiệu

34

25

Kiểu dáng công nghiêp

6

2

Nhãn hiệu

60

60

(Nguồn Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai)
Tình hình xử lý vi phạm về sở hữu trí tuệ
Từ năm 2013-2017, thanh tra chuyên ngành của Sở khoa học và
công nghệ đã tiến hành thanh tra, kiểm tra 307 cơ sở về vấn đề chấp
hành các quy định sở hữu công nghiệp, xâm phạm quyền sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp và cạnh tranh không lành mạnh đã phát hiện
22 cơ sở sai phạm, buộc tiêu huỷ và loại bỏ các yếu tố vi phạm khỏi
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, chủ yếu là hình thức cảnh cáo.
Bảng 2.9: Sô liệu thông kê tình hình xử lý vi phạm về sở hữu
trí tuệ tỉnh Gia Lai
Năm

Số cơ sở đƣợc

Số vụ vi phạm phát

Số tiền xử phạt

kiểm tra

hiện và xử lý

(nếu có)

2013

55


52

5

0

(Nguồn Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai)


18
2.2.6. Thực trạng công tác Thanh tra, kiểm tra hoạt động
khoa học - công nghệ
a. Nhiệm v thực hiện
- Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về KH & CN.
- Thanh tra đối với các đơn vị, cá nhân thuộc quyền Sở quản lý
trực tiếp về việc thực hiện các chính sách, pháp luật, các quy chế và
nội quy cơ quan.
- Tổ chức thanh tra theo theo chức năng, theo yêu cầu của thanh
tra Tỉnh, phối hợp với các tổ chức Thanh tra Nhà nước về KH & CN
và các đơn vị khác có liên quan.
b. Kết quả công tác thanh tra
Bảng 2.10: Tình hình công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi
phạm về KH&CN tỉnh Gia Lai năm 2013-2017
Năm

Số lần thanh tra

Số vụ vi phạm

Số tiền xử phạt


2016

50 cơ sở (15 cuộc)

10

4.000.000 đồng

2017

41 cơ sở (13 cuộc)

0

0

(Nguồn: Sở khoa học và công nghệ, tỉnh Gia Lai)
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH GIA LAI


Những thành tựu



Những hạn chế




bảo đảm cung cấp luận cứ, cơ sở, giải pháp khoa học đồng bộ cho
các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch và các chương
trình, dự án trọng điểm của tỉnh.


20
Nâng cao trình độ công nghệ của các ngành kinh tế; đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao trong một số ngành kinh tế
trọng điểm của tỉnh. Gắn hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và công nghệ với sản xuất, đời sống và nhu cầu xã hội
Hoàn tất quá trình chuyển đổi các tổ chức khoa học và công
nghệ công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, hướng vào thị
trường, hỗ trợ và đẩy mạnh hình thành 150 doanh nghiệp khoa học
và công nghệ vào năm 2020 và đến năm 2025 là 350 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ.
3.1.3. Định hƣớng xây dựng và triển khai thực hiện các
chƣơng trình mục tiêu để phát triển khoa học và công nghệ tỉnh
Gia Lai
a. Định hướng phát triển KH&CN đến năm 2020
Đến năm 2020, KH&CN góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh
tế, giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ
cao đóng góp khoảng 30%-40% tăng trưởng GDP của tỉnh. Tốc độ
đổi mới công nghệ, thiết bị đạt 10%-15% năm 2015 - 2020 và đạt
20%/năm giai đoạn 2010 - 2025. Giá trị giao dịch của thị trường
KH&CN tăng 10% - 15%.
Phấn đấu tăng tổng đầu tư toàn xã hội cho KH&CN đạt 1,5%
GDP vào năm 2015 và 2% GDP vào năm 2020. Bảo đảm mức đầu tư
ngân sách Nhà nước (NSNN) cho KH&CN không dưới 2% trong
tổng chi NSNN hàng năm..
b. Tầm nhìn KH&CN đến năm 2030

nghệ phục vụ trực tiếp nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, điều chỉnh cơ cấu các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ thuộc các lĩnh vực trong việc xác định, thực hiện nhiệm vụ
hàng năm.


22
c. Về cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ
- Đổi mới các cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ từ hành
chính, bao cấp sang cơ chế thị trường; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất
kinh doanh với nghiên cứu, đào tạo; doanh nghiệp đóng vai trò là
trung tâm ứng dụng và đổi mới công nghệ.
- Xây dựng các cơ chế nhằm khuyến khích, hỗ trợ chuyển giao
công nghệ, ứng dụng kết quả vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
3.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học
a. Tăng cường vai trò l nh đạo của Đảng, quản lý của Nhà
nước đối với hoạt động phát triển khoa học và công nghệ
. Đổi mới mạnh mẽ đồng bộ quản lý, tổ chức, hoạt động
khoa học và công nghệ
c. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu triển khai ứng d ng
thành tựu khoa học và công nghệ đổi mới công nghệ
d. Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ, phát triển thị
trường công nghệ trên địa bàn tỉnh.
3.2.5. Giải pháp về hoạt động đăng ký và bảo hộ sở hữu trí
tuệ
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân xây dựng và bảo vệ thương hiệu, xác lập quyền, khai thác và
phát triển giá trị thương mại và bảo vệ tài sản trí tuệ. Đặc biệt là triển
khai và hoàn thành việc xây dựng, xác lập nhãn hiệu tập thể cho các
sản phẩm chủ lực của địa phương góp phần tăng giá trị của sản phẩm

của tỉnh để thu hút các nguồn vốn đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho
KH & CN và tạo điều kiện để phát triển tiềm lực KH & CN, ứng
dụng và nhân nhanh các kết quả KH & CN
a. Phát triển các mạng lưới các tổ chức KH & CN quản lý và
ph c v KH & CN đa dạng hóa các tổ chức hoạt động KH & CN
. Tăng cường công tác thông tin và thống kê KH & CN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status