ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DƢƠNG NGỌC ÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH QUẢNG NGÃI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2017
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. ĐỖ NGỌC MỸ
Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 2: PGS.TS. BÙI THỊ TÁM
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 8 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. Tạo sức làn tỏa về
phát triển công nghiệp ở các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò của QLNN đối với
công nghiệp nói chung và ở cấp tỉnh nói riêng.
- Nghiên cứu kinh nghiệm QLNN đối với công nghiệp của
một số tỉnh trong thời gian gần đây.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua. Chỉ ra những
mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng, các giải pháp nhằm hoàn thiện
QLNN đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong
thời gian đến.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, Phương pháp
phân tích thống kê, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát theo nhiều
cách riêng rẽ tới kết hợp với nhau. Phương pháp thu thập tài liệu, số
liệu và xử lý số liệu trên excel,… Chúng được sử dụng trong việc
khảo cứu các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về
công nghiệp.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là QLNN của chính quyền
cấp tỉnh đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu
4
Chƣơng 1. Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối
với công nghiệp của chính quyền cấp tỉnh.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với công
nghiệp ở tỉnh Quảng Ngãi.
Chƣơng 3. Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn
thiện quản lý nhà nước đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QLNN ĐỐI VỚI CÔNG
NGHIỆP CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP VÀ QLNN
ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm, đặc trƣng và vai trò của công nghiệp
a. Khái niệm
Công nghiệp là một ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất
vật chất, là một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã
hội, sản phẩm công nghiệp được chế tạo, chế biến cho nhu cầu
tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tiếp theo
của các thành phần kinh tế trong xã hội.
b. Những đặc trưng chủ yếu của công nghiệp
- Về công nghệ sản xuất
- Về sự biến đổi của đối tượng lao động sau mỗi chu kỳ sản
xuất
- Về công dụng kinh tế của sản phẩm
- Về mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến quá trình
sản xuất
- Các đặc trưng về kinh tế - xã hội của công nghiệp
6
b. Đặc điểm của QLNN đối với công nghiệp
Một là, QLNN là thúc đẩy sự liên kết và phát triển giữa các
thành phần kinh tế tring nền kinh tế quốc dân
Hai là, QLNN đối với công nghiệp với đối tượng, phạm vi
quản lý rộng
Ba là, chủ thế của QLNN đối với công nghiệp là hệ thống
các cơ quan quản lý nhà nước, có sự phân công và phối hợp chặt
chẽ
Bốn là, mục tiêu cơ bản của QLNN đối với công nghiệp là
tăng trưởng hiệu quả, ổn định và công bằng
Năm là, QLNN đối với công nghiệp chủ yếu sử dụng các tác
động gián tiếp
c. Vai trò của QLNN đối với công nghiệp
Thứ nhất, phát huy những tác động tích cực, ngăn ngừa và
hạn chế những tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường
Thứ hai, bảo đảm quá trình sản xuất công nghiệp diễn ra
nhịp nhàng, đạt hiệu quả
Thứ ba, bảo đảm các vấn đề an ninh, trật tự, tạo lập môi
trường hoạt động an toàn của các doanh nghiệp
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG
NGHIỆP
1.2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật
của nhà nƣớc về phát triển công nghiệp
Để chính sách, pháp luật của nhà nước về phát triển công
nghiệp đi vào cuộc sống, các cơ quan nhà nước nói chung, chính
quyền cấp tỉnh nói riêng phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh
chính sách, pháp luật của nhà nước, tổ chức tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về công nghiệp cho cán bộ, công nhân
Kiểm tra, thanh tra giữ vị trí trọng yếu của QLNN đối với
8
công nghiệp trong điều kiện cơ chế thị trường. Thực chất kiểm
tra, giám sát trong quản lý công nghiệp là đánh giá việc thực
hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp so với chương trình, kế
hoạch phát triển công nghiệp đã đề ra, phát hiện những sai lệch
để có biện pháp điều chỉnh nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu
phát triển công nghiệp.
1.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QLNN ĐỐI VỚI CÔNG
NGHIỆP
1.3.1. Tác động của nền kinh tế thị trƣờng
Kinh tế thị trường luôn vận động theo các quy luật thị
trường (quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh, ...), nên nhà
nước quản lý, điều hành phát triển kinh tế nói chung, ngành công
nghiệp nói riêng phải theo quy luật thị trường, bên cạnh việc sử
dụng mệnh lệnh hành chính, nhà nước phải sử dụng các phương
pháp, công cụ kinh tế để phát triển thị trường.
1.3.2. Tác động của xã hội nông nghiệp
Nước ta đang trong quá trình chuyển biến từ xã hội nông
nghiệp sang xã hội công nghiệp theo hướng hiện đại sẽ tác động
đến mọi mặt của đời sống xã hội.
1.3.3. Tác động của quá trình hội nhập quốc tế
Khi hội nhập quốc tế, nước ta phải tuân thủ những quy định
chung và những cam kết của quốc tế, vì thế bộ máy QLNN phải
đáp ứng các quy định và cam kết quốc tế để có những phương
pháp quản lý, điều hành đúng đắn, tuân thủ các quy định, cam
kết quốc tế, định hướng, hướng dẫn doanh nghiệp trong hoạt
động sản xuất kinh doanh phù hợp, nâng cao khả năng cạnh
môi trường nhằm hướng tới phát triển công nghiệp nhanh, bền
vững.
10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH
QUẢNG NGÃI
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, TÌNH HÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát
triển công nghiệp tỉnh
a. Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu
b. Tài nguyên
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Bảng 2.1. Tăng trưởng GDP và các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi
Các ngành kinh tế
Tổng sản phẩm
GDP (giá so
Công nghiệp - Xây
Dịch vụ
Nông, lâm, thủy sản
sánh 1994)
dựng
trưởng
Cơ
cấu %
Giá trị
Tăng
(triệu
trưởng
đồng)
%
%
đồng)
%
%
đồng)
%
1.299,5
24,7
32,9
1.417
11,3
35,2
1.463,6
4,4
31,9
4.180,1
12,5
2010
1.649,2
26,9
36
1.547,3
1,5
31,18
5.317
11,6
2012
2.769,1
41,6
46,1
2.046,7
12,8
27,8
1.615,4
4,4
26,1
4.905,3
3,7
59,1
2.648,9
13
22,2
1.754,4
4,2
18,8
9.308,6
6,3
2015
5.089,8
3,8
60,9
- Hệ thống giao thông của tỉnh Quảng Ngãi khá thuận lợi
cho phát triển công nghiệp.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường
đầu tư đáng kể.
- Các vùng kinh tế trên địa bàn tỉnh bước đầu phát huy được
lợi thế, tạo sự liên kết, hỗ trợ giữa các vùng.
- Phát triển công nghiệp tiếp tục được tỉnh xác định là nhiệm
vụ đột phá.
- Nguồn nhân lực Quảng Ngãi tương đối dồi dào, giá nhân
công rẻ, người lao động có tinh thần chịu khó, vươn lên trong
công việc...
b. Khó khăn:
- Sản xuất nông nghiệp phát triển thiếu toàn diện, chưa hình
thành được nhiều vùng nguyên liệu chuyên canh gắn với công
nghiệp chế biến.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng được yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chất lượng quy
hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch, nhất là quy hoạch phát
triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất chưa cao
- Công tác quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên trên địa
bàn tỉnh còn gặp nhiều hạn chế.
12
- Mặc dù lực lượng lao động trẻ dồi dào nhưng chất lượng
nguồn nhân lực ở tỉnh chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt
thấp, số lượng lao động qua đào tạo thường không đáp ứng được
yêu cầu của doanh nghiệp.
2.1.4. Tổng quan tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế
1.801,9 131,2
2,5
57,6
2010 344,2
18,5
2.115,1 17,4
1,7
-28,8
2011 498,8
44,9
2.332,3 10,3
0,9
-50,2
2012 4.216,1
745,1
2.565,5 10
148,1
17.161,5
2013 14.820
251,5
2.849,4 7,2
190,3
28,5
2014 14.128,6 -4,7
3.250,5 18,2
298,8
57
2015 14.349
1,6
3.697,6 13,8
qua là nền tảng cho sự phát triển công nghiệp tỉnh trong tương
lai. Qua bảng số liệu trên đã thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của
công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi trong những năm gần đây.
2.2. THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP TỈNH
QUẢNG NGÃI
2.2.1. Thực trạng Xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế,
chính sách phát triển công nghiệp
Đánh giá về chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh, Sở
Công thương tỉnh Quảng Ngãi trong quá trình thực hiện cải cách
hành chính đã tiến hành khảo sát các doanh nghiệp về chính sách
công nghiệp. Kết quả như bảng dưới đây.
Kết quả cho thấy trong quá trình soạn thảo chính sách phát
triển công nghiệp, mức độ tham gia và tiếng nói của doanh
nghiệp vẫn chưa được coi trọng. Tỷ lệ doanh nghiệp doanh
nghiệp được khảo sát được hỏi ý kiến chỉ khoảng hơn 55%. Và
tỷ lệ cho rằng Các doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp được
tham gia sâu vào hoạch định chính sách chỉ có gần 60 % đồng ý.
14
Tuy nhiên khoảng thời gian để doanh nghiệp có thời gian chuẩn
bị thực thi lại khá hơn 88% đánh giá là tốt.
Những ý kiến đó cũng phù hợp vì đánh giá của doanh nghiệp
về Định hướng của chính sách phát triển công nghiệp có tạo
thuận lợi để hoách định chiến lược kinh doanh cũng chỉ có hơn
56% doanh nghiệp đánh giá là đã tạo thuận lợi.
Bảng 2.5. Ý kiến đánh giá về chính sách phát triển công nghiệp
của các doanh nghiệp
Ý kiến
15
tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển công nghiệp. Bên
cạnh đó, kịp thời ban hành nhiều chủ trương, chính sách thuộc
thẩm quyền để chỉ đạo, điều hành phát triển công nghiệp trên địa
bàn tỉnh theo đúng định hướng mà Trung ương, Tỉnh ủy đã đề ra.
2.2.2. Thực trạng xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
phát triển công nghiệp
Trước thực trạng hoạt động của các CCN, UBND tỉnh đã
ban hành Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển CCN trên
địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó,
các địa phương đã rà soát, loại những CCN không hiệu quả ra
khỏi quy hoạch.
Bên cạnh đó thì các doanh nghiệp cũng đã nêu lên những ý kiến
của mình về việc thực hiện quy hoạch như sau:
-
Việc chậm đền bù, giải phóng mặt bằng dẫn đến đơn vị thi
công bị thiệt hại về chi phí và thời gian chờ đợi ( nhân công, xe
máy,… ngừng việc) (Kiến kiến của công ty cổ phần giao thông
Quảng Ngãi)
-
Trong quá trình thực hiện quy hoạch còn bị vướng bởi chưa
có đơn giá đất cụ thể gây chậm tiến độ (ý kiến từ công ty cổ phần
giao thông Quảng Ngãi và công ty TNHH Thành Trung)
-
trợ. Ngoài ra, tỉnh cũng đang đề nghị Chính phủ hỗ trợ có mục
tiêu từ nguồn thu Nhà máy lọc dầu Dung Quất cho việc đầu tư
xây dựng hạ tầng KKT Dung Quất, trích 10% từ tổng thu ngân
sách hàng năm tại KKT Dung Quất (15.000 - 16.000 tỷ
đồng/năm) đến năm 2018 để đầu tư hạ tầng.
17
2.2.4. Thực trạng Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát
triển công nghiệp
Bảng 2.7. thống kê chỉ số PCI của tỉnh Quảng ngãi về đào tạo
nguồn lao động giai đoạn 2012 – 2016
Năm
Chỉ số PCI
2012
2013
2014
2015
2016
4.63
5.27
5.83
5.81
6.28
48
43
-5
lao động
Điều kiện lao động không bảo đảm
58
51
-7
vệ sinh và sức khỏe theo quy định
Điều kiện an toàn lao động
62
47
-15
(Nguồn: Văn Phòng Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi)
Kết quả cho thấy tình trạng doanh nghiệp không chấp hành
ký hợp đồng cho lao động không suy giảm mà vẫn tăng. Trong
khi các mặt khác đều khá hơn, số doanh nghiệp công nghiệp
không đoóng BHXH và Bảo hiểm y tế đã giảm 5 doanh nghiệp
chỉ còn 43 doanh nghiệp. Tình hình an toàn và vệ sinh lao động
đã được cải thiện đặc biệt là vấn đề chấp hành an toàn lao động.
2.3. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP
2.3.1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát
triển công nghiệp còn hạn chế
2.3.2. Đầu tƣ kết cấu hạ tầng công nghiệp chƣa đồng bộ
2.3.3. Chƣa tạo đƣợc tính liên kết rõ nét trong phát triển
công nghiệp với các nƣớc trong khu vực và quốc tế
2.3.4. Thu hút đầu tƣ và thực hiện công tác bồi dƣỡng, hỗ
trợ, tái định cƣ, giải phóng mặt bằng còn nhiều hạn chế
2.3.5. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp
20
CHƢƠNG 3
QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƢƠNG HƢỚNG QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
3.1.1. Quan điểm quản lý nhà nƣớc về công nghiệp tỉnh
Quảng Ngãi
- Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại cả về chiều
rộng và chiều sâu
- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh,
có công nghệ hiện đại, ít ô nhiễm, ít tiêu tốn năng lượng; các
ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn và công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn.
- Phát triển công nghiệp đồng bộ với sự phát triển dịch vụ,
đô thị, nguồn nhân lực.
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở tăng cường hội nhập kinh
tế khu vực và quốc tế, kết hợp chặt chẽ nguồn vốn đầu tư của
nhà nước với khai thác nguồn lực của các thành phần kinh tế và
thu hút mạnh đầu tư từ nước ngoài để phát triển công nghiệp.
3.1.2. Mục tiêu quản lý nhà nƣớc.
Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, đẩy mạnh phát
triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh với nhịp độ cao, hiệu quả và
bền vững, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, thực sự là
nhiệm vụ đột phá trong phát triển nền kinh tế - xã hội của tỉnh
trong giai đoạn 2011 - 2015; tạo nền tảng vững chắc để phấn đấu
hưởng ứng của cả hệ thống chính trị trong thực hiện nhiệm vụ
đột phát về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
22
3.2.2. Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển
công nghiệp
- Củng cố và tăng cường năng lực QLNN của cơ quan có
liên quan đến việc thẩm định và tổ chức thực hiện quy hoạch; bố
trí hợp lý và đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ chuyên môn về
quản lý quy hoạch; tăng cường công khai, minh bạch, dân chủ;
tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch để kịp
thời giải quyết những hạn chế, vướng mắc trong quá trình thực
hiện quy hoạch.
- Thường xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch phát triển công nghiệp tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh đến
năm 2020, các quy hoạch phát triển KKT Dung Quất, các khu,
cụm công nghiệp, các cơ quan QLNN của tỉnh sớm tham mưu
UBND tỉnh xây dựng và ban hành các quy hoạch:
- Xây dựng quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu tập trung
bảo đảm phục vụ cho công nghiệp chế biến.
3.2.3. Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển
công nghiệp
a. Đẩy mạnh xây dựng các trục, đường giao thông quan
trọng
b. Hoàn thiện hạ tầng KKT Dung Quất, các KCN, cụm
công nghiệp
c. Phát huy hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV
Đầu tư xây dựng và kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi
KKT mở Chu Lai và xác định rõ mối quan hệ phối hợp giữa Ban
quản lý với UBND các xã, huyện, Thành phố và tỉnh trong việc
thực hiện QLNN, mở rộng hợp tác kinh tế với các vùng dân cư,
vấn đề đầu tư xây dựng hạ tầng, đất đai, an ninh, môi trường.