Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước đối với cây sâm Ngọc Linh ở huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THUẬN HÓA

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÂY SÂM NGỌC
LINH Ở HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. Lê Thế Giới

Phản biện 1: PGS.TS. Lê Văn Huy
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Thuận Kiên

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Với giá trị kinh tế, cũng như giá trị dược liệu đặc hữu, quý của


2
cây sâm Ngọc Linh đã được khẳng định và công nhận, Thủ tướng
Chính phủ đã phê duyệt sâm Ngọc Linh trở thành sản phẩm quốc gia
tại Quyết định số 787/QĐ-TTg ngày 05/6/2017; đồng thời sâm Ngọc
Linh đã được Nhà nước cấp Giấy đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho
sản phẩm sâm củ vào ngày16/8/2016. Đó là những điều kiện hết sức
thuận lợi, mở ra thời cơ để phát triển sản phẩm sâm Ngọc Linh ở
huyện Tu Mơ Rông xứng tầm với giá trị vốn có.
Để góp phần trong công tác bảo tồn và phát triển sâm Ngọc
Linh ở huyện Tu Mơ Rông thật sự trở thành sản phẩm chủ lực của
tỉnh, sản phẩm quốc gia, đóng góp nhiều hơn nữa vào phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương nói chung, của những người trồng, sản
xuất sâm Ngọc Linh nói riêng, đặc biệt là tạo niềm tin đối với người
tiêu dùng, bảo tồn, phát triển danh tiếng giá trị và thương hiệu và
chất lượng của sâm Ngọc Linh Kon Tum trong điều kiện kinh tế thị
trường và hội nhập quốc tế, và nhằm mục đích quản lý được chất
lượng dược liệu cũng như nguồn cây giống sâm Ngọc Linh tại huyện
Tu Mơ Rông, tăng cường công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm
soát, xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, kinh doanh sâm Ngọc
Linh trên địa bàn tỉnh Kon Tum, huyện Tu Mơ Rông không rõ nguồn
gốc, xuất xứ, kém chất lượng, tôi chọn đề tài luận văn tốt nghiệp:
Quản lý nhà nước đối với cây sâm Ngọc Linh ở huyện Tu
Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng để đề xuất các giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý nhà nước đối với cây sâm Ngọc Linh ở huyện

cây sâm Ngọc Linh được tiến hành nghiên cứu trong giai đoạn 20152018; định hướng 2018-2020, tầm nhìn đến 2030.


4
+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu các nội dung quản lý nhà
nước đối với cây sâm Ngọc Linh ở cấp độ chính quyền cấp huyện
của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Cách thức tiếp cận: định tính và định lượng. Để thực hiện
những nhiệm vụ nghiên cứu trên, luận văn sử dụng phương pháp
luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh để nghiên cứu quản lý nhà nước đối với cây sâm
Ngọc Linh trong sự vận động, phát triển và liên hệ với các yếu tố ảnh
hưởng; đánh giá về quản lý Nhà nước đối với cây sâm Ngọc Linh
cấp huyện theo quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm phát triển.
- Phương pháp cụ thể sử dụng cho từng nội dung nghiên cứu:
(1) Cách thức xây dựng công cụ thu thập dữ liệu và kết cấu của
công cụ thu thập dữ liệu: Sử dụng hệ thống bảng biểu để thu thập các
điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, công tác quản lý nhà nước của
huyện Tu Mơ Rông. Sử dụng các bảng câu hỏi để phỏng vấn, điều
tra trực tiếp với cán bộ, công chức xã, huyện, tỉnh và người dân.
(2) Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu: lựa chọn một số vườn
trồng sâm hiện có để phân tích, đánh giá về điều kiện đất đai, thổ
nhưỡng phù hợp để quản lý cây sâm Ngọc Linh. .
(3) Phương pháp thu thập dữ liệu và quản trị việc thu thập dữ
liệu,
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu vè điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội, các số liệu nghiên cứu về đất đai, khí hậu, thổ
nhưỡng ở huyện Tu Mơ Rông. ứu.
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin liên quan thông

Tum.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu


6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI CÂY DƢỢC LIỆU VÀ SÂM
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÂY
DƢỢC LIỆU
1.1.1. Khái niệm
Cây dược liệu (Theo Luật Dược năm 2015) là nguyên liệu làm
thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc.
Giống cây dược liệu bao là giống cây trồng được phát triển từ
một hay nhiều bộ phận của thực vật để sản xuất dược liệu. Giống gốc
dược liệu đối với cây lâu năm là cây đầu dòng và vườn cây đầu dòng,
cây trội (cây mẹ); đối với cây hàng năm là hạt giống, củ giống được
phục tráng, thuần hóa từ tự nhiên hoặc từ sản xuất. Giống thương
phẩm dược liệu là giống được sử dụng để nuôi trồng tạo ra sản phẩm
làm dược liệu mà không sử dụng để nhân giống. Giống dược liệu địa
phương là giống được hình thành trong quá trình tiến hóa tự nhiên,
đã tồn tại và phát triển ở các địa phương.
Dược chất (còn gọi là hoạt chất) là chất hoặc hỗn hợp các chất
dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực
tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh,
giảm nhẹ bệnh, Điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người.
Quản lý nhà nước đối với cây dược liệu là việc ban hành các
văn bản quy định để quản lý cây dược liệu từ công tác quy hoạch,
sản xuất, chế biến, tiêu thụ và sử dụng cây dược liệu và các chế
phẩm của nó; tổ chức quy hoạch và thực hiện quy hoạch, tổ chức sản

xã hội tốt đẹp của đất nước. Trong điều kiện như vậy Nhà nước phải
thực hiện chức năng điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế đó phát triển
phù hợp bằng các biện pháp khuyến khích, hạn chế hoặc cấm đoán.
(3) Nhà nước đảm nhận những mặt những khâu hay một số hoạt


8
động trong lĩnh vực phát triển cây dược liệu bằng thực lực của nền
kinh tế Nhà nước; Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với cây
dược liệu không chỉ ở sự điều tiết, khống chế định hướng bằng pháp
luật, bằng các chính sách và bằng đòn bẩy kinh tế mà còn bằng chính
thực lực của kinh tế Nhà nước. Trong ngành dược liệu, có nhiều lĩnh
vực, nhiều hoạt động mà các tổ chức kinh tế không làm được hoặc
không được phép làm. Các hoạt động không được phép làm là những
hoạt động mà Nhà nước không hoặc rất khó kiểm soát nhưng xã hội
vẫn cần như sản xuất và lưu thông những sản phẩm có thể gây nguy
hiểm cho xã hội; khai thác và đánh bắt bừa bãi tài nguyên rừng, biển,
đặc biệt là các sản phẩm quý hiếm; bảo tồn và xây dựng các khu
rừng cấm quốc gia v.v... Các hoạt động không làm được gồm hai
loại: Loại thứ nhất, xuất phát từ lý do về phía những đơn vị, tổ chức
kinh tế (vì những lý do chủ quan như thiếu ý chí, hạn chế về tri thức,
thiếu phương tiện hoặc thiếu vốn...) mà họ không hoặc chưa thể làm
được; Loại thứ hai xuất phát từ lý do về phía Nhà nước (phải nắm
giữ những khâu hoặc những hoạt động then chốt trong quản lý cây
dược liệu, đặc biệt là đối với các loại dược liệu quý hiếm...).
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÂY DƢỢC
LIỆU
1.2.1. Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
vùng sản xuất giống, vùng trồng dƣợc liệu tập trung
Quy hoạch (Theo Luật Quy hoạch năm 2017) là việc sắp xếp,

hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị
diện tích; tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động, góp
phần bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất, người tiêu dùng và môi
trường sinh thái. Từng bước đưa nghề trồng cây dược liệu trở thành
một nghề có thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của từng địa
phương. Các tỉnh có lợi thế về phát triển cây dược liệu phải xây dựng


10
quy hoạch, kế hoạch vùng sản xuất giống, vùng sản xuất dược liệu
tập trung một cách cụ thể, chi tiết.
Khi triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phải chú trọng ban
hành các chính sách đặc thù; Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong
nhân dân; Ban hành các chính sách đặc thù cho cây dược liệu; Chủ
động các nguồn lực để triển khai thực hiện, trong đó tập trung nguồn
lực xã hội; Tổ chức giám sát, kiếm tra trong quá trình thưc hiện;
Hàng năm hoặc 5 năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá, rút kinh
nghiệm và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch cho phù hợp với tình hình
thực tế.
1.2.2 Ban hành và thực hiện các chính sách phát triển cây
dƣợc liệu
(1) Ưu tiên công nhận giống dược liệu: Giống dược liệu địa
phương được xem xét bổ sung vào Danh mục giống dược liệu được
phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không phải thực hiện khảo
nghiệm và công nhận giống mới theo quy định tại Pháp lệnh giống
cây trồng 2004, Pháp lệnh giống vật nuôi 2004 và các văn bản hướng
dẫn. Giống dược liệu mới do các tổ chức, cá nhân nghiên cứu chọn
tạo: Đối với giống cây trồng được xem xét công nhận đặc cách theo
quy định tại Pháp lệnh giống cây trồng 2004 và các văn bản hướng
dẫn; đối với giống vật nuôi được công nhận giống mới theo quy định

trồng, khai thác dược liệu tốt. Hỗ trợ 100% chi phí tập huấn kỹ thuật
cho người trực tiếp nuôi trồng và khai thác theo nội dung và định
mức chi quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01
năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và các văn bản hướng dẫn.
(4) Hỗ trợ nuôi trồng dược liệu tập trung: Hỗ trợ 01 lần 15 triệu
đồng/01 ha để xây dựng cơ sở hạ tầng và mua giống dược liệu cho
dự án trồng cây dược liệu tập trung có quy mô từ 05 ha trở lên hoặc
cho dự án chăn nuôi tập trung có quy mô từ 02 ha trở lên.


12
(5) Chính sách ưu đãi về đất đai: Tổ chức, cá nhân có dự án đầu
tư nghiên cứu, nhân giống, nuôi trồng dược liệu được hưởng các
chính sách ưu đãi về đất
(6) Điều kiện được hỗ trợ đầu tư: Các dự án được hưởng chính
sách đặc thù quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Nghị
định 65/2017/NĐ-CP phải đáp ứng các điều kiện: Giống dược liệu
phải nằm trong danh mục giống dược liệu được phép sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam hoặc được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn công nhận giống mới. Dự án do tổ chức ngoài công lập và cá
nhân đầu tư nuôi trồng dược liệu quy định tại Điều 7 Nghị định này
phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận đầu tư. Các trường
hợp còn lại phải có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vùng
nuôi trồng dược liệu phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nếu chưa có quy hoạch, kế hoạch
được duyệt. Chủ đầu tư phải có cam kết đầu tư vốn đối ứng để thực
hiện các hạng mục trong dự án được duyệt (ngoài phần hỗ trợ của
ngân sách nhà nước). Trường hợp vay vốn ngân hàng để góp vốn
thực hiện dự án phải có hợp đồng vay vốn hoặc văn bản chứng minh.

hợp tác, hộ cá thể hoặc liên kết doanh nghiệp với hợp tác xã, nhóm
hộ, tổ hợp tác, hộ cá thể để đầu tư phát triển vùng trồng, sơ chế, chế
biến dược liệu và sản xuất các sản phẩm từ dược liệu.
1.2.5. Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong
sản xuất, khai thác, kinh doanh dƣợc liệu
Giám sát (Theo Hướng dẫn số 204/HD- TT-KKNGC của Cục
Trồng trọt-Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) là quá trình
kiểm tra thường xuyên các hoạt động chuyên môn và kết quả kiểm
định, lấy mẫu, kiểm nghiệm của người kiểm định, người lấy mẫu và
phòng kiểm nghiệm giống cây trồng nông nghiệp được công nhận


14
(gọi tắt là người kiểm định, người lấy mẫu và phòng kiểm nghiệm)
Thanh tra chuyên ngành (Theo Luật Thanh tra năm 2010) là
hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành,
lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp
luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản
lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.
Kiểm tra (Theo từ điển Tiếng Việt) là việc xem xét tình hình
thực tế để đanh giá, nhận xét.
Việc quy định về chất lượng dược liệu được cụ thể bằng Thông
tư số 13/2018/TT-BYT, ngày 15/5/2018 của Bộ Y tế Áp dụng tiêu
chuẩn chất lượng của dược liệu, thuốc cổ truyền; Áp dụng Dược
điển; Áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; Cập nhật tiêu chuẩn chất lượng và
áp dụng dược điển cập nhật.
1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÂY SÂM NGỌC
LINH ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI CÂY SÂM NGỌC LINH
1.3.1 Đặc điểm sinh trƣởng và phát triển của cây sâm Ngọc

NGỌC LINH Ở HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TU
MƠ RÔNG
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
b. Địa hình
c. Khí hậu:
d. Tài nguyên đất
Đặc điểm thổ nhưỡng:
Hiện trạng sử dụng đất:
e. Tài nguyên nước và thủy năng
Tài nguyên nước
Thuỷ năng:
f. Tài nguyên rừng:
g. Tài nguyên du lịch
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Tăng trưởng kinh tế
a. Lĩnh vực nông-lâm nghiệp, thủy sản
Trồng trọt:
Chăn nuôi:
Lâm nghiệp:
Thủy sản:
b. Công nghiệp và sản phẩm công nghiệp chủ lực
c. Thương mại dịch vụ và các sản phẩm dịch vụ
b. Dân số và lao động
c. Hệ thống kết cấu hạ tầng của huyện


17
Hệ thống giao thông:

sâm Ngọc Linh
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan
b. Nguyên nhân chủ quan


19
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÂY SÂM NGỌC LINH Ở HUYỆN
TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
3.1.1. Dự báo xu hƣớng phát triển
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu, định hƣớng hoàn thiện công tác
quản lý nhà nƣớc đối với cây Sâm Ngọc Linh
a. Các văn bản quy định của Nhà nước hiện có
b. Quan điểm, mục tiêu:
Về quan điểm:
Mục tiêu:
c. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với
cây Sâm Ngọc Linh
- Kiện toàn bộ máy, nhân lực để bố trí cán bộ chuyên trách làm
công tác quản lý nhà nước về dược liệu nói chung và sâm Ngọc Linh
nói riêng; tổ chức lại công tác quản lý nhà nước bảo đảm phân định
rõ nhiệm vụ chức năng của các đơn vị, địa phương trong công tác
quản lý nhà nước đối với dược liệu và sâm Ngọc Linh, trong đó phân
công đầu mối quản lý và trách nhiệm phối hợp.
- Rà soát, đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng và
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để đảm bảo công tác quản
lý nhà nước về quản lý, khai thác có hiệu quả nguồn dược liệu và

nhất là các xã nằm trong vùng chỉ dẫn địa lý để khuyến khích phát
triển các dược liệu phù hợp; có kế hoạch khai thác bền vững nguồn
sâm Ngọc Linh từ tự nhiên và trồng có trữ lượng lớn.
Bố trí diện tích rừng và đất lâm nghiệp, diện tích đất nông
nghiệp phù hợp để phát triển vùng trồng sâm Ngọc Linh tập trung
quy mô lớn; gắn công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng với phát


21
triển cây sâm Ngọc Linh; đẩy mạnh việc giao rừng, cho thuê rừng
gắn với giao đất, cho thuê đất và chuyển đổi diện tích đất nông
nghiệp phù hợp sang nuôi trồng để phát triển vùng trồng sâm Ngọc
Linh tập trung.
3.2.2 Hoàn thiện các chính sách phát triển cây Sâm Ngọc
Linh
Mở rộng khu vực chỉ dẫn địa lý sâm Ngọc Linh đối với các xã
lân cận có điều kiện tương tự (xã Đăk Na, xã Ngọc Yêu, Văn Xuôi).
Quảng bá thương hiệu, đưa cây sâm Ngọc Linh và các sản
phẩm chế biến từ sâm Ngọc Linh ra thị trường trong nước, thị trường
khu vực và thị trường thế giới.
Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư cho vùng nguyên liệu sâm
Ngọc Linh như vay vốn, đất đai, hạ tầng...
Xây dựng hoàn thiện hệ thống giao thông đồng bộ để thông
thương với bên ngoài kết hợp phát triển ngành vận tải. Xây dựng hệ
thống thương mại, liên kết thương mại để trưng bày và bán sâm và
các sản phẩm từ sâm Ngọc Linh và các loại dược liệu khác.
Đầu tư xây dựng thôn, làng đặc trưng văn hóa tộc người Xê
Đăng, phục dựng và phát triển các loại hình văn hóa đậm đà bản sắc
dân tộc như nhà rông, cồng chiêng, các điệu dân ca, dân vũ, các lễ
hội truyền thống.

chủ động trồng, chăm sóc và thu hoạch khi đủ tuổi.
Nghiên cứu kỹ thuật trồng sâm Ngọc Linh trên đất nương rẫy ở
độ cao trên 1.500 m. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trồng sâm Ngọc Linh
thâm canh dưới dàn mái che theo kiểu sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao
Nghiên cứu trồng cây thuốc ngắn ngày như Hồng Đẵng Sâm,
Ngũ Vị Tử, Sơn Tra, Sa Nhân, Đương Quy…tạo sản phẩm hàng hoá,
tạo nguồn thu hàng năm cho hộ trồng sâm Ngọc Linh.


23
Xây dựng các cơ sở nghiên cứu, chế biến dược liệu sau thu
hoạch chế biến sâm Ngọc Linh và các dược liệu khác thành các sản
phẩm hàng hóa có giá trị thực tế như thuốc chữa bệnh, thực phẩm
chức năng, trà, mỹ phẩm…
Tập trung nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển nhà máy chế biến
sâu các sản phẩm có nguồn gốc từ Sâm Ngọc Linh để tiêu thụ trong
nước và hướng đến xuất khẩu; phấn đấu có sản phẩm đầu tiên trên
thị trường, góp phần phát triển Sâm Ngọc Linh trở thành sản phẩm
quốc gia theo Quyết định số 787/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2017
của Thủ tướng Chính phủ.
2.2.5 Tăng cƣờng giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi
phạm trong sản xuất, khai thác, kinh doanh sản phẩm Sâm Ngọc
Linh
Thực hiện quản lý, giám sát chặt chẽ các dự án đầu tư trồng và
chế biến dược liệu đảm bảo về nguồn giống, chất lượng sản phẩm
đối với các dự án có thuê rừng để trồng Sâm Ngọc linh và các loại
dược liệu dưới tán rừng.
Thành lập Tổ kiểm tra liên ngành do 01 lãnh đạo UBND huyện
làm tổ trưởng, các thành viên gồm Thanh tra huyện, phòng Nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status