HỌC VHỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Ệ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
NGUNGUYỄN KIM QUANG
IM QUANG
GIẢM CAN NHIỄU TRONG HỆ THỐNG
MIMO - OFDM
Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông
Mã số: 9.52.02.08
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN HỒNG QUÂN
.TS TRẦN HỒNG QUÂN
HÀ NỘI – 2018
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án, Nghiên cứu sinh đã được Thầy hướng dẫn khoa
học là PGS.TS Trần Hồng Quân định hướng nghiên cứu và tận tình chỉ bảo. Nghiên
cứu sinh xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thầy về những chỉ bảo và định
hướng đó.
Nghiên cứu sinh cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Học viện
Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Khoa Quốc tế và Đào tạo Sau Đại học của Học
viện, các đồng nghiệp tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã hỗ trợ,
động viên tôi trong quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, nơi luôn là nguồn động lực và là
Nguyễn Kim Quang
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..................................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................... x
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... xi
CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG MIMO – OFDM VÀ ICI TRONG MIMO-OFDM 1
1. 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG........................................................................................... 1
1. 2
MÔ HÌNH HỆ THỐNG MIMO – OFDM ............................................................. 1
1. 3
1. 4
1. 5
1.2.1
Mô hình nguyên lý hoạt động của hệ thống MIMO-OFDM ................. 1
1.4.4
Giảm ICI bằng phương pháp PIC-DSC............................................... 31
1.4.5
Giảm ICI bằng bộ cân bằng kênh ........................................................ 32
1.4.6
Nhận xét tổng quan về các giải pháp giảm ICI hiện nay..................... 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG .......................................................................................... 35
CHƯƠNG 2 GIẢM ICI BẰNG CÂN BẰNG MÙ MIỀN TẦN SỐ DỰA
TRÊN PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ĐỘC LẬP ................................................... 36
2. 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG......................................................................................... 36
2. 2
MỐI QUAN HỆ GIỮA BÀI TOÁN GIẢM ICI VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH
THÀNH PHẦN ĐỘC LẬP .................................................................................... 36
2.2.1
Xem xét mô hình ICI tuyến tính như một bộ trộn tuyến tính.............. 36
i
Mô hình máy thu MIMO-OFDM có cân bằng ICA-MMSE ............... 61
XÂY DỰNG THUẬT TOÁN CHO BỘ CÂN BẰNG ICA .............................. 66
2.5.1
Xây dựng hàm mục tiêu ...................................................................... 67
2.5.2
Xây dựng hàm kích hoạt...................................................................... 72
2.5.3
Xây dựng thuật toán học ..................................................................... 74
2. 6
GIẢM ICI BẰNG MÁY THU DỰA TRÊN CÂN BẰNG ICA-MMSE ......... 76
2. 7
MÔ PHỎNG GIẢI PHÁP GIẢM ICI BẰNG CÂN BẰNG MIỀN TẦN SỐ
DỰA TRÊN ICA ..................................................................................................... 79
2. 8
KẾT LUẬN CHƯƠNG .......................................................................................... 86
CHƯƠNG 3 GIẢM ICI BẰNG CÂN BẰNG MIỀN THỜI GIAN KẾT HỢP
VỚI NỘI SUY KÊNH VÀ BÁM KÊNH ................................................................. 88
Bổ sung tham số đảm bảo hoạt động của mạng nơron RBF nội suy .. 99
ii
3.3.4 Giảm ICI bằng lọc tối ưu kết hợp với ước lượng và nội suy kênh bằng
mạng RBF. ..................................................................................................... 102
3. 4
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN LỌC TỐI ƯU VỚI BÁM KÊNH BẰNG
LỌC THÍCH NGHI NHÂN ................................................................................. 107
3.4.1
Cải thiện lọc tối ưu bằng bám kênh ................................................... 107
3.4.2
Phương pháp kernel và mô hình không gian trạng thái phi tuyến ... 110
3.4.3
Thuật toán bình phương nhỏ nhất đệ quy kernel ............................... 113
3.4.4 Đề xuất thuật toán bình phương nhỏ nhất đệ quy kernel mở rộng cho
mô hình bám kênh .......................................................................................... 117
3.4.5 Giảm ICI bằng lọc tối ưu kết hợp với ước lượng và bám kênh bằng
KRLS mở rộng ..............................................................................................126
3. 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG ........................................................................................ 128
Nhiễu Gauss trắng cộng
BER
Bit Error Rate
Tỷ lệ lỗi bit
BPSK
Binary Phase Shift Keying
Điều chế pha nhị phân
BSS
Blind Source Seperation
Tách nguồn mù
CFO
Carrier Frequency Offset
Dịch tần số sóng mang
CIR
Channel Impulse Response
Biến đổi Fourier rời rạc
DVB-T
Digital Video Broadcasting —
Terrestrial
Chuẩn công nghệ truyền hình kỹ
thuật số mặt đất
EVD
Eigenvalue Decomposition
Phân rã trị riêng
EX-KRLS
Extended Kernel Recursive
Least Squares
Bình phương nhỏ nhất đệ quy kernel
mở rộng
FFT
Fast Fourier Transform
Biến đổi Fourier nhanh
Biến đổi ngược Fourier nhanh
iv
ISI
Inter Symbol Interference
Can nhiễu giữa các kí hiệu
KRLS
Kernel Recursive Least Squares
Bình phương nhỏ nhất đệ quy kernel
LMS
Least Mean Square
Trung bình bình phương nhỏ nhất
MAP
Maximum A posteriori
Probability
Xác suất hậu nghiệm cực đại
Ghép kênh phân chia theo tần số trực
giao
PA
Power Amplifier
Bộ khuếch đại công suất
PAPR
Peak to Average Power Ratio
Tỷ số công suất đỉnh trên công suất
trung bình
PCA
Principle Component Analysis
Phân tích thành phần chính
PIC
Parallel Interference
Cancellation
Giảm can nhiễu song song
QAM
RLS
Recursive Least Square
Bình phương nhỏ nhất đệ quy
SIC
Serial Interference Cancellation
Giảm can nhiễu tuần tự
SINR
Signal to Iinterference plus
Noise Ratio
Tỷ lệ tín hiệu trên can nhiễu cộng
nhiễu
SISO
Simple Input – Simple Output
Một đầu vào – Một đầu ra
v
Các tán xạ không tương quan dừng
theo nghĩa rộng
ZF
Zero Forcing
Cưỡng bức không
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
IM
Ma trận đơn vị có kích thước là M M
A 1
Ma trận nghịch đảo của ma trận A
AT
Ma trận chuyển vị của ma trận A
A*
Ma trận liên hợp phức của ma trận A
Rn
Không gian vectơ n chiều trên trường số thực
C
Trường số phức
Cn
Không gian vectơ n chiều trên trường số phức
Mt
Số anten phát
Mr
Số anten thu
E{
x
Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên x
x
J 0 .
Độ dài Euclid của vectơ x
Hàm Bessel bậc 0 loại 1.
Hình 2.12: Mô tả chi tiết ma trận tách ....................................................................... 67
Hình 2.13: Đồ thị hàm kích hoạt φ(y) ......................................................................... 74
viii
Hình 2.14: Sơ đồ luồng tín hiệu của thuật toán học .................................................. 75
Hình 2.15: Giảm ICI bằng máy thu ICA-MMSE kết hợp lặp tuần tự ......................... 76
Hình 2.16: Mô hình tổng thể của giải pháp giảm ICI đề xuất .................................... 78
Hình 2.17: BER theo SNR của giải pháp đề xuất và giải pháp “Tự giảm can nhiễu”
khi độ dịch tần số chuẩn hóa 0.15 và điều chế BPSK .......................................... 80
Hình 2.18: BER theo SNR của giải pháp đề xuất và giải pháp “Tự giảm can nhiễu”
khi độ dịch tần số chuẩn hóa 0.3 và điều chế BPSK ............................................. 81
Hình 2.19: BER theo SNR của giải pháp đề xuất và giải pháp “Tự giảm can nhiễu”
khi độ dịch tần số chuẩn hóa 0.15 và điều chế QPSK .......................................... 81
Hình 2.20: BER theo SNR của giải pháp đề xuất và giải pháp “Tự giảm can nhiễu”
khi độ dịch tần số chuẩn hóa 0.30 và điều chế QPSK .......................................... 82
Hình 2.21: BER theo SNR của giải pháp đề xuất và ZF-PDR, MMSE-PDR [19] .... 84
Hình 2.22: BER theo SNR khi có sử dụng và không sử dụng giải pháp đề xuất giảm
ICI................................................................................................................................ 86
Hình 3.1: Mô hình mạng RBF .................................................................................... 98
Hình 3.2: Mô hình giải pháp lọc tối ưu miền thời gian kết hợp với ước lượng và nội
suy kênh bằng mạng RBF .......................................................................................... 105
Hình 3.3: So sánh SINR Gain của giải pháp có nội suy kênh và không có nội suy
kênh ........................................................................................................................... 106
Hình 3.4: Mô hình giải pháp lọc tối ưu miền thời gian kết hợp với ước lượng và bám
kênh bằng lọc kernel ................................................................................................. 126
Hình 3.5: So sánh SINR Gain của giải pháp có bám kênh và không có bám kênh128
ix
là một vấn đề nan giải về cơ bản được giải quyết[58]. Hơn nữa, khác với kiểu điều
chế đa song mang trước đây, OFDM điều chế tín hiệu trên các sóng mang trực giao
nhau nhưng cho phép phổ của chúng chờm lên nhau là một giải pháp hiệu quả để tận
dụng phổ tần. Hệ thống sử dụng hai công nghệ kết hợp MIMO và OFDM được gọi là
hệ thống MIMO-OFDM, một hệ thống hứa hẹn nhiều tiềm năng trong thông tin vô
tuyến hiện đại. Trên thực tế, hệ thống này được lựa chọn cho nhiều loại hình mạng,
dịch vụ truyền thông vô tuyến hiện nay như mạng di động 4G LTE, WiMax, truyền
hình số mặt đất DVB-T…[62]
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật như đã nêu trên, hệ thống MIMO-OFDM cũng đặt
ra những thách thức không nhỏ. Để đảm bảo truyền và nhận dữ liệu một cách chính
xác, hệ thống MIMO-OFDM đòi hỏi tất cả các sóng mang con phải duy trì tính trực
giao nghiêm ngặt. Tuy nhiên trong thực tế, khi truyền qua kênh vô tuyến, mỗi sóng
mang con chịu ảnh hưởng của kênh truyền sẽ bị dịch tần số, phá vỡ tính trực giao với
các sóng mang khác, từ đó gây ra can nhiễu. Can nhiễu giữa các sóng mang con như
vậy người ta gọi là ICI (InterCarrier Interference) [15, 75].
Việc tìm ra những giải pháp nhằm giảm ICI hiện đang là một trong những hướng
nghiên cứu chính về hệ thống MIMO-OFDM [4] và luận án này cũng nằm trong
hướng nghiên cứu đó.
xi
Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là:
-
Đề xuất được giải pháp giảm ICI sử dụng tối thiểu tín hiệu thử để hạn chế tiêu
tốn dung lượng đường truyền.
-
Xây dựng mô hình của ICI trong các hệ thống MIMO-OFDM.
-
Nghiên cứu các giải pháp giảm ICI trong hệ thống MIMO-OFDM đang được
áp dụng hiện nay.
-
Đề xuất những giải pháp cân bằng kênh mới để nâng cao hiệu quả giảm ICI
trong hệ thống MIMO-OFDM.
-
Tính toán và sử dụng các công cụ mô phỏng để chứng minh sự phù hợp của
các giải pháp được đề xuất.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận án là sử dụng các mô hình toán cũng như các công
cụ toán học để mô tả, phân tích, và đưa ra các đề xuất mới. Sử dụng các công cụ mô
phỏng sự kiện rời rạc để kiểm chứng tính hợp lý của các giải pháp được đề xuất.
Việc nghiên cứu lý thuyết được kế thừa từ các công trình nghiên cứu liên quan mới
nhất tính đến thời điểm hiện tại.
xii
Cấu trúc luận án
Các kết quả nghiên cứu và đóng góp mới của luận án được trình bày trong các
chương theo cấu trúc như sau:
CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG MIMO – OFDM VÀ ICI TRONG MIMO-OFDM
1. 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Chương này trình bày tổng quan về hệ thống MIMO-OFDM và mô hình dữ liệu của
MIMO-OFDM. Chương này sẽ phân tích, làm rõ những nguyên nhân gây ra ICI
trong hệ thống MIMO-OFDM và ảnh hưởng của ICI tới hiệu năng của hệ thống.
Trong chương này, luận án cũng trình bày tổng quan về các giải pháp giảm ICI chủ
yếu hiện nay , tiến hành phân tích để tìm ra những điểm còn cần nghiên cứu để bổ
sung, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả giảm ICI trong hệ thống MIMO-OFDM.
1. 2
MÔ HÌNH HỆ THỐNG MIMO – OFDM
1.2.1 Mô hình nguyên lý hoạt động của hệ thống MIMO-OFDM
Hệ thống MIMO – OFDM có M t anten phát và M r anten thu được biểu thị trên Hình
1.1.
Tại đầu phát, dữ liệu nhị phân từ nguồn được đưa qua bộ điều chế số (BPSK, QAM...)
sau đó được chia vào các nhánh theo không gian qua bộ phân theo không gian. Mỗi
nhánh là một bộ phát OFDM, bao gồm biến đổi IFFT,chèn thêm CP rồi sau đó đưa
qua bộ biến đổi DAC (Digital-Analog Converter) để chuyển sang tương tự trước khi
đưa ra các anten phát.
Tại phía máy thu, tín hiệu nhận được từ anten thu trước hết được đưa qua bộ ADC để
chuyển đổi sang số, tiếp theo là gỡ bỏ CP đã được chèn thêm vào, rồi đưa qua bộ
biến đổi FFT, sau đó tín hiệu được chuyển đổi song song sang nối tiếp để đưa tới bộ
Mr
P/S
IFFT
MÃ HÓA
MIMO
Chèn CP
Mt
P/S
S/P
IFFT
Gỡ bỏ CP
1
DỮ LIỆU
ĐÍCH
GIẢI MÃ
KÊNH
không thay đổi trong thời gian truyền một ký tự (kênh như vậy được gọi là quasistatic [55]), và không có sự chênh lệch tần số giữa bên bên thu và bên phát.
Mô hình tín hiệu băng gốc tương đương của hệ thống MIMO-OFDM như trình bày
trong Hình 1.1 có M t anten phát và M r anten thu, số sóng mang con là K như sau:
Định nghĩa vectơ tín hiệu gốc tại miền tần số phát đi ứng với ký tự OFDM phát thứ
p như sau:
2
S p S pK , S pK 1 ,..., S pK K 1
T
Trong đó, S pK k biểu thị tín hiệu phát tại sóng mang con thứ k trong ký tự
OFDM thứ p và được định nghĩa như sau:
S pK k S1 pK k , S2 pK k ,..., S Mt pK k
T
với Si pK k là tín hiệu tại sóng mang con thứ k của ký tự OFDM thứ p tại anten
thứ i .
Tín hiệu miền thời gian sau khi thực hiện biến đổi IFFT của S p được định nghĩa
như sau:
s p s pK , s pK 1 ,..., s pK K 1
T
Trong đó, s pK n là vectơ tín hiệu thời điểm lấy mẫu thứ n và được định nghĩa
như sau:
1 2
4
K
K 1
2 K 1
1
3
K 1
K 12
K 1 K 1
1
e
j
2
K
Để loại trừ hiện tượng ISI, CP sẽ được cộng thêm vào vectơ s p để thành vectơ tín
hiệu phát đi. Ký hiệu vectơ này là u p .Ký hiệu độ dài của CP là KCP thì độ dài của
CP CP
I K KCP
0K K K
CP
CP
0 KCP K KCP I M t
I KCP
I KCP
Vì giả thiết về kênh truyền là quasi-static như đã nêu trên, nên kênh là không đổi
trong quá trình truyền một ký tự OFDM. Giả sử kênh được đặc trưng bởi L cụm tán
xạ, khi đó kênh pha đing đa đường giữa anten phát thứ i và anten thu thứ j có thể
được mô hình hóa bởi bộ lọc đáp ứng xung hữu hạn (FIR) phức rời rạc băng gốc
tương đương có bậc là L-1 với các hệ số hp , ji l với l là chỉ số biểu thị mắt lọc (tap),
l =0, 1,...,L-1 và chỉ số p là một số nguyên lớn hơn 0, biểu thị rằng đây là các hệ số
tương ứng với tín hiệu phát thứ p và các hệ số này sẽ thay đổi khi p thay đổi.
Ký hiệu ma trận đáp ứng xung của kênh là h p , khi đó h p được biểu diễn bởi:
4
h p h0, p , h1, p ...h L1, p
T
T
Trong đó, r pKTotal n là vectơ tín hiệu thu tại thời điểm thứ n được xác định như
sau:
r pKTotal n r1 pKTotal n , r2 pKTotal n ,..., rM r pKTotal n
T
với rj pKTotal n là giá trị mẫu thu được ở thời điểm thứ n tại anten thu thứ j.
Tại thời điểm thứ n, phương trình tín hiệu của hệ thống với lưu ý rằng kênh tương
đương với bộ lọc FIR có L mắt lọc, sẽ là:
L 1
r pKTotal n hl , pu pKTotal n l v pKTotal n (1.5)
l 0
Trong đó, hl , p là ma trận đáp ứng xung của mắt lọc thứ l đã được xác định bởi (1.4)
v pKTotal n là vectơ nhiễu cộng Gauss ở thời điểm thứ n và được biểu diễn bởi:
v pKTotal n v1 pKTotal n , v2 pKTotal n ,..., vM r pKTotal n ,trong đó
T
v j pKTotal n là nhiễu cộng Gauss phức ở thời điểm thứ n tại anten thu thứ j, có
trung bình bằng 0 và phương sai là v2 .
5
A
0
0
0
h 0, p
KTotal KTotal
0
h L 3, p
h L2, p
h L1, p
h 0, p
0
h 0, p
h L2, p
h L1, p
0
0
0
h L2, p
h L1, p
0
h L1, p
0
Khi đó, từ phương trình tín hiệu hệ thống tại thời điểm thứ n, ta có thể viết lại dưới
dạng ma trận cho cả khối tín hiệu OFDM như sau:
r p hp u p hp u p 1 v p
A
B
(1.6)
Từ phương trình (1.6), có thể nhận thấy rằng L-1 thành phần đầu tiên của r p , tức
là
r pK , r pK
Total
Total
1 ,..., r pKTotal L 2 sẽ bị ảnh hưởng bởi thành
phần ISI là h p u p 1 vì ma trận h p có L-1 hàng có giá trị khác không.
B
(1.7)
Trong đó, A ReCP được xác định bởi:
A ReCP 0 K KTotal K I K
IMr
K KTotal
Thay r p được xác định từ (1.6) vào (1.7), ta có:
A
B
x p A ReCP hp u p hp u p 1 v p
(1.8)
B
Như đã giả thiết KCP L , vì vậy tích hai ma trận A ReCPh p là một vectơ 0 có độ dài
là K. Do đó, biểu thức (1.8) trở thành:
x p A ReCPhp u p A ReCP v p
A
(1.9)
Thay u p được xác định từ (1.2) vào (1.9), ta có:
x p A ReCPhp ACPs p A ReCP v p
A
0
h 0, p
0
h L1, p
0
0
h 0, p
0
h 0, p
h L1, p
0
h L1, p
h1, p
h 2, p
h L 1, p
(1.12)
0
0
(1.14)
l 0
Tiếp theo, chúng ta sẽ xác định phương trình tín hiệu ở miền tần số. Theo mô hình hệ
thống được trình bày tại Hình 1.1, x p sẽ được biến đổi FFT để nhận ngược lại tín
hiệu miền tần số X p được định nghĩa như sau:
X p X pK , X pK 1 ,..., X pK K 1
T
Trong đó, X pK k biểu thị tín hiệu thu tại sóng mang con thứ k trong ký tự
OFDM thứ p và được định nghĩa như sau:
X pK k X1 pK k , X 2 pK k ,..., X M r pK k
T
với X j pK k là tín hiệu thu tại sóng mang con thứ k ở anten thứ j.
X p được xác định như sau:
X p FK I M r x p
8
X p FK I M r h p ,FIR FKH I M t S p FK I M r z p
(1.17)
Đặt:
H p FK I M r h p ,FIR FKH I M t và Z p FK I M r z p
(1.18)
Khi đó, biểu thức (1.16) trở thành :
X p H pS p Z p
(1.19)
Trong đó H p k , k là đáp ứng tần số đối với sóng con mang thứ k của ký tự OFDM
thứ p và được biểu diễn bởi:
1
H p k, k
K
L 1
h
l 0
l, p
e
j
2 l
K
(1.21)
Phương trình (1.19) là phương trình tín hiệu ở miền tần số của hệ thống MIMOOFDM, trong đó H p được gọi là ma trận đáp ứng tần số của kênh. Từ (1.19) và
(1.20), có thể viết phương trình tín hiệu miền tần số tại mỗi sóng mang k của hệ
thống MIMO-OFDM như sau:
X pK k H p k , k S pK k Z pK k
9