Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện chợ mới, tỉnh bắc kạn - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BẢO THỊ DIỆU

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BẢO THỊ DIỆU

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ
MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TÂM

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Bảo Thị Diệu


3

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.........................................................................................................vii
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........................................... 4
1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ....................... 4
1.1.1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp ...................................... 4
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ................................................ 9
1.1.3 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ......................... 13
1.2.

Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .............. 23

1.2.1. Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn .................... 23
1.2.2. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một số địa
phương............................................................................................................. 25
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu ...................................................... 30

3.2.2 Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp ở huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn ................................................. 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 80
1. Kết luận ....................................................................................................... 80
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 81
2.1. UBND tỉnh Bắc Kạn ................................................................................ 81
2.2. UBND huyện Chợ Mới ............................................................................ 81
2.3. UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Chợ Mới ............................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 81


5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP

:

An toàn thực phẩm

CCKT

:

Cơ cấu kinh tế

CN - TTCN

:


Hội đồng nhân dân

HTX

:

Hợp tác xã

KH

:

Kế hoạch

KH-CN

:

Khoa học - Công nghệ

KTNN

:

Kinh tế Nông nghiệp

NN&PTNT

:


Tiểu thủ công nghiệp

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XD NTM

:

Xây dựng nông thôn mới


6

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2016 -2018
......................................................................................................................... 38
Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động huyện Chợ Mới............................... 39
Bảng 3.1: Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Chợ Mới giai đoạn 20162018 ................................................................................................................. 44
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động nông thôn huyện Chợ Mới .................................. 45
theo ngành nghề giai đoạn 2016- 2018 ........................................................... 45
Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ......................................... 47
Bảng 3.4: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực ................................... 48
Bảng 3.5: Diện tích và cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp ............. 49
Bảng 3.6: Tình hình chăn nuôi của huyện Chợ Mới giai đoạn 2016-2018 .... 51
Bảng 3.7: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo thành phần kinh tế ........ 55
Bảng 3.8: Những thuận lợi trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn.


8

2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện
Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 2016-2018.
3. Kết luận
Huyện Chợ Mới là huyện có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thuận lợi
cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Trên thực tế, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới đang diễn ra mạnh mẽ.
Trong thời gian qua, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở
huyện Chợ Mới đã đạt được những thành tựu khá toàn diện, thể hiện trên các
lĩnh vực. Nền kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
tăng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; giảm dần tỷ
trọng nông, lâm, ngư nghiệp. Đến thời điểm này, huyện Chợ Mới đã có 60/82
chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đạt và vượt kế hoạch đề ra. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế hằng năm của huyện đạt hơn 7%. Thu nhập bình quân đầu người năm
2018 là 24,3 triệu đồng, tăng 4,4 triệu đồng so với năm 2016. Huyện đã có 2
xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới. Đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ
nghèo giảm còn
18,69%, Huyện đã hình thành được một số vùng chuyên canh sản xuất theo
hướng hàng hoá với các cây trồng chủ lực như hồi, quế, chè, mía, cam, quýt…

1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 30 năm đổi mới, ngành nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã đạt
được kết quả khá toàn diện, nông nghiệp tiếp tục tăng trưởng cao và ổn định.
Tuy nhiên trước những đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế sâu và rộng như
hiện nay, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của cả nước trong thời gian qua nhìn
chung chuyển dịch còn chậm, chưa phát huy cao tiềm năng và lợi thế của từng
vùng nên hiệu quả chuyển dịch chưa cao. Sản xuất chủ yếu vẫn là tập trung
vào trồng trọt, lĩnh vực chăn nuôi và các dịch vụ trong nông nghiệp vẫn còn
chưa được chú trọng. Như vậy để nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của kinh
tế nông nghiệp đòi hỏi cấp bách phải có các giải pháp chủ yếu nhằm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đây là một vấn đề quan trọng và có tính cấp
thiết trong giai đoạn hiện nay và đang được các ngành các cấp quan tâm, coi
đó là một giải pháp quan trọng, cơ bản để đẩy mạnh phát triển kinh tế nông
nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, hiện đại hoá nông thôn.
Huyện Chợ Mới là huyện miền núi, cửa ngõ phía nam của tỉnh Bắc
Kạn, với tổng diện tích tự nhiên là 60.716,08ha, có 16 đơn vị hành chính với
166 thôn, bản, tổ dân phố. Dân số tính đến thời điểm tháng 11/2017 là 40.273
người, gồm 7 dân tộc: Tày, Kinh, Nùng, Dao, Mông, Hoa, Sán Chay. Đời
sống của nhân dân ở khu vực còn gặp nhiều khó khăn, phụ thuộc chủ yếu vào
nông nghiệp.
Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI và đại hội đảng bộ huyện Chợ
Mới lần V, nhiệm kỳ 2015 -2020 đã xác định phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp vẫn là ưu tiên của huyện trong phát triển kinh tế - xã hội, từng bước
xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tinh
thần Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông
thôn, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường là cơ sở
cho việc


2

3

- Đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp trên địa bàn huyện giai đoạn 2020- 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đềchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện
Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 2016-2018.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả đề tài là một tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới. Đồng
thời, phương pháp nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp nhằm hoàn thiện hơn
phương pháp luận trong nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đối với huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn: Đề tài có ý nghĩa lớn trong việc
tìm hiểu thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
này. Qua đó, có các kiến nghị cho lãnh đạo huyện, các sở, ban, ngành của tỉnh
trong việc đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.


4

5

chính trị, KT - XH nhất định nhằm bảo đảm sự phát triển và có thể tái sản xuất
cả về Kinh tế - Xã hội.
Như vậy, bản chất của cơ cấu kinh tế là sự biểu hiện của các mối quan
hệ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất xã hội, đó là mối quan hệ của lực
lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, nhưng không đơn thuần chỉ là quan hệ về
mặt số lượng và tỷ lệ giữa các yếu tố, biểu hiện về lượng hay sự tăng trưởng
của hệ thống, mà là những mối quan hệ bên trong và bên ngoài của các yếu tố
đó biểu hiện về chất hay sự phát triển của hệ thống (Ngô Đình Giao, 1997).
Mối quan hệ giữa lượng và chất trong cơ cấu của nền kinh tế thực chất
là những biểu hiện về tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đó. Mặt khác,
nền kinh tế quốc dân được phân chia theo nhiều cách thức và ở nhiều cấp độ
khác nhau mới có thể thấy hết được các mối quan hệ bên trong và bên ngoài
của nền kinh tế đó và nhìn chung người ta thường xem xét từ các góc độ chủ
yếu sau:
* Cơ cấu ngành kinh tế
Phản ánh sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa sản xuất,
được hình thành dựa trên mối quan hệ giữa các đối tượng khác nhau của nền
sản xuất, sản xuất càng phát triển thì tập hợp ngành kinh tế càng đa dạng. Cho
đến nay, trên thế giới về cơ bản có hai hệ thống phân ngành kinh tế, đó là hệ
thống sản xuất vật chất, được áp dụng đối với nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung và hệ thống tài khoản quốc gia, được áp dụng đối với nền kinh tế thị
trường.
Sự phân chia các ngành như trên không phải là cách làm duy nhất mà có
sự khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm, trình độ phát triển của nền kinh tế và cơ
chế quản lý của mỗi nước, nhưng có thể tìm được một cách thức duy trì một
cơ cấu hợp lý và có thể lựa chọn được những lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư các
nguồn lực nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách hiệu quả nhất.
Đối với nước ta, theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01

chung là lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, các hình thức sở hữu ngày
càng đa dạng. Tương ứng với mỗi hình thức sở hữu là thành phần kinh tế. Tuy
nhiên, ngày nay giữa các hình thức sở hữu có sự đan xen lẫn nhau tùy thuộc
vào sự phát triển của các nền kinh tế, dẫn đến sự phân chia nền kinh tế theo
các thành


7

phần kinh tế ngày càng phức tạp. Từ mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế
trong quá trình vận động người ta có thể thấy được xu thế phát triển và vai trò
của từng thành phần kinh tế để từ đó có thể đưa ra các giải pháp tác động phù
hợp với yêu cầu phát triển chung của nền kinh tế.
* Cơ cấu vùng kinh tế
Phản ánh sự phân công lao động xã hội về mặt không gian địa lý. Thực
chất của việc phân chia này là để làm cơ sở cho hoạch định chiến lược, xây
dựng kế hoạch phát triển, thực thi chính sách phù hợp với đặc điểm của từng
vùng nhằm đạt hiệu quả cao trên từng vùng và toàn lãnh thổ.
Tủy theo mục địch quản lý mà có thể phân chia lãnh thổ của một quốc
gia thành các vùng với những đặc trưng về mặt kinh tế khác nhau và trong
nông nghiệp, cách phân chia lãnh thổ thành các vùng sinh thái nông nghiệp
mang một ý nghĩa rất quan trọng, vì từ đó có thể xác lập được các cơ cấu cây
trồng, vật nuôi hợp lý, vừa khai thác được lợi thế của mỗi vùng, vừa khắc
phục tình trạng phát triển dàn trải, thiếu tập trung để có thể hình thành được
các vùng sản xuất chuyên canh có khối lượng hàng hóa lớn, đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của thị trường và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần và theo vùng kinh tế là sự
biểu hiện về bản chất ở những khía cạnh khác nhau của một nền kinh tế, giữa
chúng có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó cơ cấu theo ngành giữ
vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình phát triển, cơ cấu theo thành phần kinh

hàng hóa và chính sách khuyến khích xuất khẩu đã tạo điều kiện để phát triển
nền nông nghiệp đa canh, hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa với
quy mô ngày càng lớn.
- Nhóm nhân tố về kỹ thuật: Tác động mạnh mẽ đến việc hình thành và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Nó mở ra những triển vọng to lớn
trong việc áp dụng những công nghệ mới vào canh tác, chế biến và bảo quản
nông sản nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm để có thể hòa nhập
vào thị trường thế giới.


9

1.1.1.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế theo nghĩa rộng
bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Đồng thời trong từng nhóm
ngành lại được phân chia thành các bộ phận nhỏ:
- Trong nông nghiệp (theo ngành hẹp) được phân chia thành trồng trọt
và chăn nuôi.
Ngành trồng trọt được phân chia tiếp thành cây lương thực, cây công
nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu…
Ngành chăn nuôi bao gồm: gia súc, gia cầm.
- Ngành lâm nghiệp bao gồm: rừng trồng, rừng tự nhiên, khoanh nuôi,
tái sinh, khai thác rừng tự nhiên…
- Ngành ngư nghiệp: bao gồm đánh, bắt cá, nuôi trồng các loại thủy sản
như tôm, cá…
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là quá trình cải biến kinh tế - xã
hội từ lạc hậu, mang tính chất tự cấp, tự túc bước vào chuyên môn hóa hợp lý,
trang bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao

do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chưa
phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ
nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp với mục tiêu kinh
tế - xã hội đó xác định cho từng thời kỳ phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp: Là sự thay đổi tỷ trọng
giữa các ngành và nhóm ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp. Xu hướng
chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hiện nay là hướng tới một nền nông
nghiệp hàng hóa, sản xuất thâm canh, đa sạng theo hướng sản xuất hàng hóa
lớn tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị.
- Trong ngành trồng trọt, xu hướng độc canh cây lương thực đã được
hạn chế dần, thay vào đó là việc trồng những loại cây có năng suất cao, có giá
trị hàng hóa lớn.


11

-Trong ngành chăn nuôi cũng có sự thay đổi về cơ cấu, những loài vật
nuôi có giá trị dinh dưỡng tốt, phù hợp với những yêu cầu của thị trường được
chú trọng phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế trong nông nghiệp: Chủ yếu
diễn ra do sự tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội, trong đó sự định
hướng về mặt chính trị - xã hội có vai trò chủ yếu. Số lượng các thành phần
kinh tế tham gia trong lĩnh vực nông nghiệp cũng tương đương với số lượng
các thành phần kinh tế tham gia trong nền kinh tế quốc dân.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nông nghiệp: Đang diễn ra mạnh mẽ, hình
thành nên những vùng chuyên môn hóa có sự ổn định về phương hướng sản
xuất, về quy mô, về đảm bảo chất lượng và hiệu quả xã hội.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ công
nghiệp hóa – hiện đại hóa cũng chính là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nhằm vào các mục tiêu:

trong đời sống kinh tế - xã hội ở nước ta. Theo số liệu thống kê năm 2013, tỷ
trọng tổng sản phẩm trong nông – lâm –ngư nghiệp là 2,67% trong GDP.
Trong tương lai nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất quan trọng đảm bảo các
mặt hàng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
. Do vậy, việc xác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý có ý nghĩa
quan trọng trong việc sử dụng lao động phù hợp để phát triển nền kinh tế nói
chung và khu vực kinh tế nông thôn nói riêng. Mặt khác, nông thôn chiếm
67,64% dân số cả nước, là nơi tập trung gắn bó của nhiều ngành kinh tế, là thị
trường rộng lớn, nếu được mở rộng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh
tế phát
triển.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là do yêu cầu của công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Trong giai đoạn hiện nay, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp là
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để xây dựng nước ta thành một nước công
nghiệp. Trước hết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng


13

thúc đẩy hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa, phát triển công
nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản phẩm.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là do đòi hỏi của nền kinh tế
thị trường.
Sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong những năm đổi mới đã tạo
đà cho nông nghiệp và kinh tế nông thôn bắt nhịp vào quá trình chuyển sang
kinh tế thị trường. Tuy nhiên, nó đang đặt ra cho nông nghiệp những yêu cầu
mới, cũng như những thách thức gay gắt trong sự phát triển. Trong nền kinh
tế thị trường, các quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hóa. Cơ cấu nông nghiệp
trong cơ chế thị trường cũng phải đảm bảo và tuân thủ các mối quan hệ đó.

chuyển từ trạng thái cơ cấu cũ sang cơ cấu mới phù hợp với sự phát triển tiến
bộ của khoa học công nghệ, nhu cầu thị trường và nhằm sử dụng hiệu quả mọi
yếu tố nguồn lực của đất nước.
Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp là
phải hướng tới một cơ cấu ngành hợp lý, đa dạng trong đó cần phát triển các
ngành chủ lực có nhiều lợi thế để đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu.
Đồng thời phải kết hợp tối ưu giữa cơ cấu ngành với cơ cấu vùng lãnh
thổ và cơ cấu các thành phần kinh tế.
* Chuyển dịch giữa nông nghiệp và lâm nghiệp, ngư nghiệp (thủy sản)
Đây là những ngành sản xuất mà tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai,
rừng và nguồn nước, đối tượng sản xuất là giới sinh học. Cơ cấu sản xuất nông
- lâm
- ngư nghiệp của nước ta hiện nay là chưa phù hợp, thể hiện ở chỗ tỷ trọng sản
xuất nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá trị nông - lâm - ngư
nghiệp. Một cơ cấu hợp lý và hiệu quả là phải tăng nhanh tỷ trọng lâm và ngư
nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
* Chuyển dịch giữa trồng trọt, chăn nuôi và ngành nghề
Cơ cấu trồng trọt - chăn nuôi - ngành nghề là cơ cấu phản ánh một cách
toàn diện mối quan hệ trong sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm của trồng trọt là
sản xuất có tính thời vụ. Phát triển chăn nuôi và ngành nghề một mặt vừa hỗ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status