1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam kết mọi vấn đề được nêu, giải pháp được đề xuất và các kiến nghị
trong luận văn là hoàn toàn xuất phát từ nghiên cứu, tổng kết, đánh giá về mặt lý
luận, thực tiễn kinh doanh của công ty mà không sao chép, copy từ bất cứ kết
quả nghiên cứu nào đã công bố trước đó.
Hà Nội, ngày ... tháng 03 năm 2019
Học viên
Vương Anh Quang
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn: “Phát triển sản phẩm mới tại Công ty Cổ phần
bánh kẹo Hải Hà”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôiđã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình của quý thầy cô, đồng nghiệp đang công tác trong Công ty cổ
phần bánh kẹo Hải Hà nói riêng.Cũng như, sự khuyến khích, động viên của
gia đình tôi và bạn bè trong suốt thời gian học tập,nghiên cứu và thâm nhập
thực tiễn kinh doanh tại công ty.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cô giáo hướng dẫn PGS.TS. An Thị
Thanh Nhàn, các Thầy cô giáo trong Trường đại học Thương Mại, các Thầy
cô giáo trong khoa Sau đại học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và viết bài. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc Công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã tạo điều kiện tốt nhất để Tôi có cơ hội làm việc
và trong quá trình thâm nhập, đánh giá thực tế kinh doanh của chi nhánh để
thực hiện đề tài
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
1.2 Nội dung phát triển sản phẩm mới tại doanh nghiệp sản xuất...........13
1.2.1 Chọn chiến lược phát triển sản phẩm mới..........................................13
1.2.2 Triển khai quá trình phát triển sản phẩm mới....................................15
1.2.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức phát triển sản phẩm mới.............................24
1.3 Các yếu tố tác động tới phát triển sản phẩm mới tại doanh nghiệp sản
xuất..................................................................................................................26
1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp......................................................26
1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.....................................................28
4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
MỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ..............................31
2.1 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà giai đoan 2015 - 2018.......................................................31
2.1.1 Giới thiệu chung về công tycổ phần bánh kẹo Hải Hà......................31
2.1.2. Đặc điểm nguồn lực của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.............36
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2016– 2018..........40
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động phát triển sản phẩm mới của Công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà..............................................................................44
2.2.1 Thực trang thị trường và sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo
Hải Hà............................................................................................................44
2.2.2 Phân tích hoạt động phát triển sản phẩm mới tại Công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà............................................................................................47
2.3 Kết luận về hoạt động phát triển sản phẩm mới Công ty cổ phần bánh
kẹo Hải Hà......................................................................................................47
2.3.1 Thành công............................................................................................47
2.3.2 Hạn chế..................................................................................................47
2.3.3 Nguyên nhân của những thành công và hạn chế...............................47
Nguyên nghĩa
Sản phẩm
Phát triển sản phẩm
Nghiên cứu
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp sản xuất
6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chu kỳ sống của sản phầm và chiến lược marketing phù
hợp..................................................................................................................10
Bảng 1.2: Các loại sản phẩm mới và chiến lược marketing phù hợp
.........................................................................................................................11
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty..................................36
Bảng 2.2. Vốn kinh doanh của công ty..........................................................39
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP bánh kẹo Hải Hà (2016
– 2017).............................................................................................................40
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.......41
Bảng 2.5: Doanh thu của một số sản phẩm đặc trưng.......................43
Bảng 2.6: Thực trang thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty....45
Bảng 2.7: Khái quát về tình hình phát triển sản phẩm mới của Công
ty......................................................................................................................49
Bảng 2.8: Chiến lược phát triển sản phẩm mới của Công ty............50
Bảng 2.9: Số lượng ý tưởng về sản phẩm mới qua các năm..............51
Bảng 2.10: Các bước soạn thảo ý tưởng dự án và kiểm tra dự án....57
Bảng 2.11: Kế hoạch và thực tế doanh thu tiêu thụ các sản phẩm. .60
Bảng 2.12: Hoạt động marketing quảng bá sản phẩm......................71
8
Biểu đồ 3.2: Phát triển ngành sản phẩm bánh kẹo............................80
Biểu đồ 3.3: Phát triển nhóm sản phẩm bánh mỳ..............................81
Biều đồ 3.4: Biểu đồ Paredo của phân xưởng kẹo Chew...................93
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, việc tạo dựng và duy
trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng khó khăn. Các biện pháp về
quảng cáo, khuyến mại, giảm giá thành sản phẩm… gây tốn kém chi phí song
không phải lúc nào cũng đem lại lợi thế cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp.
Do vậy, trong bối cảnh nhu cầu khách hàng ngày càng cao và thay đổi liên
tục, việc nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm mới trở thành nhu cầu
cấp thiết đối với các doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn
nhu cầu khách hàng cũng như nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình hoạt động Công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà luôn chú trọng đổi mới sản phẩm, tiến hành phân nhóm
khách hàng một cách rõ ràng để cung cấp sản phẩm phù hợp nhất với từng
phân khúc. Tập trung phát triển các sản phẩm bánh ăn nhanh, bánh ăn kiêng
có thời gian bảo quản ngắn, không sử dụng các chất bảo quản hoá học để theo
kịp xu hướng tiêu dùng và thị hiếu khách hàng.Với mục tiêu trở thành một
trong những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam, Công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã nhanh chóng xây dựng các chiến lược phát triển
sản phẩm toàn diện, quan tâm đưa ra các sản phẩm nhiều hương vị, kiểu dáng
đa dạng.
Tuy nhiên, trong công tác phát triển sản phẩm mới, Công ty cổ phần bánh
kẹo Hải Hà vẫn chủ yếu cung cấp các loại bánh kẹo truyền thống, công tác
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu thực hiện đối với nhóm sản phẩm bánh kẹo
của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát thu thập dữ liệu, số liệu
phân tích, đánh giá hoạt động phát triển sản phẩm mới của công ty cổ phần bánh
kẹo Hải Hà giai đoạn 2016-2018 và giải pháp đề xuất đến năm 2025.
Về mặt hàng: Các sản phẩm bánh kẹo và hoạt động phát triển sản phẩm
mới của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
Về thị trường: Nghiên cứu thực trạng phát triển sản phẩm mới của Công
ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà tại thị trường Hà Nội và một số thị trường lân
cận: Bắc Ninh, Hải Dương.
4. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập dữ liệu
Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu của luận văn, tác giả tiến hành thu
thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.
+ Dữ liệu thứ cấp
Các nguồn dữ liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn bao gồm:
- Dữ liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo
Hải Hà: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà, doanh thu một số sản phẩm đặc trưng của Công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà. Cá dữ liệu này sẽ cung cấp toàn bộ bức tranh về kết quả
hoạt động của Công ty và cơ cấu doanh thu các sản phẩm của Công ty
- Dữ liệu liên quan đến thực trạng về thị trường tiêu thụ sản phẩm của
Công ty được thu thập trực tiếp tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, nhằm
xem xét các thị trường chủ đạo và cơ cấu thị trương tiêu thụ sản phẩm của
Công ty.
- Dữ liệu liên quan đến 8 nội dung về thực trạng phát triển sản phẩm mới
của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà. Các dữ liệu được thu thập trực tiếp tại
Nội dung của bảng câu hỏi khảo sát xem phụ lục 1). Kết quả điều tra khảo sát
được tác giả tổng hợp dưới dạng bảng biểu để phân tích và đánh giá dữ liệu
( Xem phụ lục 2).
+ Phương pháp phân tích dữ liệu
Để xử lý dữ liệu, tác giả xử lý thông qua các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê tổng hợp: Phương pháp thống kê tổng hợp được
tác giả sử dụng để thống kê kết quả khảo sát và dữ liệu thứ cấp về thực trạng
phát triển sản phẩm mới tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà mà tác giả thu
thập được. Sau khi thu thập xong số liệu, tác giả tiến hành làm sạch dư liệu và
tổng hợp, thống kê dưới dạng bảng biểu thông qua các nhóm chỉ tiêu nghiên
cứu.
- Phương pháp so sánh, đối chứng: Phương pháp so sánh, đối chứng
được sử dụng để so sánh sự thay đổi của các chỉ tiêu nghiên cứu qua từng
năm, qua từng thời kỳ. Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp so sánh
đối chứng để so sánh sự thay đổi của kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty qua từng năm, thực trạng về thị trường tiêu thụ của Công ty qua các năm,
thực trạng về từng hoạt động trong nội dung phát triển sản phẩm mới của
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà qua các năm. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng
phương pháp so sánh đối chứng nhằm so sánh thị phần của Công ty so với
một số đối thủ cạnh tranh trên thị trường: các doanh nghiệp bánh kẹo có tên
tuổi (Kinh Đô, Bibica, Hải Châu, Hữu Nghị, BiscaFun, Hanobaco, Vinabico, Hải
Hà, Tràng An), Doanh nghiệp nước ngoài: Meiji ( Nhật Bản), Orion- Lotte (Hàn
Quốc), KFC, Lotteria, Kraft ( Hoa Kỳ) và cả các doanh nghiệp sản xuất bánh
kẹo thủ công chiếm linh thị trường tiêu thụ khu vực nông thôn của Công ty.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phương pháp này sử dụng để phân
tích số liệu thu thập được về thực trạng của công ty trên khía cạnh lý thuyết
và thực trạng để phân tích, qua đó đánh giá ưu điểm và nhược điểm của hoạt
Hình 1.1: Các cấp độ của sản phẩm
SP cốt lõi
Sản phẩm cốt lõi:Sản phẩm cốt lõi trả lời câu hỏi: về thực chất sản phẩm
này sẽ mang lại những lợi ích cốt lõi gì cho KH? Những công dụng, lợi ích
của sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu, ước muốn của KH không? Sản
phẩm cốt lõi sẽ cung cấp những gì KH thực sự tìm kiếm khi mua sản phẩm.
Sản phẩm hiện hữu:Là cấp độ của sản phẩm được mô tả bằng những đặc
tính cơ bản: chất lượng, kiểu dáng, bao bì, thương hiệu, mức giá… để khẳng
định sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường và người mua có thể tiếp cận
được, giúp KH nhận biết, so sánh, đánh giá, lựa chọn được những sản phẩm
phù hợp với mong muốn của mình trong việc thỏa mãn nhu cầu.
Sản phẩm hoàn thiện/bổ sung:Những sản phẩm hiện thực thường có tính
đồng nhất cao: đồng nhất về chất lượng, cách đóng gói… thì sản phẩm hoàn
thiện thường được sử dụng để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm và là yếu tố
cạnh tranh của doanh nghiệp;Sản phẩm hoàn thiện nằm bên ngoài sản phẩm
hiện hữu, nó bao gồm: các dịch vụ: bảo hành, sửa chữa, hình thức thanh toán,
giao hàng tận nhà, lắp đặt…, thái độ thân thiện cởi mở, nhiệt tình của người
bán hàng…
1.1.1.3 Chu kỳ sống của sản phẩm
Khi đem bán sản phẩm trên thị trường doanh nghiệp nào cũng mong
muốn sản phẩm được bán chạy và tồn tại lâu dài, khối lượng bán đạt mức cao.
Tuy nhiên đó chỉ là kỳ vọng. Bởi vì hoàn cảnh môi trường và thị trường luôn
biến đổi. Do đó, sự thích ứng của sản phẩm với nhu cầu thị trường cũng biến
đổi theo. Để mô tả hiện tượng này người ta dùng thuật ngữ “chu kỳ sống của
sản phẩm”.
Theo Lưu Thanh Đức Hải (2007), Chu kỳ sống của sản phẩm là đường,
hướng phát triển của doanh số, lợi nhuận của sản phẩm qua toàn bộ vòng đời
của sản phẩm. Chu kỳ sống của sản phẩm có thể được xem xét cho từng mặt
mới, chưa từ bỏ thói quen tiêu dùng cũ; Hệ thống
phân phối của công ty còn chưa hoàn chỉnh; Sản
phẩm chưa hoàn thiện theo đúng chất lượng cũng
như sự cảm nhận, ưa thích của người tiêu dùng.
Giai đoạn phát triển
Đây là giai đoạn tiêu thụ thuận lợi, khách hàng đã
có sự nhìn nhận và sử dụng sản phẩm; Doanh thu
lợi nhuận tăng nhanh, nhưng cạnh tranh cũng đồng
thời xuất hiện. Giai đoạn này, số lượng khách hàng
biết đến sản phẩm nhiều hơn.
Giai đoạn chín muồi
Nhịp tăng trưởng bắt đầu chậm lại, lợi nhuận cũng
bắt đầu giảm. Nguyên nhân là do cạnh tranh gay
gắt, do sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng. Một số đối thủ yếu rút lui khỏi thị
trường.
Giai đoạn suy thoái
D oanh thụ lợi nhuận đều giảm mạnh trong giai
đoạn này do thị hiếu thay đổi, công nghệ thay đổi
tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh thay thế cao.
Nguồn: tác giả tổng hợp
1.1.2 Khái niệm và các loại sản phẩm mới
Do thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng thay đổi nhanh chóng, do công nghệ biến
Sản phẩm Tiếp tục phân tích,
mới hoàn đánh giá, kiểm tra
toàn
chất lượng, hiệu chỉnh
sản phẩm; Chuẩn bị
kế hoạch gia tăng khối
lượng sản xuất
Chiến lược
phân phối
Chiến lược giá Lựa chọn các
hớt váng hoặc kênh
phân
chiến
lược phối chọn lọc
thâm nhập
Chiến lược
xúc tiến
Hướng đến
khách hàng
tiên phong, Sử
dụng quảng
cáo, thông tin
và khuyến mại
Sản phẩm Nâng cao đặc tính sử Chiến lược giá Mở rộng kênh Quảng cáo,
Như vậy, yêu cầu hay sự cần thiết phát triển sản phẩm mới được thể hiện
ở những khía cạnh sau đây:
(1) Nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi: Khi nhu cầu và thị
hiếu của người tiêu dùng thay đổi, đòi hỏi các phương thức để thoả mãn cũng
thay đôỉ theo. Sản phẩm là phương tiện dùng để thoả mãn các nhu cầu, vì vậy
cách tốt nhất để thoả mãn những nhu cầu thay đổi của khách hàng là phát
triển các sản phẩm. Bên cạnh đó, bất kỳ sản phẩm cũng đến thời kỳ suy thoái,
lúc này sản phẩm không phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.
Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra những sản phẩm mới để thỏa mãn
tốt hơn nhu cầu của khách hàng nhằm duy trì và tạo ra mức tiêu thụ trong
tương lai.
(2) Sự phát triển của khoa học công nghệ: Sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học công nghệ làm cho sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp
không phù hợp, lạc hậu so với công nghệ mới. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp
cần phát triển các sản phẩm mới có hàm lượng công nghệ cao hơn, tối ưu hơn
để thay thế những sản phẩm cũ.
(3) Môi trường cạnh trạnh khốc liệt: Trong môi trường cạnh tranh, doanh
nghiệp muốn giữ vững vị thế của mình trên thị trường phải có những chiến
lược kinh doanh thích hợp dáp ứng tốt nhu cầu người tiêu dùng, trong đó phải
kể đến chiến lược phát triển sản phẩm mới. Việc phát triển sản phẩm mới giúp
doanh nghiệp tạo ra lợi thế khác biệt đối với đối thủ, từ đó nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2 Nội dung phát triển sản phẩm mới tại doanh nghiệp sản
xuất
1.2.1 Chọn chiến lược phát triển sản phẩm mới
Hầu hết các doanh nghiệp đều cố gắng tiếp cận để triển khai sản phẩm
mới với những chiến lược có hiệu quả, với chi phí và rủi ro thấp nhất. Chiến
Lợi thế của người tiên phong đối với sản phẩm mới xuất phát từ các yếu
tố như định vị sản phẩm, lợi thế nhờ sự quen thuộc nhãn hiệu trước, ưu tiên
lựa chọn của khách hàng, hoặc nhờ vào rào cản thâm nhập. Việc lựa chọn
chiến lược sản phẩm mới phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cơ hội thị trường,
khả năng bảo vệ những phát minh mới, qui mô thị trường, đối thủ cạnh tranh ,
mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng nguồn lực của doanh
nghiệp
1.2.2 Triển khai quá trình phát triển sản phẩm mới
Không phải bất kỳ một sản phẩm mới nào khi tung ra thị trường đều
thành công, có rất nhiều sản phẩm mới bị thất bại. Do vậy, doanh nghiệp cần
nghiên cứu kỹ quá trình phát triển sản phẩm mới. Theo đó những giai đoạn
của quá trình phát triển sản phẩm mới tại doanh nghiệp được thể hiện qua
hình 1.3
Hình thành ý
tưởng
Sàng lọc ý
tưởng
Soạn thảo dự
án, kiểm tra
Soạn thảo CL
Marketing
Phân tích tình
hình KD
Thiết kế và chế
chúng ra nghiên cứu và làm ra những sản phẩm tốt hơn. Họ thấy được những
nhu cầu phàn nàn của khách hàng và thấy được tình hình cạnh tranh trên thị
trường.
+ Ban lãnh đạo: Đây có thể là một nguồn ý tưởng sản phẩm mới quan
trọng.
+ Ngoài ra ý tưởng sản phẩm mới có thể có từ nhiều nguồn khác nhau
như: Những nhà sáng chế, các phòng thí nghiệm, các cố vấn công nghiệp, các
công ty quảng cáo và các ấn phẩm chuyên ngành.
- Các phương pháp hình thành ý tưởng: Có một số phương pháp sáng
tạo có thể giúp cho doanh nghiệp hình thành những ý tưởng về sản phẩm.
+ Liệt kê thuộc tính: Là phương pháp liệt kê những thuộc tính chủ yếu
của sản phẩm hiện có rồi sau đó cải tiến từng thuộc tính để tìm ra một sản
phẩm cải tiến. Những sản phẩm mới sẽ được phát triển dựa trên cải tiến một
hoặc một số thuộc tính của sản phẩm cũ.
+ Phương pháp hỏi chuyên gia: Trong phương pháp này, doanh nghiệp
tham khảo ý kiến của chuyên gia là những người am hiểu về sản phẩm để
nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới. Đội ngũ chuyên gia có thể là lực lượng
bán hàng, đại lý bán buôn, các nhà khoa học và kỹ sư.
+ Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến
để hình thành ý tưởng sản phẩm mới của doanh nghiệp. Những cuộc phỏng
vấn có thể với chuyên gia hoặc người tiêu dùng, cách thức phỏng vấn có thể
thông qua điện thoại hoặc trực tiếp. Phương pháp phỏng vấn được đánh giá
nhanh và hiệu quả trong việc thu thập các ý tưởng sản phẩm mới.
+ Phương pháp quan sát: Phương pháp này xuất phát từ các nghiên cứu
xã hội học, theo đó doanh nghiệp sản xuất theo dõi, quan sát người tiêu dùng