Đề cương ôn tập HK2 môn Hóa học 12 năm 2019-2020 - Trường THPT Đoàn Kết - Pdf 58

HƯỚNG DẪN TRỌNG TÂM ÔN TẬP HỌC KỲ I – KHỐI 11
TỔ HÓA­SINH TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT
Năm học 2019 – 2020
* HÌNH THỨC RA ĐỀ
 
* Trong đề kiểm tra học kỳ I thời gian làm bài : 45 phút
 +  Phần trắc nghiệm 5 điểm (20 câu )
+  Phần tự luận 5 điểm ( Viết pt: 1.5 → 2  điểm; bài tập 3 → 3.5 điểm).( Giống bài kiểm tra 45 phút lần 2)
            *  Giới hạn chương trình : Hết chương đại cương về hóa học hữu cơ .
* NỘI DUNG
A/ Lí thuyết
Chương I: SỰ ĐIỆN LY
Chương II: NITƠ­PHỐTPHO
Chương III: CACBON – SILIC
Chương IV: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 
B/ Vận dụng : 
I Các dạng bài tập lí thuyết: 
+ Viết phương trình hóa học của các đơn chất N,P, C, Si và hợp chất của chúng 
 + Viết phản ứng hóa học giải thích các hiện tượng liên quan tới thực tiễn.
II. Các dạng toán         
+ Bài toán trộn dung dịch axit với dung dịch kiềm
+ Bài toán dd H3PO4 tác dụng dd kiềm (NaOH, KOH).                                                 
+ Bài toán hỗn hợp tác dụng dd HNO3 .
+ Bài toán lập CTPT của hợp chất hữu cơ.
Chương I: SỰ ĐIỆN LI
I. Phần Trắc Nghiệm:
Câu 1: Chất nào sau đây không dẫn điện được ?
A. KCl rắn, khan.
B. CaCl2 nóng chảy.
C. NaOH nóng chảy.
D. HBr hòa tan trong nước.


A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axít.
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Câu 8: Giá trị tích số ion của nước phụ thuộc vào:
A. Áp suất.
B. Nhiệt độ.
C. Sự có mặt của axit hòa tan.
D. Sự có mặt của bazơ hòa tan.
Câu 9:  Một dung dịch có nồng độ ion OH­  bằng 1 x 10 ­5 mol/l thì dung dịch này là: 
A. axit, có pH = 9. 
B. bazơ, có pH = 9. 
C. có pH = 5. 
D. axit, có pH = 5.
.Câu 10: Cặp dung dịch chất nào sau đây khi trộn với nhau thì phản ứng trao đổi ion xảy ra ? 
A. Na2CO3 và H2SO4.
B. KCl và NaNO3.
C. KNO3 và H2SO4
.
D. Fe2(SO4)3 và HNO3.
Câu 11. Trộn 50ml dung dịch HCl 1M với 50ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch HCl có nồng độ là:
A. 2M
B. 1,5M
C. 4M
D. 2,5M.
Câu 12: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A. Những ion nào tồn tại trong dd.
B. Nồng độ những ion nào trong dd lơn nhất.
C. Bản chất của phản ứng trong dd các chất điện li.

B. 2
C. 4
D. 3
2+
+
­

Câu 18: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu , 0,03 mol K , x mol Cl , y mol SO4 . Tổng khối lượng các muối tan 
có 
trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:
  A. 0,02 và 0,05
B. 0,05 và 0,01
C. 0,03 và 0,02
D. 0,01 và 0,03
Câu 19: Nhỏ từ từ 500 ml dung dịch KOH 3M vào 500 ml dung dịch ZnSO4 1M thì thu được m gam kết tủa. Giá 
trị 
m là 
  A. 33,00 g
B. 12,37 g
C. 49,50 g
D. 24,75 g
Câu 20: Cho 10ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M. Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung 
hòa vừa đủ dung dịch axít trên ? 
 A. 20 ml
           B. 10ml
          C. 25.ml
        D. 15 ml

2


A. P trắng và P đen.
B. P trắng và P đỏ.
C. P đỏ và P đen.
D. P trắng, P đen, P đỏ.
Câu 4: Ở điều kiện thường, P hoạt động hóa học như thế nào so với N2 ?
A. P yếu hơn.
B. P mạnh hơn.
C. Bằng nhau.
D. Không xác định được.
Câu 5: H3PO4 là axit có:
A. Tính oxi hóa mạnh.
B. Tính oxi hóa yếu.
C. Không có tính oxi hóa.
D. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Câu 6: Cần lấy bao nhiêu lít hỗn hợp N2 và H2 (đktc) để điều chế được 51 g NH3, biết hiệu suất phản ứng là 
25%.
A. 537,6 lít.
B. 538,7 lít.
C. 538 lít.
D. 530 lít.
Câu 7:  Phản ứng nhiệt phân muối sắt (III) nitrat, sản phẩm thu được là:
A. FeO, NO2 và H2O.
B. Fe2O3,NO2 và O2.
C. Fe(NO3)2,NO2 và H2O.
D. Fe(NO3)2, O2.
Câu 8: Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân muối sắt (III) nitrat, tổng các hệ số bằng bao 
nhiêu ?
A. 5.
B. 7.
C. 9.

A. 8; 30; 8; 3; 15.
B. 8; 28; 8; 3; 14.
C. 3; 8; 2; 3; 4.
D. 4; 18; 4; 3; 9.
Câu 14: Để nhận biết các dung dịch muối: NaCl, Na3PO4, NaNO3. Chọn thuốc thử là:
A. Dung dịch Cu(NO3)2.
B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch AgNO3.
D. Dung dịch Fe(NO3)3.
Câu 15: Công thức của phân urê là:
A. NH2CO.
B. (NH2)2CO.
C. (NH2)2CO3.
D. (NH4)2CO3.
Câu 16: Công thức của phân supephotphat kép là:
A. Ca2(H2PO4)2.
B. Ca(HPO4)2.
C. Ca(H2PO4)2.
D. Ca(H2PO4)2 và Ca3PO4.
Câu 17: Để nhận biết các mẫu phân đạm: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3. chọn thuốc thử là:
A. Dung dịch AgCl.
       B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch Ba(OH)2.
       D. Dung dịch BaCl2.
Câu 18:  Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn hợp khí có 
áp suất giảm 9% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là :
A. 20%.
B. 22,5%.
C. 25%.
D. 27%.

̀
̣
̀
ơi dung dich Y thu
̣
 
được 46 gam muôi khan. 
́
Khi X la:
́
̀
A. NO2
B. N2O
           C. NO
                 D. N2
II. Phần Tự Luận:
Bài 1: Viết phương trình hóa học ở dạng phân tử và ion thu gọn của phản ứng xảy ra trong dd giữa các chất 
sau:
a. Bari clorua và natri photphat.                       b. Axit photphoric và canxi hiđroxit (tỉ lệ 1:1).
c. Axit nitric đặc nóng và sắt kim loại.            d. natri nitrat, axit sunfuric loãng và đồng kim loại.
Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch: NH3, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4. Viết 
phương trình hóa học của các phản ứng đã dùng.
Bài 3: Cho dung dịch NaOH dư vào 150ml dung dịch (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ.
a. Viết phương trình hóa học ở dạng phân tử và dạng ion thu gọn.
b. Tính thể tích khí (đktc) thu được.
Bài 4: Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau đây:
a) N2  → NO → NO2 → HNO3  → NH4NO3  → NH3 → NH4NO3 → N2O.
b) Ca3(PO4)2 → P → P2O5 → H3PO4 → NaH2PO4 → Na2HPO4 → Na3PO4.
c) NH4Cl → NH3 → N2 → NO → NO2 → HNO3  → NaNO3 → NaNO2.


D. Than cốc.
Câu 2: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau ?
A. C + O2 → CO2.
B. C + 2CuO → 2Cu + CO2.
C. 3C + 4Al → Al4C3.
D. C + H2O → CO + H2.
Câu 3: Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau ?
A. 2C + Ca → CaC2.
B. C + 2H2 → CH4.
C. C + CO2 → 2CO.
D. 3C + 4Al → Al4C3.
Câu 4: Silic phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
A. CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng.
B. F2, Mg, NaOH.
C. HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH.
D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.
Câu 5: Khi cho nước tác dụng với oxit axit thì axit sẽ không được tạo thành, nếu oxit axit đó là:
A. Cacbon đioxit.
B. Lưu huỳnh đioxit.
C. Silic đioxit.
D. Đinitơ pentaoxit.
Câu 6: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong 
phương trình hóa học của phản ứng là:
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 7: Khi cho dư khí CO2 vào dung dịch chứa kết tủa canxi cacbonat, thì kết tủa sẽ tan. Tổng các hệ số tỉ 
lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:
A. 4.

B. Chất chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
C. Chất không độc nhưng không duy trì sự sống.
D. Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại.
Câu 14: Để khắc chữ trên thủy tinh người ta dùng dung dịch nào sau đây ?
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch HBr.
C. Dung dịch HI.
D. Dung dịch HF.
Câu 10: Thủy tinh lỏng là:
A. Silic đioxit nóng chảy
B. Dung dịch đặc của Na2SiO3 và K2SiO3.
C. Dung dịch bão hòa của axit silixic.
D. Thạch anh nóng chảy.
Câu 15: Silic và nhôm đều phản ứng được với dung dịch các chất trong dãy nào sau đây ?
A. HCl, HF.
B. NaOH, KOH.
C. Na2CO3, KHCO3.
D. BaCl2, AgNO3.
Câu 16: Chọn câu phát biểu đúng.
A. CO là oxit axit
B. CO là oxit trung tính.
C. CO là oxit bazo
D. CO là oxit lưỡng tính.
Câu17: Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách:
A. Đun SiO2 với NaOH nóng chảy.
B. Cho SiO2 tác dụng với dd NaOH loãng.
C. Cho dd K2SiO3 tác dụng với dd NaHCO3.
D. Cho Si tác dụng với dd NaCl.
+




Bài 4: Hòa tan 11,2 lít CO2 (đktc) vào 800ml dd NaOH 1M. Nồng độ mol/l của chất tạo thành trong dd là bao 
nhiêu? 
Bài 5: dd A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M. Sục 2,24 lít CO2 vào 400ml dd A thu đc 1 lượng kết tủa là bao 
nhiêu?
Chương IV: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I. Phần Trắc Nghiệm:
Câu 1: Cho các chất: C2H2, CHF3, CH5N, Al4C3, HCN, CH3COONa, (NH2)2CO, CO, (NH4)2CO3, CaC2. Có bao 
nhiêu chất hữu cơ ?
A. 7.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Câu 2: Đặc tính nào là chung cho phần lớn các chất hữu cơ ?
A. Dung dịch có tính dẫn điện tốt.
B. Liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion.
C. Có nhiệt độ sôi thấp.
D. Ít tan trong bezen.
Câu 3: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là :
      1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.                    
      2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
      3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
      4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
      5) Dễ bay hơi, khó cháy.
      6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là :
A. 4, 5, 6.
B. 1, 2, 3.
 

Câu 9: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là gì ?
A. Đốt cháy chất hữu cơ để phát hiện hiđro dưới dạng hơi nước.          

7


B. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để phát hiện nitơ có mùi của tóc cháy. 
C. Đốt cháy chất hữu cơ để phát hiện cacbon dưới dạng muội than.    
D. Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ đơn giản dễ nhận biết. 
Câu 10: Muốn biết hợp chất hữu có có chứa hiđro hay không, ta có thể :
       A. đốt chất hữu cơ xem có tạo chất bã đen hay không.
       B. oxi hóa hợp chất hữu cơ bằng CuO, sau đó cho sản phẩm đi qua nước vôi trong.
       C. cho chất hữu cơ tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc.
       D. oxi hóa hợp chất hữu cơ bằng CuO, sau đó cho sản phẩm đi qua CuSO4 khan.
Câu 11: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O 
và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Câu 12: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
A. CTĐGN là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
B. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
C. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố  trong phân tử.
D. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Câu 13: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau đây :
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.

̀
̀
ược hiđrocacbon C40H82. Vây licopen có
̣
A. 1 vong ; 12 nôi đôi.
̀
́
B. 1 vong ; 5 nôi đôi.  
̀
́
C. 4 vong ; 5 nôi đôi.   
̀
́
D. mach h
̣
ở ; 13 nôi đôi.
́
Câu 16: Metol C10H20O va menton C
̀
́
̀ ́
̀ ̣
̀
́
ử  metol không co nôi
́ ́ 
10H18O chung đêu co trong tinh dâu bac ha. Biêt phân t
đôi, con phân t
̀
ử menton co 1 nôi đôi. Vây kêt luân nao sau đây la đung ?

B. C4H8O3
C. C4H8O2
D. C4H6O.

8


Câu 18: Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 31,0. Công thức 
phân tử của Z là:
A. CH3O
B. C2H6O2
C. C2H6O
D. C3H9O3.
Câu 19: Khi đốt cháy 1 lít khí A cần 5 lít O2. Sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước. Xác định công 
thức phân tử của A (thể tích đo cùng điều kiện).
A. C2H4O2.
B. C2H4.
C. C3H8O.
D. C3H8.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon có dạng C2xHy phải dùng hết 84 lít không khí (đo ở đktc), biết 
oxi chiếm 20% thể tích không khí. Công thức phân tử của hiđrocacbon đó là:
A. C4H8.
B. C5H12.
C. C5H10.
D. C5H8.
II. Phần Tự Luận:
Bài 1: Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M=178g/mol) là chất dẫn dụ côn 
trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H =7,86% , còn lại là oxi. Lập 
CTĐGN và CTPT của metylơgenol
Bài 2  : Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ đươc tách chiết từ một loại 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status