Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lí 11 năm 2018-2019 - Trường THPT Yên Hòa - Pdf 58

TRƯỜNG THPT YÊN HÒA.
BỘ MÔN VẬT LÝ 11.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - PHẦN 1.
I.

CHƯƠNG IV– TỪ TRƯỜNG.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Từ trường của một nam châm không tác dụng lực lên:
A. nam châm khác đặt trong nó
C. hạt mang điện chuyển động có hướng đặt trong nó
B. dây dẫn tích điện đặt trong nó
D. một vòng dây mang dòng điện đặt trong nó
Câu 2: Tương tác từ là tương tác giữa:
A. nam châm với nam châm
B. dòng điện với dòng điện
C. nam châm với dòng điện
D. cả A, B và C đúng
Câu 3: Lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động có hướng trong từ trường đều bằng 0 khi:
A. Hạt chuyển động song song với đường cảm ứng từ.
B. Hạt chuyển động theo một đường thẳng hợp với đường cảm ứng từ một góc bất kì.
C. Hạt chuyển động theo một quỹ đạo tròn vuông góc với đường cảm ứng từ.
D. Hạt chuyển động vuông góc với đường cảm ứng từ.
Câu 4: Một dây dẫn thẳng dài uốn thành dạng như hình vẽ có dòng điện cường
độ I chạy qua đặt trong không khí. Cảm ứng từ tại tâm của vòng dây có độ lớn:
A. 2(  +1)10-7.I/R
B. 2(  -1)10-7.I/R
C. 2.10-7.I/R
D. 2  .10-7.I/R
Câu 5: Cho hai dây dẫn thẳng dài có dòng điện cùng cường độ I chạy qua đặt trong




A. 𝑓⃗ luôn vuông góc với v .

B. B luôn vuông góc với v .






C. 𝑓⃗ luôn vuông góc với B .
D. v có thể hợp với B một góc tùy ý.
-7
Câu 10: Công thức B = 2  .10 .I/R là công thức tính cảm ứng từ do khung dây tròn sinh ra
A. tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua tâm và vuông góc với khung dây.
B. tại một điểm bất kì trong mặt phẳng của khung dây.
C. tại một điểm ngoài khung dây.
D. tại tâm khung dây.
Câu 11: Một đoạn dây có dòng điện I đặt trong từ trường đều B. Để lực từ tác dụng lên dây cực tiểu


thì góc α giữa dây dẫn và B phải bằng:
A. 00
B. 300

C. 600
1


D. B, D
Câu 14: Cho ba dây dẫn thẳng mang dòng điện có cùng cường độ đặt vuông góc với mặt phẳng giấy
tại ba vị trí A, B, C tạo thành tam giác vuông cân tại A. Hình vẽ nào sau đây xác định đúng phương,
chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thứ ba đặt tại A?

A.
B.
C.
D.
Câu 15: Hai dây dẫn thẳng song song, có dòng điện cùng cường độ I nhưng ngược chiều chạy qua
đặt vuông góc với mặt phẳng giấy tại hai điểm A, B. Dây dẫn thứ ba có cùng cường độ I chạy qua
và cũng đặt vuông góc với mặt phẳng giấy. Hỏi dây thứ ba phải đặt ở đâu và có chiều như thế nào
để lực từ tác dụng lên nó bằng 0?
A. trong khoảng AB
B. ngoài khoảng AB
C. không có vị trí nào D. giữa AB và có chiều đi vào
Câu 16: Nhận xét nào đúng: lực do từ trường B1 , B2 tác dụng
lên 1m chiều dài dây điện mang dòng điện I
A. F1 = 2F2
B. F2 = 2F1
C. F1 = F2
D. F1 = 2 F2
Câu 17: Chọn một đáp án sai khi nói về từ trường:
A. Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường cảm ứng từ đi qua
B. Các đường cảm ứng từ là những đường cong không khép kín
C. Các đường cảm ứng từ không cắt nhau
D. Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó
Câu 18: Hai điểm M và N gần dòng điện thẳng dài, cảm ứng từ tại M lớn hơn cảm ứng từ tại N 4
lần. Kết luận nào sau đây đúng:
A. rM = 4rN



E

C
I

P

a.

b.
2

c.


Bài 2. Một dây dẫn dài vô hạn, dòng điện chạy trong dây có cường độ I = 10A. Hãy xác định cảm
ứng từ do dòng điện trên gây ra tại:
a) Điểm M nằm cách dây dẫn 5cm.
b) Ở điểm N có cảm ứng từ l 4.10-5 T, điểm D nằm cách dây dẫn một đoạn bằng bao nhiêu ?
Bài 3. Một khung dây tròn bán kính R= 4cm gồm 10 vòng dây. Dòng điện chạy trong mỗi vòng dây
có cường độ I=0,3A. Tính cảm ứng từ tại tâm của khung.
Đs: 3,76.10-6 T
Bài 4. Cho dòng điện có cường độ I = 0,15A chạy qua các vòng dây của một ống dây thì cảm ứng
từ bên trong ống dây có giá trị B = 35.10-5T. Ống dây dài 50cm. Tính số vòng dây của ống dây.
Đs: 929 vòng
Bài 5. Dùng một dây đồng có phủ lớp sơn cách điện mỏng, quấn quanh một hình trụ dài 50cm,
đường kính 4cm để làm một ống dây. Hỏi cho dòng điện có cường độ I=0,1A vào ống dây thì cảm
ứng từ bên trong ống dây bằng bao nhiêu? Biết sợi dây dùng làm ống dây dài l = 63m và các vòng

a. Cả ba dòng điện đều hướng ra phía trước mặt phẳng hình vẽ.
b. I1 hướng ra sau, I2 và I3 hướng ra phía trước mặt phẳng hình vẽ. cho
biết cạnh tam giác 10cm và I1=I2=I3= 5A.
Đs: a. B=0 b. B = 2 3.10 −5 T

3

 I1

2cm
I3


2cm
M

I2
2cm 

A  I1

O
C


I3

B

I2

b. Hai vòng nằm trong cùng mặt phẳng, hai dòng điện ngược chiều nhau.
c. Hai dòng điện nằm trong hai mặt phẳng vuông góc nhau.
Áp dụng: I= 10A, R=8cm.
Đs: a. 11,8.10-5T b. 3,9.10-5T
c. 8,8.10-5T

Bài 13. Một dây dẫn thẳng MN có chiều dài l, khối lượng của một
đơn vị dài của dây là D=0,04kg/m. Dây được treo bằng hai dây dẫn
⃗⃗ vuông
nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 𝐵
M
góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo, B= 0,04T. Cho dòng điện
có cường độ I chạy qua dây treo.
a. Xác định chiều dòng điện và độ lớn của I để lực căng của các dây bằng không.
b. Cho MN = 25cm, I= 16A có chiều từ N đến M. Tính lực căng của mỗi dây.

⃗⃗
V𝐵

Bài 14. Một khung dây hình chữ nhật ABCD với AB = DC = 20 cm, BC = AD = 30 cm. Cho dòng
điện có cường độ I = 5A chạy trong khung dây dẫn. Khung dây được đặt trong từ trường đều, vuông
góc với mặt phẳng khung. Từ trường có độ lớn B = 0,01 T.
a. Hãy tính lực từ tác dụng lên mỗi cạnh của khung dây?
b. Lực tổng hợp tác dụng lên khung dây bằng bao nhiêu?
Bài 15. Một proton chuyển động theo một quỹ đạo tròn bán kính 5cm trong một từ trường đều
B = 10-2T.
a. Xác định tốc độ của proton trên quỹ đạo.
b. Xác định chu kì chuyển động của proton. Biết khối lượng của proton là 1,672.10-27kg.
Đs: a. 4,785.104m/s b. 6,56.10-6s
II. CHƯƠNG V– CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ.

C. cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
D. sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Câu 5: Một vòng dây dẫn tròn có diện tích 0,4 m2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,6 T
có chiều hướng ra ngoài mặt phẳng giấy. Nếu cảm ứng từ tăng đến 1,4 T trong thời gian 0,25 s thì
chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây là
A. theo chiều kim đồng hồ
B. ngược chiều kim đồng hồ
C. không có dòng điện cảm ứng
D. chưa xác định được chiều dòng điện, vì phụ thuộc vào cách chọn chiều véc tơ pháp tuyến của
vòng dây
Câu 6: Đơn vị của từ thông là
A. Tesla (T).
B. Ampe (A).
C. Vêbe (Wb).
D. Vôn (V).
Câu 7: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch
chuyển lại gần hay ra xa vòng dây kín?

A. C
B. D
C. A
D. B
Câu 8: Một khung dây hình chữ nhật ABCD gồm 20 vòng cạnh 5 cm và 4 cm. Khung đặt trong từ
trường đều B = 3.10-3 T, đường sức vuông góc với mặt phẳng khung. Quay khung 60o quanh cạnh
AB, độ biến thiên từ thông qua khung bằng
A. -60.10-6 Wb.
B. -45.10-6 Wb.
C. 54.10-6 Wb.
D. -56.10-6 Wb.
Câu 9: Trong hình vẽ nào sau đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?

dây vuông góc với đường cảm ứng. Trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng nếu
A. Nó được chuyển động tịnh tiến dọc theo đường cảm ứng từ.
B. Nó được quay xung quanh trục vuông góc với đường cảm ứng từ.
C. Nó được quay xung quanh một trục trùng với đường cảm ứng từ
D. Nó được chuyển động tịnh tiến theo phương vuông góc với từ trường.
Câu 14: Vòng dây kim loại diện tích S hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc
30o, cho biết cường độ của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị,
suất điện động cảm ứng sinh ra có giá trị
S 3
A. 0 V.
B.
2
C. S/2 V.
D. S V.
Câu 15: Một khung dây dẫn có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng
từ vuông góc với mặt phẳng khung. Diện tích mỗi vòng dây là 2 dm2. Cảm ứng từ được làm giảm
đều đặn từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1s. Độ lớn suất điện động trong toàn khung dây là
A. 0,6 V.
B. 6 V.
C. 60 V.
D. 12 V.
Câu 16: Một cuộn dây phẳng, có 100 vòng, bán kính 0,1m. Cuộn dây đặt trong từ trường đều và
vuông góc với các đường cảm ứng từ. Nếu cho cảm ứng từ tăng đều đặn từ 0,2 T lên gấp đôi trong
thời gian 0,1s. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây sẽ có độ lớn ?
A. 0,628 V.
B. 6,29 V.
C. 1,256 V.
D. Một giá trị khác
Câu 17: Một khung dây cứng phẳng diện tích 25cm2 gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt
phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên như hình vẽ. Tính suất

Bài 3. Một khung dây dẫn kín, phẳng hình vuông ABCD có cạnh
a=10cm gồm N=250 vòng dây. Khung chuyển động thẳng đều với vận
tốc v=1,5m/s tiến lại khoảng không gian trong đó có từ trường đều
B=0,005T, có hướng như hình vẽ. Trong khi chuyển động, cạnh AB
và AC luôn nằm trên hai đường thẳng song song như hình bên.
Chỉ rõ chiều dòng điện chạy trong khung trong khoảng thời gian từ
khi cạnh CB của khung bắt đầu gặp từ trường cho đến khi khung vừa vặn nằm hẳn trong từ trường.
Đs: dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ.
6


Bài 4. Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1H, cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2A
về 0 trong khoảng thời gian 0,4s. Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ống dây trong
khoảng thời gian nói trên. Đs: 0,5V
Bài 5. Một ống dây có chiều dài là 1,5m, gồm 2000 vòng dây, ống dây có đường kính là 40cm.
a.
Hãy xác định độ tự cảm của ống dây.
b.
Cho dòng điện chạy trong ống dây, dòng điện tăng từ 0 → 5A trong thời gian 1s, hãy xác định
suất điện động tự cảm của ống dây.
c.
Hãy tính cảm ứng từ do dòng điện sinh ra trong ống dây ?
d.
Năng lượng từ trường bên trong ống dây ?
Đs: 0,42H ; 2,1V ; 8,3.10-3T; 5,25J
Bài 6. Một ống dây được quấn với mật độ 2000 vòng/mét. Chiều dài của ống dây là 2m, thể tích
của ống dây là 200cm3.
a.
Hãy tính số vòng dây trên ống dây ?
b.

D. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Câu 3: Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
A. luôn lớn hơn 1.
B. luôn nhỏ hơn 1.
C. bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi
trường tới.
D. bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi
trường tới.
Câu 4: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng:
A. luôn lớn hơn 1.
B. luôn nhỏ hơn 1.
C. luôn bằng 1.
D. luôn lớn hơn 0.
Câu 5: Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9o thì góc khúc xạ là
8o. Tính vận tốc ánh sáng trong môi trường A, biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là
2.105km/s.
A. 225000km/s.
B. 230000km/s.
C. 180000km/s.
D.250000km/s.
Câu 6: Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ và môi trường tới.
A. luôn luôn lớn hơn 1.
B. luôn luôn nhỏ hơn 1.
C. tùy thuộc vận tốc của ánh sáng trong hai môi trường.
D. tùy thuộc góc tới của tia sáng.
Câu 7: Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9 o thì góc khúc xạ là
8o. Tìm góc khúc xạ khi góc tới là 60o.
A. 47,25o.
B. 56,33o.
C. 50,33o.

A. cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.
B. càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn.
C. càng lớn thì góc khúc xạ càng nhỏ.
D. bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa
chùm tia sáng tới.
B. Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém
chết quang hơn.
C. Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần igh.
D. Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém
chiết quang với môi trường chiết quang hơn.
Câu 14: Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì
A. cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
B. cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
C. cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu.
D. cả B và C đều đúng.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có
chiết suất lớn hơn.
B. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có
chiết suất nhỏ hơn.
C. Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
D. Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng
của chùm sáng tới.
Câu 16: Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá
trị là:
A. igh = 41048’.
B. igh = 48035’.
C. igh = 62044’.

Đs: 220; 80
2


Bài 2: Một tia sáng đi từ nước (n1 = 4/3) vào thủy tinh (n2 = 1,5) với góc tới 350. Tính góc khúc
xạ.
Đs : 30,60
Bài 3: Ba môi trường trong suốt (1),(2),(3) có thể đặt tiếp giáp nhau.Với cùng góc tới i=60 0; nếu
ánh sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 450; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc
khúc xạ là 300. Hỏi nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) vẫn với góc tới i thì góc khúc xạ là bao
nhiêu?
Đs: r3=380
Bài 4: Một người nhìn một hòn đá dưới đáy của một cái bể, có cảm giác hòn đá nằm ở độ sâu
0,8m. Chiều sâu thực của bể nước là bao nhiêu? Người đó nhìn hòn đá dưới góc 600 so với pháp
tuyến, chiết suất của nước là 4/3.
Bài 5: Một điểm sáng S nằm trong chất lỏng chiết suất n, cách mặt chất lỏng 12cm, phát ra chùm
tia sáng hẹp đến mặt phân cách tại điểm I với góc tới rất nhỏ. Tia ló truyền theo phương IR. Đặt
mắt theo phương IR nhìn thấy ảnh ảo S’ của S dường như cách mặt chất lỏng một khoảng 10cm.
Hãy tìm chiết suất của chất lỏng đó?
Bài 6: Cho chiết suất của nước là 4/3. Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ S nằm ở đáy một bể nước
sâu 1,2m theo phương gần vuông góc với mặt nước.
a) Người đó sẽ thấy ảnh S’ của hòn sỏi cách mặt nước 1 khoảng là bao nhiêu ?
b) Nếu ảnh của hòn sỏi S’ cách mặt nước 1,2m thì lúc này hòn sỏi cách mặt nước bao nhiêu ?
Bài 7: Một tia sáng trong thủy tinh đến mặt phân cách giữa thủy tinh với không khí dưới góc tới
i=300, tia phản xạ và khúc xạ vuông góc nhau.
a.Tính chiết suất của thủy tinh
b.Tính góc tới i để không có tia sáng ló ra không khí .
Đs: a. n= 3 ; b. i>350 44’
Bài 8: Một tia sáng đi từ một chất lỏng trong suốt có chiết suất n chưa
biết sang không khí với góc tới như hình vẽ. Cho biết  = 60o,  = 30o.



II. CHƯƠNG VII– MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một lăng kính có góc chiết quang nhỏ A = 60, chiết suất n = 1,5. Chiếu một tia sáng đơn
sắc vào mặt bên lăng kính dưới góc tới nhỏ. Góc lệch của tia ló qua lăng kính là :
A. 60
B. 30
C. 40
D. 80
Câu 2: Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của một lăng kính có chiết suất n = 2 và góc chiết
quang A = 300. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là:
A. D = 50.
B. D = 130.
C. D = 150.
D. D = 220
Câu 3: Một lăng kính đặt trong không khí, có góc chiết quang A = 300 nhận một tia sáng tới
vuông góc với mặt bên AB và tia ló sát mặt bên AC của lăng kính. Chiết suất n của lăng kính
A. 0
B. 0,5
C. 1,5
D. 2
0
Câu 4: Cho một tia sáng đơn sắc đi qua lăng kính có góc chiết quang A = 60 và thu được góc lệch
cực tiểu Dm = 600. Chiết suất của lăng kính là:
A. n = 0,71
B. n = 1,41
C. n = 0,87
D. n = 1,73
Câu 5: Lăng kính có góc chiết quang A và chiết suất n = 3 . Khi ở trong không khí thì góc lệch có

cự 10cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là :
A. 20cm.
B. 10cm.
C. 30cm.
D. 40cm.
Câu 11: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = + 5 (dp)
và cách thấu kính một khoảng 10 (cm). ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
A. ảnh thật, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).
B. ảnh ảo, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).
C. ảnh thật, cách thấu kính một đoạn 20 (cm).
D. ảnh ảo, cách thấu kính một đoạn 20 (cm).
Câu 12: Vật sáng AB đặt trước TKHT có tiêu cự 18cm cho ảnh ảo A’B’ cách AB 24cm. Khoảng
cách từ vật đến thấu kính là:
A. 8cm
B. 15cm
C. 16cm
D. 12cm
Câu 13: Điểm sáng S nằm tại trục chính của một thấu kính, có tiêu cự f =20cm cho ảnh S’ cách S
18cm. Tính chất và vị trí của ảnh S’ là:
A. ảnh thật cách thấu kính 30cm
B. ảnh thật cách thấu kính 12cm
4


C. ảnh ảo cách thấu kính 30cm
D. ảnh ảo cách thấu kính 12cm
Câu 14: Vật sáng AB vuông góc trục chính cho ảnh ngược chiều cao bằng 1/3 AB và cách AB
20cm. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là:
A. 15cm
B. 20cm

toàn phần ở mặt bên thứ hai của lăng kính. Tính giá trị nhỏ nhất của góc A?
Đs : A=38,680
Bài 4: Chiếu một tia sáng đơn sắc đến mặt bên của một lăng kính tiết diện là
một tam giác đều ABC, theo phương song song với đáy BC . Tia ló ra khỏi
B
AC đi là là mặt AC. Tính chiết suất của chất làm lăng kính ?
Đs : n = 1,52
Bài 5: Lăng kính có góc chiết quang A = 600, chiết suất n = 1,41  2 đặt trong không khí. Chiếu
tia sáng SI tới mặt bên với góc tới i = 450.
a) Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính.
b) Nếu ta tăng hoặc giảm góc tới 100 thì góc lệch tăng hay giảm.
Đs: a) D = 300, b) D tăng.
Bài 6: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A, chiết suất n = 1,5. Chiếu tia sáng qua lăng
kính để có góc lệch cực tiểu bằng góc chiết quang A. Tính góc B của lăng kính biết tiết diện thẳng
của lăng kính là tam giác cân tại A.
Đs: B = 48036’
Bài 7: Lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A, chiết suất n = 1,41  2 . Chiếu một tia sáng SI
đến lăng kính tại I với góc tới i. Tính i để:
a) Tia sáng SI có góc lệch cực tiểu.
b) Không có tia ló. Đs: a) i = 450. b) i ≤ 21028’.
Bài 8: Chiếu một chùm tia sáng hẹp song song, đơn sắc vào một lăng kính có chiết suất n= 2 đối
với ánh sáng đơn sắc này và có góc chiết quang A = 600
a) Tính góc tới để có góc lệch cực tiểu. Tính góc lệch cực tiểu này.
b) Góc tới phải có giá trị trong giới hạn nào để có tia ló ?
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP TỐT VÀ ĐẠT KẾT QUẢ CAO!
Try your best!

5

C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status