Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Hóa học: Tổng hợp hydrotalxit mang ức chế ăn mòn và chế tạo lớp phủ nanocompozit bảo vệ chống ăn mòn thép cacbon - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
----------------

NGUYỄN TUẤN ANH

TỔNG HỢP HYDROTALXIT MANG ỨC CHẾ ĂN MÒN VÀ
CHẾ TẠO LỚP PHỦ NANOCOMPOZIT BẢO VỆ
CHỐNG ĂN MÒN THÉP CACBON
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 9.44.27.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. Tô Thị Xuân Hằng
2. PGS.TS. Trịnh Anh Trúc

Hà Nội – 2018


Công trình được hoàn thành tại: Viện Kỹ thuật nhiệt đới - Viện Hàn Lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Tô Thị Xuân Hằng
2. PGS.TS. Trịnh Anh Trúc


cacbon nhằm đóng góp vào việc phát triển các lớp phủ bảo vệ chống ăn
mòn kim loại.
2. Nội dung và mục đích nghiên cứu của luận án
- Tổng hợp hydrotalxit mang axit benzothiazolylthiosuccinic
(BTSA) biến tính bằng silan và ứng dụng trong lớp phủ epoxy hệ dung
môi bảo vệ chống ăn mòn thép cacbon:
+ Tổng hợp và phân tích cấu trúc của hydrotalxit mang axit
benzothiazolylthiosuccinic biến tính silan;
+ Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn thép của hydrotalxit mang axit
benzothiazolylthiosuccinic biến tính silan;
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của hydrotalxit mang axit
benzothiazolylthiosuccinic biến tính silan đến khả năng bảo vệ chống ăn
mòn của lớp phủ epoxy hệ dung môi.
1


- Tổng hợp hydrotalxit mang molypdat biến tính silan và ứng dụng
trong lớp phủ epoxy hệ nước bảo vệ chống ăn mòn cho thép cacbon:
+ Tổng hợp và phân tích cấu trúc của hydrotalxit mang molypdat
biến tính silan;
+ Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn thép của hydrotalxit mang
molypdat biến tính silan;
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của hydrotalxit mang molypdat biến tính
silan đến khả năng bảo vệ chống ăn mòn của lớp phủ epoxy hệ nước.
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và những đóng góp mới của luận án
- Kết quả tổng hợp thành công 2 loai nano hydrotalxit mang ức chế ăn
mòn: mang ức chế ăn mòn axit benzothiazolylthiosuccinic và biến tính bề
mặt bằng silan, hiệu suất ức chế ăn mòn thép đạt 96 % ở nồng độ 3 g/L;
mang ức chế ăn mòn molypdat và biến tính bề mặt bằng 2 loại silan khác
nhau, hiệu suất ức chế ăn mòn thép đạt 95 % ở nồng độ 3 g/L nhằm ứng

2


307D-60 (hãng Kudo sản xuất), chất đóng rắn EPIKURE 8537-WY-60 (hãng
Hexion sản xuất) .
b) Mẫu nghiên cứu:
- Bột hydrotalxit, hydrotalxit mang chất ức chế ăn mòn và
hydrotalxit mang chất ức chế ăn mòn biến tính bằng silan;
- Các điện cực thép CT3 với thành phần: Fe = 98%; C = 0,14 0,22%; Si = 0,05 - 0,17%; Mn = 0,4 - 0,65%; Ni  0,3%; S  0,05%; P 
0,04%; Cr  0,3%; Cu  0,3%; As  0,08% có diện tích bề mặt tiếp xúc với
môi trường xâm thực là 1cm2 được ngâm trong dung dịch NaCl 0,1 M, dung
dịch NaCl 0,1 M chứa hydrotalxit biến tính;
- Các tấm thép CT3 có kích thước 10×15×0,2 cm được phủ màng epoxy hệ
dung môi chứa hydrotalxit biến tính và màng epoxy hệ nước chứa hydrotalxit
biến tính.
2.1.2. Dụng cụ thí nghiệm:
Cốc thủy tinh loại 200 ml, 500 ml, 1000 ml; bình cầu đáy bằng 3 cổ
(500 ml); bình cầu đáy bằng 3 cổ (250 ml); phễu nhỏ giọt; ống sinh hàn hồi
lưu, đũa thủy tinh; bếp đun bình cầu có khuấy từ; tủ sấy hút chân không;
phễu lọc, giấy lọc, đo pH; dầu diezen để bảo quản thép CT3;giấy nhám với
kích thước hạt 400, 600, 800, 1200 (loại chịu nước của Nhật Bản); máy tạo
màng ly tâm.
2.2. Tổng hợp hydrotalxit, hydrotalxit mang ức chế ăn mòn,
hydrotalxit mang ức chế ăn mòn biến tính bằng silan
2.2.1. Tổng hợp hydrotalxit
Hydrotalxit được tổng hợp như sau: Nhỏ 90 ml hỗn hợp dung dịch
chứa Zn(NO3)2 (0,03 mol), Al(NO3)3 (0,015 mol) từ phễu nhỏ giọt trong
vòng 1 giờ vào bình cầu đáy bằng 3 cổ (500 ml) có lắp sinh hàn hồi lưu
chứa 145 ml dung dịch NaOH (0,0313 mol). Phản ứng được tiến hành
trong môi trường khí N2, khuấy đều và đun hồi lưu cách thủy ở 65 0C, pH

là 3% so với hydrotalxit mang ức chế ăn mòn). Hỗn hợp phản ứng được
khuấy đều, giữ ở 60 oC trong 6 giờ, sau đó lọc, rửa bằng etanol. Kết tủa
được sấy ở 50 oC trong chân không, thu được hydrotalxit mang chất ức chế
ăn mòn axit benzothiazolylthiosuccinic biến tính bằng hợp chất N - (2 aminoetyl) - 3 - aminopropyltrimetoxisilan, hàm lượng silan là 3 % so với
hydrotalxit mang chất ức chế ăn mòn. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần.
2.2.4. Tổng hợp hydrotalxit mang ức chế ăn mòn molypdat
Hydrotalxit mang ức chế ăn mòn molypdat (HTM) được tổng hợp
như sau: Nhỏ 90 ml hỗn hợp dung dịch chứa Zn(NO3)2 (0,03 mol),
Al(NO3)3 (0,015 mol) từ phễu nhỏ giọt trong vòng 1 giờ vào bình cầu đáy
bằng 3 cổ (500 ml) có lắp sinh hàn hồi lưu chứa 145 ml dung dịch
molypdat (0,0313 mol), NaOH (0,0313 mol). Phản ứng được tiến hành
trong môi trường khí N2, khuấy đều và đun hồi lưu cách thủy ở 65 0C, pH
duy trì từ 8 - 10 bằng cách bổ sung dung dịch NaOH 1M. Sau 24 giờ phản
ứng, kết tủa thu được tiến hành lọc, rửa nhiều lần bằng nước cất (nước đã
loại bỏ CO2 bằng cách đun sôi, để nguội). Kết tủa được sấy 24 giờ ở 50 0C
trong chân không thu được 6,5 g hydrotalxit mang ức chế ăn mòn
molypdat. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần.
2.2.5. Tổng hợp hydrotalxit mang ức chế ăn mòn molypdat và biến
tính bằng N - (2 - aminoetyl) - 3 -aminopropyltrimetoxisilan.
Hydrotalxit mang ức chế ăn mòn molypdat biến tính bằng N - (2 aminoetyl) - 3 -aminopropyltrimetoxisilan (HTMS) được tổng hợp như
sau: Hydrotalxit mang ức chế ăn mòn molypdat sau khi tổng hợp bằng
phương pháp đồng kết tủa như mục 2.2.4 được phân tán trong etanol. Nhỏ dung
dịch etanol chứa hydrotalxit mang ức chế ăn mòn molypdat từ phễu nhỏ giọt
trong vòng 30 phút vào bình cầu đáy bằng 3 cổ (250 ml) chứa 20 ml dung dịch
N - (2 - aminoetyl) - 3 -aminopropyltrimetoxisilan (hàm lượng silan là 3
% so với hydrotalxit mang ức chế ăn mòn). Hỗn hợp phản ứng được
4


khuấy đều, giữ ở 60 oC trong 6 giờ, sau đó lọc, rửa bằng etanol. Kết tủa

2.5. Các phương pháp điện hóa
Đo tổng trở điện hóa, đo đường cong phân cực của các mẫu được đo
trên máy AUTOLAB tại Viện Kỹ thuật Nhiệt đới - Viện Hàn Lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam.

5


2.6. Các phương pháp xác định các tính chất cơ lý của lớp phủ
Đo độ bám dính (ASTM D4541-2010), Độ bền va đập của màng sơn
(ISO D-58675) được thực hiện tại viện Kỹ thuật Nhiệt đới - Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
2.7. Thử nghiệm mù muối
Thử nghiệm mù muối (ASTM B-117) các mẫu được thực hiện tại Viện
Kỹ thuật Nhiệt đới - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tổng hợp hydrotalxit mang ức chế ăn mòn axit
benzothiazolylthiosuccinic biến tính bằng silan và ứng dụng trong lớp
phủ epoxy hệ dung môi bảo vệ chống ăn mòn thép cacbon
3.1.1. Tổng hợp và phân tích cấu trúc của hydrotalxit mang ức chế ăn mòn axit
benzothiazolylthiosuccinic biến tính bằng N - (2 - aminoetyl) - 3 aminopropyltrimetoxisilan
Bảng 3.1: Trạng thái vật lí của các mẫu
Stt
1
2
3

Mẫu
HT
HTBA

Độ truyền qua

3421

995

3.1.1.1. Phân tích cấu trúc bằng phổ hồng ngoại
* Phổ hồng ngoại của BTSA, HT, HTBA
Phổ IR của các mẫu BTSA, HT, HTBA được trình bày ở hình 3.1 và bảng 3.2.

Hình 3.1: Phổ hồng ngoại của
BTSA (a), HT (b) và HTBA (c)

Bảng 3.2: Phân tích phổ IR của BTSA, HT, HTBA
BTSA

Số sóng (cm-1)
HT
420 - 670
1367
1634

HTBA
423 - 630
990
1363
1595

3434


Yếu
Mạnh

Dao động
δZn-O, δAl-O, δAl-O-Zn.
δC-H (thơm)
NO3
δOH (H2O)
C=O (-COOH)
C=C (thơm)
C=O (-COO-)
O-H


Kết quả phân tích phổ IR của BTSA, HT, HTBA cho thấy BTSA đã
được chèn vào trong cấu trúc của hydrotalxit. Trong cấu trúc của HTBA thì
BTSA ở dạng cacboxylat.

2940, 2840

630
630

423

990

423

990

Số sóng (cm-1)
Hình
Cường độ
Dao động
dạng
APS
HTBA
HTBAS
δZn-O, δAl-O,
420 - 670 423 - 630 Nhọn
Yếu
δAl-O-Zn
990
990
Nhọn
Yếu
δCH (thơm)
Nhọn
Mạnh
1363
1363
NO3
Nhọn
Yếu
1520
1520
C=O (-COO-)
1595
1595
Nhọn


0,15 nm

1,73 nm

Hình 3.3: Giản đồ nhiễu xạ tia X
của HT (a), HTBA (b) và HTBAS (c)

0,26 nm
0,76 nm
0,38 nm

0,15 nm

7


Các kết quả phân tích giản đồ nhiễu xạ tia X (hình 3.3) cho thấy
khoảng cách giữa các lớp trong HTBA, HTBAS cao hơn khoảng cách giữa
các lớp của HT, điều này chứng tỏ BTSA đã chèn vào hydrotalxit và làm
tăng khoảng cách lớp của hydrotalxit.
3.1.1.3. Phân tích hình thái cấu trúc bằng SEM

Hình 3.4: Ảnh SEM của HTBA

Hình 3.5: Ảnh SEM của HTBAS

Ảnh SEM cho thấy HTBA và HTBAS (hình 3.4, hình 3.5) đều có
dạng tấm, kích thước của chúng cỡ 50-200 nm. Cấu trúc của HTBA khá co
cụm, cấu trúc của HTBAS có kích thước hạt nhỏ hơn và các cấu trúc lá

0.0
250.0
HTI

275.0

300.0

325.0

350.0

250.0

375.0

Bước sóng(nm)

HTI-S10

275.0

300.0

325.0

350.0

375.0



Kết quả phân tích hàm lượng BTSA cho thấy hàm lượng BTSA trong
HTBA và HTBAS khác nhau không nhiều. Như vậy silan hóa bề mặt của
HTBA không làm ảnh hưởng đến hàm lượng BTSA có mặt trong HTBAS
3.1.1.5. Phân tích phản ứng silan hóa hydrotalxit mang ức chế ăn mòn axit
benzothiazolylthiosuccinic
Trên bề mặt của hydrotalxit, thành phần chủ yếu là các nhóm
hydroxil (-OH). Theo cơ chế phản ứng silan hóa thì quá trình silan hóa
hydrotalxit mang ức chế ăn mòn BTSA bằng N-(2-aminoetyl)-3aminopropyltrimetoxisilan được diễn ra như sau: Đầu tiên là sự thủy phân
3 nhóm metoxil tạo ra các thành phần chứa silanol (Si-OH); tiếp đó là quá
trình ngưng tụ của silanol tạo ra oligome; các oligome sau đó tạo liên kết
hydro với các nhóm -OH trên bề mặt của hydrotalxit mang ức chế ăn mòn
BTSA; cuối cùng là quá trình làm khô, 1 liên kết cộng háo trị được hình
thành và đi kèm với sự tách nước. Cơ chế silan hóa bề mặt hydrotalxit
được trình bày trên hình 3.8
Thủy phân

Ngưng tụ

Bề mặt hydrotalxit

Liên kết hydro

Bề mặt hydrotalxit

Hình thành liên kết

Bề mặt hydrotalxit

Hình 3.8 : Các giai đoạn xảy ra trong quá trình silan hóa bề mặt


Các kết quả đo đường cong phân (hình 3.10) cho thấy HTBA và HTBAS
là các chất ức chế anot.

Bảng 3.6: Giá trị RP và hiệu quả ức chế ăn mòn của các mẫu hydrotalxit
Rp (cm2)

Dung dịch
Dung dịch NaCl 1M
không chứa ức chế
Dung dịch NaCl 1M
chứa HTBA 3 g/L
Dung dịch NaCl 1M
chứa 3 g/L HTBAS
200

200

Phần ảo (.cm2)

5890

96,6 %

5700

96,5 %

3000


4500

6000

3000

(c)
1500

0
0

1500

3000

4500

Hình 3.11: Phổ tổng trở của
điện cực thép sau 2 giờ ngâm
trong dung dịch NaCl 0,1M
trong cồn/nước không chứa ức
chế (a), chứa 3 g/L HTBA (b)
và chứa 3 g/L HTBAS (c)

6000

Phần thực (.cm2)

Các kết quả trong bảng 3.6 cho thấy hiệu suất ức chế ăn mòn của HTBA

EP0

Số sóng (cm-1)
EPEPHTBA
HTBAS
420

423

Hình
dạng

Cường độ

Nhọn

Yếu

Dao động
δZn-O, δAl-O,
δAl-O-Zn.
C-O-C

1040,
1035,
1035, 1250
Nhọn
Yếu
(epoxy)
1250

epoxy chứa 3 % HTBAS
epoxy chứa 3 % HTBA
Hình ảnh SEM (hình 3.13, hình 3.14) cho thấy HTBA, HTBAS đều
có kích thước rất nhỏ (100-500 nm), phân tán rất đều trong màng epoxy.
Tuy nhiên, màng epoxy chứa HTBAS phân tán tốt hơn màng epoxy chứa
12


HTBA. Chính sự phân tán đều của các loại hydrotalxit này trong màng đã
tăng khả năng bảo vệ của màng epoxy. Các kết quả phân tích SEM đã giải
thích cho hiệu quả tăng khả năng phân tán trong nền epoxy của HTBAS
với sự biến tính bề mặt bằng silan.
+ Xác định cách lớp của HTBA và HTBAS trong màng epoxy bằng nhiễu xạ tia X

Hình 3.15: Giản đồ XRD của
HTBA (a), màng epoxy chứa
HTBA (b), HTBAS (c) và
màng epoxy chứa HTBAS (d)
Kết quả phân tích giản đồ nhiễu xạ tia X (hình 3.15) cho thấy sự
phân tán tốt của các hydrotalxit trong màng epoxy. Biến tính bề mặt bằng
silan đã tăng khả năng phân tán của hydrotalxit. Các kết quả này phù hợp
với kết quả phân tích SEM ở trên.
3.1.3.2. Đánh giá khả năng bảo vệ chống ăn mòn của màng epoxy chứa
HTBA và HTBAS bằng phương pháp tổng trở điện hóa

Hình 3.16: Phổ tổng trở
của các mẫu EP0 (a), EPHTBA (b) và EP-HTBAS
(c) sau 1 giờ ngâm trong
dung dịch NaCl 3%


và EP-HTBAS (●) theo thời gian
ngâm trong dung dịch NaCl 3%

Kết quả phân tích giá trị điện trở màng Rf và giá trị modun tổng trở
tại tần số10 mHz của các mẫu theo thời gian ngâm (hình 3.19, hình 3.20)
cho thấy sự có mặt của HTBA và HTBAS đã làm tăng khả năng che chắn
của màng epoxy và sự biến tính bằng silan đã tăng tác dụng gia cường khả
năng che chắn của HTBA.
3.1.3.3. Tính chất cơ lý của màng epoxy chứa HTBA và HTBAS

14


Bảng 3.9: Kết quả đo độ bám dính và độ bền va đập của các màng epoxy
chứa HTBA và HTBAS
Mẫu
Độ bám dính (N/mm2)
Độ bền va đập (kg.cm)
EP0
1,5
180
EP-HTBA
2,0
180
EP-HTBAS
2,2
180
Kết quả cho thấy biến tính bề mặt HTBA bằng silan có tác dụng tăng
độ bám dính của màng epoxy.
3.1.3.4. Thử nghiệm mù muối

giải thích do hydrotalxit biến tính có khả năng hấp phụ lên bề mặt của kim
loại, do đó tăng khả năng liên kết giữa màng epoxy với bề mặt kim loại.
15


Như vậy sự có mặt của HTBA và HTBAS trong màng epoxy hệ dung môi
đã làm tăng khả năng che chắn và độ bền ăn mòn của màng sơn.
Đặc biệt khi xảy ra khuyết tật tại màng sơn, dưới tác dụng của môi trường
xâm thực (anion Cl-), hydrotalxit mang ức chế ăn mòn BTSA có mặt trong
màng sơn sẽ xảy ra phản ứng trao đổi ion. Khi đó ion ức chế ăn mòn BTSA sẽ
được nhả ra từ hydrotalxit để bảo vệ bảo vệ thép cacbon khỏi ăn mòn và ion Clsẽ được thu vào trong cấu trúc của hydrotalxit. Cơ chế bảo vệ chống ăn mòn của
màng epoxy chứa hydrotalxit mang ức chế ăn mòn BTSA khi xảy ra khuyết tật
tại màng sơn được trình bày trên hình 3.23.

Hình 3.23: Cơ chế bảo vệ chống ăn
mòn của màng epoxy chứa hydrotalxit
mang ức chế ăn mòn BTSA khi xảy ra
khuyết tật tại màng sơn
Tóm tắt kết quả phần 3.1
Đã tổng hợp thành công hydrotalxit mang ức chế ăn mòn axit
benzothiazolylthiosuccinic và biến tính bề mặt bằng N-(2-aminoetyl)-3aminopropyltrimetoxisilan. Hydrotalxit mang ức chế ăn mòn axit
benzothiazolylthiosuccinic và hydrotalxit mang ức chế ăn mòn axit
benzothiazolylthiosuccinic biến tính bề mặt bằng N-(2-aminoetyl)-3 aminopropyltrimetoxisilan có kích thước hạt trong khoảng 50-200 nm. Các kết
quả đo điện hóa cho thấy đây là các chất ức chế ăn mòn anot, hiệu suất ức
chế đạt trên 96% ở nồng độ 3 g/L trong dung dịch NaCl 0,1 M trong môi
trường etanol/nước (2/8). Sự có mặt của các chất này đã có tác dụng tăng
đáng kể khả năng bảo vệ của màng epoxy hệ dung môi. Biến tính bề mặt
bằng silan đã có tác dụng tăng khả năng phân tán do đó tăng hiệu quả gia
cường của hydrotalxit mang ức chế ăn mòn axit benzothiazolylthiosuccinic trong
nền epoxy.

của
natri
molypdat (a), HT (b),
và HTM(c)
Bảng 3.11: Phân tích phổ IR của natrimolypdat, HT, HTM
Số sóng (cm-1)
Hình
Cường độ Dao động
dạng
Natrimolypdat
HT
HTM
δZn-O, δAl-O,
420 - 670 423 - 630
Nhọn
Yếu
δAl-O-Zn
Mo-OTrung
840
835
Nhọn
Mo
bình
(MoO42-)
Nhọn
Mạnh
1367
1367
NO3
1640

918
918

909
909

1384

1636
1636

822
822

1466
1466

2943
2943

2843
2843

3513 3428
3513
3428

(c)

4000

2844

2942
2942

(d)

3428
3428

Đô truyền qua

(b)

1098
1098

2940

2940
2840
2840

3370
3370

(a)

500


Si-O-Si
1083
1090
1094
Nhọn
bình
1385
1365
Nhọn Mạnh
NO3
Trung
1635
1640
Nhọn
δNH(-NH2)
bình
Trung
2940, 2840
2944, 2843 2942, 2844 Nhọn
CH2, CH3
bình
Mạnh
3370
3428
3513
3428

O-H,N-H
Phân tích phổ hồng ngoại của GS và HTMGS cho thấy silan GS đã
xuất hiện trên bề mặt của HTMGS.

Hình 3.27: Ảnh SEM của HTM (a), HTMGS (b) và HTMS (c)

18


Ảnh SEM (hình 3.27) cho thấy HTM có dạng tấm. Kích thước của các
tấm cỡ 50-200 nm, độ dày của các tấm rất nhỏ, cỡ 2-4 nm. Ta thấy HTMS và
HTMGS cũng có cấu trúc dạng tấm, kích thước gần như HTM, cấu trúc của
HTMS và HTMGS không khác nhau nhiều. So với HTM các tấm của HTMS
và HTMGS có độ dày nhỏ hơn và tách nhau hơn.
3.2.1.4. Xác định hàm lượng molypdat trong HTM, HTMS và HTMGS
Bảng 3.13: Kết quả phân tích hàm lượng molypdat trong HTM và HTM
biến tính silan
Mẫu
Hàm lượng Mo (%)
Hàm lượng MoO42- (%)
HTM
8,99
15,0
HTMS
7,91
13,2
HTMGS
7,49
12,5
Kết quả cho thấy hàm lượng molypdat trong HTM, HTMS và
HTMGS tương ứng là 15,0 %, 13,2 % và 12,5%. Các kết quả phân tích này
đã khẳng định có sự chèn molypdat vào cấu trúc của HT.
3.2.1.5. Phân tích phản ứng silan hóa hydrotalxit mang ức chế ăn mòn
moypdat

Lớp hydroxit

Hình 3.29: Phản ứng silan hóa hydrotalxit bằng bằng
3-glycidoxipropyltrimetoxisilan
3.2.2. Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn thép của HTM, HTMS và
HTMGS
10

10

I / A.cm-2

10

10
10

10
10
10

-1

-2

Hình 3.30: Đường cong phân
cực của điện cực thép sau 2
giờ ngâm trong dung dịch
NaCl 0,1 M không chứa ức
chế (-), chứa 3 g/L HTM (◊),

20


200

1500

Phần ảo (.cm2)

Phần ảo (.cm2)

(a)
100

0
0

100

200

300

400

(b)
750

0
0

0

1000
2000
3000
Phần thực (.cm2)

0

4000

750

1500
2250
Phần thực (.cm2)

3000

Hình 3.31: Phổ tổng trở của điện cực thép sau 2 giờ ngâm trong dung dịch
NaCl 0,1 M không chứa ức chế (a), chứa 3 g/L HTM (b),
chứa 3 g/L HTMS (c) và chứa 3 g/L HTMGS (d)
Bảng 3.14: Giá trị trị Rp và hiệu suất ức chế ăn mòn của các dung dịch chứa
HTM, HTMS và HTMGS
Rp (Ω.cm2)
170
2370
3810
3590


(d)

Hình 3.32: Ảnh bề mặt
điện cực thép sau 2 giờ
ngâm trong dung dịch
NaCl 0,1 M không chứa ức
chế (a), dung dịch NaCl
0,1 M chứa HTM (b),
HTMS (c) và HTMGS (d)

(c)

(d)

Hình 3.33: Ảnh SEM bề mặt thép sau 2
giờ ngâm trong dung dịch NaCl 0,1M
không chứa ức chế (a), dung dịch NaCl
0,1 M chứa HTM (b), HTMS (c) và
HTMGS (d)
21


2930, 2850

2930, 2850

1250 1050

22


dung dịch NaCl 0,1 M không chứa ức chế và dung dịch NaCl 0,1 M chứa
HTM, HTMS và HTMGS
Dung dịch
O (%) Fe (%) Zn (%) Al (%) Mo (%) Si (%)
NaCl 0,1 M
18,41 81,86
NaCl 0,1 M
5,93
87,74
4,06
0,89
1,38
+ 3 g/L HTM
NaCl 0,1 M
6,13
82,6
5,63
1,37
2,66
1,60
+ 3 g/L HTMS
NaCl 0,1 M
7,45
79,26
8,86
1,12
2,13
1,17
+ 3 g/L HTMGS
Các kết quả phân tích SEM/EDX đã khẳng định khả năng ức chế ăn

EW-HTMS
(c),
EWHTMGS (d)


Bảng 3.17: Phân tích phổ IR của EW0, EW-HTM, EW-HTMS, EW-HTMGS
Số sóng (cm-1)
Hình Cường
Dao
EWEWEWdạng
độ
động
EW0
HTM
HTMS
HTMGS
δZn-O,
425
425
425
Nhọn
Yếu
δAl-O,
δAl-O-Zn.
1050,
1050,
1050,
1050,
C-O-C
Nhọn

3450

Mạnh N-HO-H
Qua phổ phân tích phổ hồng ngoại của màng epoxy hệ nước chứa
HTM, HTMS, HTMGS và ta thấy màng sơn khi có mặt các loại hydrotalxit
vẫn có những dao động đặc trưng của màng epoxy. Như vậy về mặt cấu
trúc, màng sơn epoxy không bị biến đổi khi có mặt các loại hydrotalxit,
chứng tỏ màng sơn mới tạo thành vẫn giữ được những tính chất của của
màng sơn epoxy.
+ Phân tích hình thái cấu trúc bằng SEM
Ảnh SEM mặt màng epoxy chứa HTM, HTMS và HTMGS được
quan sát bằng kính hiển vi điện tử quét (hình 3.35).

Hình 3.35: Ảnh hiển vi điện tử quét của màng epoxy chứa 3% HTM (a),
màng epoxy chứa 3% HTMS (b) và màng epoxy chứa 3% HTMGS (c)
Quan sát ảnh SEM cho thấy trong cả 3 lớp phủ có các cấu trúc lá của
hydrotalxit. Màng epoxy chứa HTM có các cấu trúc hydrotalxit co cụm.
Với màng epoxy chứa HTMS các hạt hydrotalxit phân tán tốt, đều trong
nền epoxy, kích thước khoảng 200-300 nm. Với màng epoxy chứa
HTMGS các hạt HTMGS phân tán tương đối tốt trong nền epoxy, tuy
nhiên độ phân tán kém hơn các hạt HTMS trong nền màng epoxy, kích
thước hạt trong khoảng 100-400 nm.
+ Xác định cách lớp của HTM, HTMS và HTMGS trong màng epoxy bằng
nhiễu xạ tia X

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status