BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
----------------------------
KHIẾU THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC
TẾ BÀO CỦA 3 LOÀI NGOẠI MỘC TÁI (ALLOPHYLUS LIVESCENS
GAGNEP.), CÀY RI TA HẠ LONG (CHIRITA HALONGENSIS
KIEW& T.H.NGUYEN) VÀ AN ĐIỀN LÁ THÔNG [OLDENLANDIA
PINIFOLIA (WALL. EX G.DON) KUNTZE] CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
HÀ NỘI - 2018
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS. TRẦN VĂN LỘC
Phản biện 1:
Phản biện 2:
halongenis Kiew & T. H. Nguyen) là hai loài thực vật đặc hữu của Vịnh Hạ
Long, chưa được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. An
điền lá thông [Oldenlandia pinifolia (Wall. ex G. Don) Kuntze] có tác dụng
thanh nhiệt, giảm đau và chữa vết thương, tuy nhiên cho đến nay chỉ có một
thông báo kết quả ban đầu về thành phần hóa học và chưa có nghiên cứu nào về
hoạt tính sinh học của loài này.
Để đóng góp vào việc tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá, góp phần bảo tồn
những loài thực vật quý hiếm, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu thành phần
hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của ba loài: Ngoại mộc tái (Allophylus
livescens Gagnep.), Cày ri ta Hạ Long (Chirita halongenis Kiew & T. H.
Nguyen) và An điền lá thông [Oldenlandia pinifolia (Wall. ex G. Don) Kuntze]
của Việt Nam.
2. Mục tiêu của luận án
Nghiên cứu thành phần hoá học của ba loài Allophylus livescens Gagnep,
Chirita halongensis Kiew & T. H. Nguyen và Oldenlandia pinifolia (Wall. ex G.
Don) Kuntze ở Việt Nam nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm
cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo.
3. Nội dung luận án bao gồm
- Phân lập các hợp chất từ ba loài Allophylus livescens, Chirita
halongensis và Oldenlandia pinifolia ở Việt Nam bằng phương pháp sắc ký cột.
- Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng các phương
pháp phổ MS, 1D-NMR, 2D-NMR.
- Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các dịch chiết và các hợp chất
phân lập được.
2
4. Những đóng góp mới của luận án
- Đây là lần đầu tiên loài Ngoại mộc tái và Cày ri ta Hạ long được nghiên
cứu về thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào ở Việt Nam cũng như
1.2.4. Tình hình nghiên cứu cây Cày ri ta Hạ long (Chirita halongensis)
Cây Chirita halongensis Kiew & T. H. Nguyen thuộc họ Gesneriaceae,
tên đồng nghĩa là Primulina halongensis (Kiew & T. H. Nguyen Mich) Möller
& A.Weber, là thực vật đặc hữu của Cát Bà, Hạ Long. Theo tra cứu tài liệu của
chúng tôi, cho đến nay chưa có công bố nào về thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học của loài C. halongensis
3
1.3. Tổng quan về chi Oldenlandia
1.3.1. Giới thiệu thực vật về chi Oldenlandia
1.3.2. Ứng dụng của chi Oldenlandia trong y học cổ truyền
1.3.3. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Oldenlandia
1.3.4. Tình hình nghiên cứu cây An điền lá thông (Oldenlandia pinifolia)
Cây An điền lá thông có tên khoa học là Oldenlandia pinifolia (Wall. Ex
G. Don) Kuntze, tên đồng nghĩa là Hedyotis pinifolia Wall. Ex G. Don. Theo
tra cứu tài liệu, trên thế giới chưa có công bố nào về thành phần hóa học và hoạt
tính sinh học của Oldenlandia pinifolia. Ở Việt Nam, có duy nhất một bài báo
công bố về thành phần hóa học của O. pinifolia của nhóm tác giả Lê Hoàng
Duy. Việc nghiên cứu loài này sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm thành phần hóa
học và định hướng nghiên cứu ứng dụng tiếp theo.
1.4. Hợp chất iridoid
1.4.1. Giới thiệu chung về hợp chất iridoid
1.4.2. Phân loại các hợp chất iridoid
1.4.3. Hoạt tính sinh học các iridoid
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thu hái mẫu thực vật và xác định tên khoa học
- Mẫu cây Ngoại mộc tái (Allophylus livescens Gagnep.), được thu hái tại
Hạ Long vào tháng 04/2013 do TS Trần Thị Phương Anh, Bảo tàng thiên nhiên
Việt Nam, VAST xác định tên khoa học. Mẫu tiêu bản số VHH.HL 4.2013.1
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM
3.1. Tách chiết, phân lập các chất từ cây Ngoại mộc tái
3.1.1. Xử lý mẫu thực vật và chiết tách
Hình 3.1. Sơ đồ chiết và phân lập các chất từ cây Ngoại mộc tái
3.1.2. Dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ cây Ngoại mộc tái
3.1.2.1. Hợp chất 1,6,10,14-phytatetraen-3-ol (AL1)
Chất dạng dầu, Rf = 0,48 (n-hexane:CH2Cl2 95/5, v/v). ESI-MS, m/z =
291 [M+H]+,1H-NMR (500 MHz, CD3OD): H (ppm) 5,21 (d, 17,5, H-1); 5,05
(d, 11,0, H-1); 5,91 (dd, 10,5 & 17,5; H-2); 1,55 (m, H-4); 1,95 – 2,09 (m, H-5);
5,14 (t, 7,0; H-6); 1,95 – 2,09 (m, H-8, H-9, H-12, H-13); 5,11 (t, 6,5; H-10);
5,11 (t, 6,5, H-14); 1,68 (s, H-16); 1,59 (s, H-17); 1,27 (s, H-18); 1,60 (s, H-19,
H-20). 13C-NMR (125 MHz, CD3OD): C (ppm), 111,6 (C-1); 145,1 (C-2);
73,4 (C-3); 42,1 (C-4); 22,7 (C-5); 124,4 (C-6); 135,5 (C-7); 39,7 (C-8); 26,5
(C-9); 124,1 (C-10); 135,0 (C-11); 39,7 (C-12); 26,7 (C-13); 124,2 (C-14);
131,2 (C-15); 25,6 (C-16); 17,6 (C-17);, 27,8 (C-18); 16,0 (C-19, C-20).
3.1.2.2. Hợp chất catechin (AL2)
5
Chất bột màu cam, Rf = 0,56 (CHCl3:MeOH:H2O 6,5:3,5:0,5, v/v). 1HNMR (500 MHz, CD3OD): H (ppm) 4,60 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-2); 4,00 (1H,
m, H-3); 2,53 (1H, dd, J = 16,0; 8,1 Hz, H-4a); 2,87 (1H, dd, J = 16,0; 8,1 Hz,
H-4b); 5,88 (1H, d, J = 2,3 Hz, H-6); 5,96 (1H, d, J = 2,3 Hz, H-8); 6,86 (1H, d,
J = 1,9 Hz, H-2’); 6,79 (1H, d, J = 8,1 Hz, H-5’); 6,74 (1H, dd, J = 8,1; 1,9 Hz,
H-6’). 13C-NMR (125 MHz, CD3OD): C (ppm) 82,79 (C-2); 68,77 (C-3); 28,5
(C-4); 156,9 (C-5); 95,5 (C-6); 157,5 (C-7); 96,3 (C-8); 157,8 (C-9); 100,8 (C10); 132,2 (C-1’); 115,3 (C-2’);146,2 (C-3’); 146,2 (C-4’); 116,1 (C-5’); 120,0
(C-6’).
3.1.2.3. Chất stigmasterol(AL3)
Tinh thể hình kim màu trắng, Rf = 0,55 (n-hexane:EtOAc 3:1, v/v).1HNMR (500 MHz, CDCl3): H (ppm) 3,51 (m, H-3); 5,34 (m, H-5); 0,92 (d, 6,5
471,0[M-H]-, công thức phân tử: C30H48O4. 1H-NMR (500 MHz, CDCl3 &
CD3OD): H (ppm) 3,83 (br s, H-3); 2,19 (d, 11,0 Hz, H-18); 3,70 (d, 11,0 Hz,
Ha-24); 3,46 (d, 11,0 Hz, Hb-24). 13C-NMR (125 MHz, CD3OD): C(ppm) 34,4
(C-1); 24,5 (C-2); 71,3 (C-3), 44,0 (C-4); 50,6 (C-5); 19,5 (C-6); 34,6 (C-7);
40,9 (C-8); 48,8 (C-9, C-17); 37,9 (C-10); 25,3 (C-11); 126,9 (C-12); 139,6 (C13); 43,3 (C-14); 29,2 (C-15); 26,1 (C-16); 54,39 (C-18); 40,5 (C-19); 40,4 (C20); 30,7 (C-21); 38,1 (C-22); 22,8 (C-23); 66,32 (C-24); 16,3 (C-25); 17,6 (C26); 24,1 (C-27); 181,63 (C-28); 17,67 (C-29); 21,57 (C-30).
3.2.2.3. Hợp chất acid ursolic (CH3)
Chất bột màu trắng, Rf = 0,5 (CH2Cl2:MeOH 94:6, v/v).(-)-ESI-MS m/z:
455,2 [M-H]-, công thức phân tử: C30H48O3. 1H-NMR (500 MHz, CDCl3): H
(ppm) 2,98 (m, H-3), 5,11 (m, H-12); 2,09 (d, 11,3 Hz, H-18); 0,88 (s, Me-23);
0,66 (s, Me-24); 0,85 (s, Me-25); 0,73 (s, Me-26); 1,02 (s, Me-27); 0,79 (d, 6,4
Hz, Me-29); 0,89 (d, 8,7 Hz, Me-30). 13C-NMR (125 MHz, CDCl3): C (ppm)
38,2 (C-1); 26,9 (C-2); 76,9 (C-3); 38,4 (C-4); 54,8 (C-5); 18,0 (C-6); 30,19 (C7); 39,1 (C-8); 47,0 (C-9); 36,5 (C-10); 23,81 (C-11); 124,6 (C-12); 138,2 (C-13);
41,6 (C-14); 32,7 (C-15); 22,8 (C-16); 46,83 (C-17); 52,4 (C-18); 38,4 (C-19);
38,5 (C-20); 27,5 (C-21); 36,3 (C-22), 28,3 (C-23); 16,9 (C-24); 16,1 (C-25), 15,2
(C-26); 23,3 (C-27); 178,3 (C-28); 17,0 (C-29); 21,1 (C-30).
3.2.2.4. Hợp chất oleanolic acid (CH4)
Chất bột màu trắng, Rf = 0,48 (CH2Cl2:MeOH 94:6, v/v).(-)-ESI-MS m/z:
455,2 [M-H]-, công thức phân tử: C30H48O3. 1H-NMR (500 MHz, CDCl3): H
(ppm) 5,27 (1H, t, 3,5 Hz, H-12); 3,20 (1H, dd, 4,0; 11,0 Hz, H-3); 2,81 (1H, dd,
4,0; 13,5 Hz, H-18); 1,12; 0,97; 0,91; 0,90; 0,89; 0,76; 0,74 (mỗi tín hiệu 3H, s,
Me-23, 24, 25, 26, 27, 29, 30). 13C-NMR (125 MHz, CDCl3): C (ppm) 38,4 (C1); 27,7 (C-2); 79,1 (C-3); 38,8 (C-4), 55,3 (C-5); 18,3 (C-6); 32,7 (C-7); 39,3
(C-8); 47,7 (C-9); 37,1 (C-10); 23,0 (C-11); 122,7 (C-12); 143,6 (C-13); 41,7 (C14); 27,2 (C-15); 23,4 (C-16); 46,5 (C-17); 41,1 (C-18); 45,9 (C-19); 30,7 (C20); 33,8 (C-21); 32,5 (C-22); 28,1 (C-23); 15,6 (C-24); 15,3 (C-25); 17,1 (C26); 25,9 (C-27); 181,6 (C-28); 33,1 (C-29); 23,6 (C-30).
3.2.2.5. Hợp chất 2-(3,4-Dihydroxyphenyl)ethyl--D-glucopyranoside (CH5)
7
Chất bột màu vàng nhạt, Rf =0,3 (EtOAc:MeOH:H2O = 4:0,5:0,1).ESI-MS
m/z: 315,0 [M-H]-, công thức phân tử C14H20O8.1H NMR (500MHz, CD3OD):
H (ppm) 6,71 (d, 1,5 Hz, H-2); 6,69 (d, 8,5 Hz, H-5); 6,57 (dd, 1,5 & 8,5 Hz,
H-6); 2,80 (m, H-7); 3,72 (m, H-8); 4,05 (m, H-8); 4,31 (d, 8,0 Hz, Glc-1); 3,20
1,26 (d, J = 7,0 Hz, H-6”’) và 13C-NMR (125 MHz, CD3OD): C (ppm) 131,5
(C-1), 116,3 (C-2), 144,6 (C-3), 146,1(C-4), 117,1 (C-5), 121,2 (C-6), 72,1 (C8), 36,5 (C-7), 104,2 (C-1”), 75,6 (C-2”), 84,5 (C-3”), 70,1 (C-4”), 77,8 (C-5”),
62,7 (C-6”), 102,8 (C-1”’), 72,2 (C-2”’), 72,3 (C-3”’), 74,0 (C-4”’), 70,2 (C5”’), 17,9 (C-6”’)
3.2.2.9. Hợp chất -hydroxyacteoside (CH9)
Chất bột màu trắng, Rf =0,38 (CH2Cl2: MeOH: H2O = 3,5:1,0:0,5). 1HNMR (500 MHz, CD3OD): H (ppm) 6,73 (d, 2,0 Hz, H-2), 6,76 (d, 8,0 Hz, H5), 6,87 (dd, 2,0; 8,0 Hz, H-6), 3,57 (m, H-8), 4,00 (m, H-8), 4,77 (m, H-7),
7,07 (d, 2,0 Hz, H-2’), 6,80 (d, 8,0 Hz, H5’), 6,98 (dd, 2,0 & 8,0 Hz, H-6’),
6,29 (d, 16,0 Hz, H-8’), 7,62 (d, 16,0 Hz, H-7’), 4,40 (d, 8,0 Hz, H-1”), 3,5 –
4,0 (m, H-2”, H-3”), 4,96 (t, 9,0 Hz, H-4”), 3,5 – 4,0 (m, H-5”), 3,42 (brt, 8,5
Hz, H-6”), 3,84 (brt, 9,0 Hz, H-6”), 5,22 (brs, H-1”’), 3,5 – 4,0 (m, H-2”’, H3”’, H-4”’, H-5”’), 1,12 (d, 6,0 Hz, H-6”’). 13C-NMR (125 MHz, CD3OD): C
(ppm) 133,7 (C-1), 114,6 (C-2), 146,3 (C-3), 146,1 (C-4), 116,5 (C-5), 119,0
(C-6), 76,7 (C-8), 74,2 (C-7), 127,7 (C-1’’), 115,3 (C-2’), 146,9 (C-3’), 149,8
(C-4’), 116,2 (C-5’), 123,2 (C-6’), 168,3 (C-9’), 114,7 (C-8’), 148,0 (C-7’),
104,6 (C-1”), 76,4 (C-2”), 81,3 (C-3”), 70,5 (C-4”), 76,1 (C-5”), 62,3 (C-6”),
102,9 (C-1”’), 72,1 (C-2”’), 72,4 (C-3”’), 73,8 (C-4”’), 70,4 (C-5”’), 18,4 (C-6”’).
3.3. Tách chiết, phân lập các chất từ cây An điền lá thông
3.3.1. Xử lý mẫu thực vật và chiết tách
Hình 3.3. Sơ đố chiết và phân lập các chất từ cây An điền lá thông
9
3.3.2. Dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ cây An điền lá thông
3.3.2.1. Hợp chất 1,4,6-trihydroxy-2-methyl-anthraquinone (HP1)
Chất bột màu cam, Rf = 0.45 (n-hexane:CH2Cl2 4:1,v/v). HR-ESI-MS: m/z =
269,0464 [M-H]-. Công thức phân tử C15H10O5. 1H-NMR (500 MHz, CDCl3 +
CD3OD và DMSO-d6,) và 13C-NMR (125 MHz, CDCl3 + CD3OD và DMSOd6,) (ppm) (Bảng 4.3).
3.3.2.2. Hợp chất 2-hydroxy-1-methoxy-anthraquinone (HP2)
Chất bột màu đỏ cam, Rf = 0,52 (n-hexane: EtOAc 4,5: 1, v/v). 1H NMR
(500MHz, CDCl3): H (ppm) 7,36 (d, 9,0 Hz, H-3), 8,14 (1H, d, 9,0Hz, H-4), 8,27 (
m, H-5, H-8), 7,74 (m, H-6, H-7), 4,04 (s, OMe), 6,69 (s, OH). 13C NMR (125MHz,
137,6 (C-6), 125,6 (C-7), 138,5 (C-8), 135,7 (C-9), 131,3 (C-10), 124,8 (C-11),
137,7 (C-12), 136,5 C-13), 132,6 (C-14), 130,1 (C-15), 28,7 (1-Me), 30,3 (1Me), 21,6 (5 –Me), 12,8 (9-Me, 13-Me), 34,0 (C-1’), 44,6 (C-2’), 65,9 (C-3’),
125,6 (C-4’), 137,8 (C-5’), 55,0 (C-6’), 128,7 (C-7’), 138,0 (C-8’), 135,1 (C9’), 130,8 (C-10’), 124,5 (11’), 137,6 (C-12’), 136,4 (C-13’), 132,6 (C-14’),
130,0 (C-15’), 24,3 (1’-Me), 29,5 (1’-Me), 22,9 (5’-Me), 14,1 (9’-Me), 13,1
(13’-Me).
3.3.2.6. Hợp chất ursolic acid (HP6)
Chất bột màu trắng, Rf = 0,5 (CH2Cl2:MeOH 94:6, v/v).
3.3.2.7. Hợp chất oleanolic acid (HP7)
Chất bột màu trắng, Rf = 0,48 (CH2Cl2:MeOH 94:6, v/v).
3.3.2.8. Hợp chất asperuloside (HP8)
Chất bột màu trắng, Rf = 0,54 (CH2Cl2: MeOH: H2O 4,0:1,0:0,1,
v/v).ESI-MS m/z: 437,0 [M+Na]+, công thức phân tử: C18H22O11.1H NMR
(500MHz, CD3OD): H (ppm) 5,97 (d, 1,0 Hz, H-1), 7,32 (d, 2,0 Hz, H-3), 3,70
(m, H-5), 5,59 (brd, 6,5 Hz, H-6), 5,75 (brs, H-7), 3,32 (m, H-9), 4,69 (dd, 14,0
Hz, 1,0 Hz, H-10a), 4,80 (dd, 14,0, 1,0 Hz, H-10b), 2,10 (s, CH3CO), 4,71 (d,
8,0 Hz, Glc-1), 3,22 (dd, 9,0, 8,0 Hz, Glc-2), 3,31 – 3,40 (m, Glc-3, 4, 5), 3,94
(dd, 12,0 Hz, 2,0 Hz, Glc-6), 3,70 (dd, 12,0; 6,0 Hz, Glc-6). 13C NMR
(125MHz, CD3OD): C (ppm) 93,3 (C-1), 150,3 (C-3), 106,1 (C-4), 37,4 (C-5),
86,3 (C-6), 128,9 (C-7), 144,2 (C-8), 45,2 (C-9), 61,9 (C-10), 172,3 (C-11),
172,6 (CH3CO), 20,6 (CH3CO), 100,0 (Glc-1), 74,6 (Glc-2), 78,3 (Glc-3), 71,6
(Glc-4), 77,8 (Glc-5), 62,8 (Glc-6).
3.3.2.9. Hợp chất deacetyl asperuloside (HP9)
Chất bột màu trắng, Rf = 0,67 (CH2Cl2:MeOH 4:1, v/v).(-)-ESI-MS m/z:
370,9 [M-H]-, công thức phân tử: C16H20O10. 1H NMR (500MHz, CD3OD): H
(ppm) 5,97 (d, 1,5 Hz, H-1), 7,31 (d, 2,0 Hz, H-3), 3,70 (m, H-5), 5,58 (dd, 1,5;
6,5 Hz, H-6), 5,66 (brs, H-7), 3,32 ( m, H-9), 4,21 (brs, H-10), 4,70 (d, 8,0 Hz,
Glc-1), 3,21 (dd, 9,0; 8,0 Hz, Glc-2), 3,30 – 3,60 (m, Glc-3, Glc-4, Glc-5), 3,94
(dd, 12,0; 2,0 Hz, Glc-6), 3,84 (dd, 12,0; 6,0 Hz, Glc-6). 13C NMR (125MHz,
CD3OD): C (ppm) 93,3 (C-1), 150,2 (C-3), 106,5 (C-4), 37,5 (C-5), 86,6 (C6), 125,7 (C-7), 149,8 (C-8), 45,0 (C-9), 60,1 (C-10), 172,8 (C-11), 99,9 (Glc1), 74,7 (Glc-2), 78,4 (Glc-3), 71,6 (Glc-4), 77,9 (Glc-5), 62,8 (Glc-6).
3.3.2.10. Hợp chất asperulosidic acid (HP10)
3.3.2.13. Hợp chất isorhamnetin-3-O--rutinoside(HP13)
Chất bột màu vàng, Rf = 0,63 (CH2Cl2:MeOH:H2O 3,75:1:0,1, v/v).(-)-ESIMS m/z: 623,2 [M-H]-, công thức phân tử: C28H32O16. 1H-NMR (500MHz,
CD3OD): H (ppm) 6,22 (d, 1,5 Hz, H-6), 6,41 (d, 1,5 Hz, H-8), 7,95 (d, 2,0 Hz,
H-2’), 6,93 (d, 8,5 Hz, H-5’), 7,64 (dd, 2,0, 8,5 Hz, H-6’), 5,24 (d, 7,5 Hz, H-1”),
4,55 (d, 1,0 Hz, H-1”’), 1,12 (d, 7,5 Hz, H-6”’), 3,96 (s, OMe). 13C-NMR
(125MHz, CD3OD): C (ppm) 158,5 (C-2), 135,5 (C-3), 179,3 (C-4), 162,9 (C-5),
100,0 (C-6), 166,0 (C-7), 94,9 (C-8), 158,9 (C-9), 105,7 (C-10), 123,0 (C-1’),
114,6 (C-2’), 148,3 (C-3’), 150,8 (C-4’), 116,1 (C-5’); 124,0 (C-6’), 104,4 (C1”), 75,9 (C-2”), 78,1 (C-3”), 71,6 (C-4”), 77,3 (C-5”), 68,5 (C-6”), 102,5 (C1”’), 72,0 (C-2”’), 72,3 (C-3”’), 73,8 (C-4”’), 69,8 (C-5”’), 17,9 (C-6”’), 56,8 (OMe)
3.3.2.14. Hợp chất rutin (HP14)
Chất bột màu vàng, Rf = 0,4 (CH2Cl2:MeOH:H2O 2,75:1:0,1, v/v).(-)-ESIMS m/z: 609,2 [M-H]-, 633,1 [M+Na]+ công thức phân tử: C27H30O16. 1H-NMR
(500MHz, CD3OD): H (ppm) 6,22 (brs, H-6), 6,42 (brs, H-8), 7,71 (brs, H-2’),
6,91 (d, 8.0 Hz, H-5’), 7,64 (brd, 8.5 Hz, H-6’), 5,07 (d, 7,5 Hz, H-1”), 3,53 (t,
9,0 Hz, H-2”), 3,81 (brd, 9,5 Hz, H-6”), 4,54 (brs, H-1”’), 3,69 (brs, H-2”’),
12
3,58 (dd, 3,5, 9,5 Hz, H-3”’), 3,31 (m, H-4”’), 3,44 (m, H-5”’), 1,14 (d, 6,5 Hz,
H-6”’). 13C-NMR (125MHz, CD3OD): C (ppm) 158,4 (C-2), 135,6 (C-3), 179,3
(C-4), 162,7 (C-5), 100,0 (C-6), 166,0 (C-7), 95,0 (C-8), 159,4 (C-9), 105,6 (C10), 123,1 (C-1’), 117,7 (C-2’), 145,6 (C-3’), 149,7 (C-4’), 116,1 (C-5’), 123,6
(C-6’), 104,8 (C-1”), 75,5 (C-2”), 78,0 (C-3”), 71,3 (C-4”), 77,1 (C-5”), 68,6
CH2 (C-6”), 102,3 (C-1”’), 72,0 (C-2”’); 72,1 (C-3”’); 73,9 (C-4”’), 69,6 (C5”’), 17,8 (C-6”’).
3.3.3. Thử hoạt tính của các cặn chiết và các chất phân lập từ cây An điền lá
thông
3.3.3.1. Thử hoạt tính gây cảm ứng apoptosis
3.3.3.2. Thử hoạt tính độc tế bào
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Kết quả nghiên cứu về cây Ngoại mộc tái
4.1.1. Các hợp chất phân lập từ cây Ngoại mộc tái (Allophylus livescens)
Từ cây Ngoại mộc tái, một loài thuộc chi Allophylus lần đầu tiên được
nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học, đã phân lập được 5
7
1
2
1'
4'
OH
3'
OH
3
10
5
AL1
AL2
OH
4
OH
4
5
19
12
28
11
1
9
4
10
18
17
13
8
21 22
16
14
7
3
15
6
5
24
20
18
17
13
8
9
AL3
6
11
1
15
7
9
26
27
13
4.1.2. Hoạt tính sinh học của các chất phân lập từ cây Ngoại mộc tái
Geranyl linalool (AL1) thể hiện kết quả âm tính khi thử hoạt tính gây độc
tế bào trên 5 dòng tế bào ung thư ở người (KB, HepG2, LU-1, MCF – 7, SK).
4.2. Các nghiên cứu về cây Cày ri ta Hạ long
4.2.1. Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập được
Từ cây Cày ri ta Hạ long một loài thuộc chi Chirita lần đầu tiên được
nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Đã phân lập được 9
hợp chất gồm 1 anthraquinone: 7-hydroxytectoquinone (CH1), 3 triterpenoid:
3α, 24-dihydroxy-urs-12-ene-28-oic acid (CH2), ursolic acid (CH3), oleanolic
acid (CH4), 5 phenylethanoid glycoside: 2-(3,4-dihydroxyphenyl)ethyl-β-Dglucopyranoside
(CH5),
acteoside
(CH6),
isoacteoside
(CH7),
decaffeoylacteoside (CH8), β-hydroxyacteoside (CH9).Trong đó, có 3 hợp chất:
oleanolic acid, decaffeoylacteoside và β-hydroxy acteoside lần đầu tiên được
phân lập từ chi Chirita.
30 2
O
HO 7
8
1
OH
3
O
HOHO
1
OH
4
OH
R
1
5
23
OH
R
19
18
17
24
CH2 R1 = -OH, R2 = R3 = CH3, R4 = H, R5 = CH2OH
CH3 R1 = -OH, R2 = R3 = R5 = CH3, R4 = H
CH4 R1 = -OH, R3 = H, R2 = R4 = R5 = CH3
CH5
OR 2
R3
3
O
O
OR 1 O
OH
OH
1
OH
4
1"
21
3'
OH
HP8 R = OAc
28
15
7 27
OH
4'
HO
COOH
6'
1' O 5'
2'
22
17
16
10
5
5'
2'
8
OH
4' OH
1''
O
5''
3'
OH
10
5
OH
O
1
HO H R
4
6
3
5
7
9
O
8
1
2
R
H O 1' O
10
HO
H
8
30
19
1318
26
14
6'
9'
11'
O
29
15
6"
2"'
OH
OH
HP12
5"
OH
OH
2''
3"
4" OH
HP13 R = OH
HP14 R = OMe
2'
HP5
22
17
16
8
10
5
20
8'
10'
13'
15'
R = R = R = OH, R = Me
R1 = OMe, R2 = OH, R3 = R4 =H
R1 = R4 = OH, R2 = Me, R3 = H
R1 = OH, R2 = CH2OH, R3 = R4 = H
29
R
4'
5'
2
1
O
OH
CH3
2
3
4
OH
HO
O
OH
HMBC
(đo trong DMSO-d6) ở H 13,51 và 12,73 cùng với sự chuyển dịch về phía
trường thấp của hai carbon carbonyl.
Hình 4.28. Phổ 13C-NMR của HP1(CDCl3 + CD3OD)
Hình 4.29. Phổ HMBC của HP1
Phổ HMBC cho thấy các tương tác xa giữa H-8 (H 8,22) với C-9 (C
186,7) và C-6 (C 163,6); H-5 (H 7,64) với C-10 (C 187,0) và C-7 (C 121,9);
H-7 (H 7,21) với C-5 (C 112,6) và C-8a (C 125,9) chứng tỏ nhóm hydroxy
gắn với C-6. Ngoài ra còn có tương tác giữa proton của nhóm methyl ở H 2,37
17
với C-3 (C 128,0) và C-1 (C 156,7) chứng minh nhóm methyl gắn với C-2.
Từ các dữ liệu phổ 1H-, 13C- NMR (Bảng 4.3) và HMBC cho phép xác
định HP1 là 2-methyl-1,4,6-trihydroxy-anthraquinone, một hợp chất mới.
Bảng 4.3. Số liệu phổ 1H-và 13C-NMR (500/125 MHz) của hợp chất HP1
C
CDCl3 + CD3OD
DMSO-d6
1
13
1
13
H
C
H
C
1
8,22 (d, 8,5)
130,1
8,14 (d, 8,5)
130,4
8a
125,9
124,1
9
186,7
185,8
9a
111,9
111,4
10
187,0
186,3
10a
136,1
135,4
2-CH3
2,37 (s)
16,6
2,3 (s)
16,3
1-OH
13,51 (s)
4-OH
12,73 (s)
4.3.2. Kết quả thử hoạt tính sinh học
4.3.2.1. Kết quả thử hoạt tính cảm ứng apoptosis của cao chiết n-butanol trên
HP13 (300 µg/ml)
HP9 (300 µg/mL)
HP11 (300 µg/mL)
HP14 (300 µg/mL)
Cao chiết n-butanol (300 µg/mL)
19
Hình 4.68. Hình ảnh tế bào nhuộm Hoechst 33342 dưới tác động của cao chiết
n-butanol và các hợp chất HP9, HP11, HP13, HP14
Kết quả xác định hoạt tính caspase 3 thông qua độ biến đổi về tỉ lệ (fold
change)
Hình 4.69. Hoạt tính caspase 3 của cao chiết n-butanol và các hợp chất HP9,
HP11, HP13, HP14 trên tế bào K562 trong thời gian 24 giờ. Tế bào nuôi cấy
(5×104 tế bào/giếng) được xử lý bằng 300 µg/mL cao chiết hoặc hợp chất HP9;
HP11; HP13; HP14 (tương ứng với 806,45 µM của HP9; 742,57 µM của
HP11; 480,77 µM của HP13 và 491,80 µM của HP14). Camptothecin (1,44
µM) là chất đối chứng tham khảo. *P
14
7
9
3
HO
18
17
13
8
24
20
15
21
22
25
26
27
10
4
26
25
22
15
7
9
21
16
14
3
RO
18
17
13
(chất mới)
4
10a
4a
R
4
5
10
3
2-hydroxy-1-methoxyR
O
anthraquinone
CH1 R1 = R3 = R4 = H, R2 = Me, R5 = OH
1,6-dihydroxy-2HP1 R1 = R3 = R4 = OH, R2 = Me, R5 = H
methylanthraquinone
HP2 R1 = OMe, R2 = OH, R3 = R4 = R5 = H
HP3 R1 = R4 = OH, R2 = Me, R3 = R5 = H
digiferruginol
HP4 R1 = OH, R2 = CH2OH, R3 = R4 = R5 = H
Carotenoid
HP5
Lutein
(lần đầu tiên được phân
lập từ chi Oldenlandia)
Các triterpenoid
19
1,6,10,14-phytatetraen3-ol
15
13'
15'
14
10'
8'
9'
11'
4'
7'
OH
3'
2'
6'
1'
4
30 2
R
9
16
6
29 3
1
23
10
12
1
R
17
18
25
Oleanolic acid
(lần đầu tiên được phân
lập từ chi Chirita)
CH2 R1 = -OH, R2 = R3 = CH3, R4 = H, R5 = CH2OH
21
Các iridoid glycoside
HP8
HP9
Asperuloside
Deacetyl asperuloside
11
CO
O
6
4
5
3
7
8
R
O
9
HO
HP8 R = OAc
HP9 R = OH
HP10
HP11
6'
1' O 5'
O
9
2
3
O
1
6'
O 1' O
10
OH
1'
4'
OH
3'
OH
3
10
5
OH
4
OH
HP12
Afzelin
(lần đầu tiên được phân
lập từ chi Oldenlandia)
3'
HO
2''
5''
HP13
OH
2'
3'' OH
4''
OH
R
3'
Isorhamnetin-3-O-rutinoside
OH
4'
8
HO
9 O
1'
3
O
O
HOHO
OH
1
4
OH
OH
OR 2
Acteoside
Isoacteoside
Decaffeoylacteoside
(lần đầu tiên được phân
lập từ chi Chirita)
β-hydroxy acteoside
(lần đầu tiên được phân
lập từ chi Chirita)
CH6
CH7
3
7
8
10
O
9
HO
1
O
1' O 5'
2'
HO
HP9
6'
OH
4'
3'
OH
OH
OH
OH
2''
3"
4" OH
HP13 R = OH
HP14 R = OMe
23
Cao chiết n-butanol và 4 hợp chất HP9, HP11, HP13, HP14 ức chế tăng sinh
tế bào ung thư máu K562, gây apoptosis và có khả năng kích hoạt caspase 3
(p