1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cà chua (Lycopersicon esculentum. Mill.) là lo
ại rau ăn quả có diện tích và sản
l
ượng lớn nhất trong các loại rau trồng hiện nay trên thế giới. Quả cà chua, ngoài giá trị
dinh d
ưỡng cao, được sử dụng để ăn tươi, nấu nướng, là nguyên liệu cho chế biến công
nghi
ệp với hàng chục loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Sản xuất cà chua là ngành hàng
r
ất được quan tâm phát triển ở Việt Nam, mang lại hiệu quả cao cho nông dân. Nhu cầu
tiêu dùng cà chua ngày càng tăng. Cà chua là cây có ti
ềm năng năng suất hơn hẳn các cây
tr
ồng khác. Năng suất cà chua liên tục tăng trong vòng 3- 4 thập kỷ lại đây do tỷ lệ sử
d
ụng giống lai cao, đạt tới 81% diện tích trồng cà chua toàn thế giới vào năm 2008
(Hanson, 2009). Ngoài ra, nhi
ều kỹ thuật canh tác tiên tiến và công nghệ cao cũng đã được
áp d
ụng trên cây cà chua tại nhiều nước phát triển. Phối hợp cả 2 yếu tố này đã đưa năng
su
ất cà chua trồng trong nhà kính tại Israel đạt mức kỷ lục: 600 tấn/ha (Trần Khắc Thi,
2011). Ở nước ta, các mô hình nông nghiệp công nghệ cao được triển khai tại Hà Nội và
H
ải Phòng khoảng 10 năm trở lại đây luôn sử dụng cà chua như là một đối tượng quan
tr
s
ản xuất giống khoai tây, rau và hoa sạch bệnh”, thuộc chương trình Khoa học Công
ngh
ệ trọng điểm cấp nhà nước KC.04 đã nghiên cứu khả năng nhân giống cây khoai tây
cấy mô, cây dâu tây, một số cây hoa bằng kỹ thuật giâm chồi trên hệ thống khí canh đạt
h
ệ số nhân rất cao (Nguyễn Quang Thạch & cs, 2010).
Vi
ệc phát triển trồng trọt cà chua theo hướng nông nghiệp công nghệ cao là một
xu h
ướng tất yếu đã và đang được triển khai mạnh mẽ ở nhiều vùng trồng rau, hoa của
Vi
ệt Nam. Các công nghệ trồng cà chua thủy canh, thủy canh tuần hoàn (NFT) đã được
nghiên c
ứu và triển khai rất mạnh trên thế giới cũng như ở Việt Nam (Hồ Hữu An, 2005)
, (Phạm Kim Thu, 2007), (Trần Khắc Thi, 2011), (Cook and Calvin, 2007). Tuy nhiên các
2
nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật trồng cây cà chua bằng công nghệ khí canh hầu như chưa
đ
ược nghiên cứu. Việc nghiên cứu xác định kỹ thuật trồng cây cà chua bằng công nghệ khí
canh s
ẽ là những đóng góp mới mẻ cả về mặt khoa học và thực tiễn .
Đáp
ứng yêu cầu bức xúc của thực tiễn sản xuất về nguồn cây giống cũng như sự
phát tri
ển kỹ thuật trồng cà chua bằng công nghệ mới rất triển vọng - công nghệ khí
canh, chúng tôi ti
ến hành đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và trồng cà chua F1
- Đ
ề xuất kỹ thuật nhân giống cà chua bằng giâm chồi trên hệ thống khí canh phục
v
ụ nhu cầu cây giống cà chua chuyên dụng trồng trong nhà có mái che với giá thành giảm
ch
ỉ bằng 1/4 - 1/5 so với hạt giống nhập nội.
- Xác đ
ịnh được các thông số kỹ thuật cần thiết để xây dựng quy trình trồng cà
chua lai F1 b
ằng kỹ thuật khí canh trong nhà có mái che cho hiệu quả kinh tế cao.
4 Nh
ững đóng góp mới của luận án
- Là công trình đ
ầu tiên và có hệ thống ở nước ta về cơ sở khoa học và các thông
s
ố kỹ thuật cần thiết cho việc nhân giống vô tính bằng chồi và trồng cà chua bằng công
ngh
ệ khí canh.
- Đã phát hi
ện vai trò của việc làm mát dung dịch dinh dưỡng khí canh cho việc
tr
ồng cây cà chua bằng công nghệ khí canh vụ Xuân Hè tại Đồng bằng Bắc bộ.
5 Gi
ới hạn của đề tài
- Đ
ịa điểm nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Viện Sinh học Nông nghiệp Trường
Đ
ại học Nông nghiệp Hà Nội.
- Th
ời gian nghiên cứu: từ 2008 - 2011.
Ứng dụng của công nghệ khí canh trong nhân giống và sản xuất nông sản
1.2.4 Nh
ững yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến quá trình nhân giống và trồng trọt bằng công
ngh
ệ khí canh
Trên c
ơ sở tổng hợp phân tích chúng tôi nhận thấy rằng:
Việc sử dụng các giống cà chua lai F1 đã tăng đáng kể trong những năm gần đây,
đ
ặc biệt những giống dùng cho ăn tươi và các giống dùng sản suất trong vườn nhà. Các
gi
ống lai đặc biệt là các giống lai F1 chuyên dụng để trồng trong nhà có mái che thường thể
hi
ện những khác biệt lớn về năng suất so với các giống thuần, biểu hiện qua tính chín sớm,
đ
ộ đồng đều, đặc biệt trong những điều kiện không thuận lợi. Quá trình chọn tạo giống ưu
th
ế lai đòi hỏi nhiều thời gian, chi phí sản xuất hạt giống đắt và cần nhiều lao động có kỹ
thu
ật nên giá thành hạt giống lai thường cao hơn 3 -4 lần so với giống thường.
Công ngh
ệ khí canh thực sự được nghiên cứu và phát triển lần đầu tiên tại trường
đ
ại học Pia của Italya bởi Tiến sĩ Franco Massantini. Hệ thống này bao gồm các ống
phun dung d
ịch đặt trong các thùng xốp nuôi cây. Năm 1998, Richard Stoner ở đại học
Colorado M
ỹ lần đầu tiên đã đưa ra và áp dụng thành công công nghệ khí canh để nhân
gi
ống cấy trồng bằng cách sử dụng việc phun dinh dưỡng kèm chất kích thích ra rễ theo
ất cây trồng lên 45% đến 75%, (Nguyễn Quang Thạch, 2006).
Nh
ược điểm của hệ thống khí canh: đầu tư ban đầu lớn có thể dẫn đến giá thành
s
ản phẩm cao. Yêu cầu trình độ kỹ thuật cao về công nghệ sản xuất cũng như việc phải
hi
ểu biết đầy đủ về đặc tính sinh vật, hóa học của cây trồng, phân bón, hóa chất… cho
cây. Ngu
ồn nước đưa vào phải đảm bảo những tiêu chuẩn nhất định và trước khi đưa
vào canh tác c
ần phải khử trùng cẩn thận. Hệ thống này cần phải có nguồn điện liên tục
Hi
ện nay, giữa Việt Nam và Thế giới còn có khoảng cách khá xa về khoa học
công ngh
ệ trong nhân giống vô tính cây trồng. Trong nước, mặc dù nhiều đơn vị đã đầu
t
ư nghiên cứu nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô kinh điển, hay gần
đây đã có m
ột số nghiên cứu ứng dụng các công nghệ nhân giống hiện đại như: công
ngh
ệ Bioreactor, công nghệ hạt nhân tạo và công nghệ quang tự dưỡng nhưng khả năng
tri
ển khai trong sản xuất của các công nghệ này còn rất hạn chế do phải đầu tư ban đầu
quá cao mà không t
ạo được số lượng lớn sản phẩm với giá cạnh tranh. Trong khi đó, trên
th
ế giới đã nghiên cứu thành công và ứng dụng rất hiệu quả phương pháp nhân giống và
tr
ồng trọt rất nhiều loại cây trồng bằng công nghệ khí canh với sự điều khiển hoàn toàn
ch
- Xác đ
ịnh các yếu tố tối ưu cho hệ số nhân chồi cao nhất
- Xác đ
ịnh số lần cắt ngọn trên hệ thống khí canh
- Xác đ
ịnh khả năng nhân chồi của trên hệ thống khí canh so với địa canh và thủy canh.
2.2.2 Nghiên c
ứu khả năng trồng cà chua F1 trên hệ thống khí canh.
- Xác đ
ịnh các yếu tố tối ưu của khí canh trong sản xuất cà chua F1 thương phẩm.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất của cà chua F1
trồng bằng công nghệ khí canh.
5
- Xác định khả năng trồng cà chua trái vụ bằng công nghệ khí canh.
2.3 Ph
ương pháp nghiên cứu
2.3.1 B
ố trí thí nghiệm
Các thí nghi
ệm bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (CRD) với 3 lần nhắc lại. Diện
tích ô thí nghi
ệm nhân giống là 1,5m
2
, thí nghiệm trồng trọt: 10 m
2
2.3.2. Kỹ thuật sử dụng
Các ph
ương thức trồng trọt đều được đặt trong nhà có mái che: Nhà trồng cây được
4
1N hay KOH 1N:
+ Sau 2 tu
ần thay dung dịch dinh dưỡng 1 lần
+ Tr
ồng cây trên đất trong nhà lưới áp dụng theo quy trình kỹ thuật trồng trọt chăm
sóc và phòng tr
ừ sâu bệnh cho cây cà chua của Trần Khắc Thi và cộng sự, 2008
Chương 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến nhân giống vô tính cà chua F1 trên hệ
th
ống khí canh.
3.1.1
Ảnh hưởng của số lá để lại trên cây mẹ đến khả năng nhân chồi của cây cà chua
trên h
ệ thống khí canh
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của số lá để lại trên cây mẹ tới hệ số nhân chồi của cây cà chua
trên h
ệ thống khí canh
Số chồi/mỗi lần cắt (chồi) Số lá để lại
trên cây
m
ẹ (lá/cây)
Tổng số
ch
ồi cắt
/60 ngày
l
cột giữa các công thức khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức P≤ 0,05.
6
Trên mỗi cây mẹ , sau khi ngọn chính được cắt đi thì chồi mới sẽ được bật ra từ
các nách lá. S
ố lá nên giữ lại ở mỗi cây mẹ như thế nào để trong quá trình ngọn chính cắt
đi có th
ể hình tác chồi bật ra từ các nách là thuận lợi nhất và sớm đủ tiêu chuẩn để cắt.
Nh
ư vậy trên cây mẹ để lại số lá tối thiểu (1 lá) hay 4 lá đều không làm cho việc
khai thác chồi thuận lợi. Việc khai thác chồi của cây cà chua F1 trồng trên hệ thống khí
canh cho h
ệ số nhân cao nhất khi trên cây mẹ để lại 3 lá.
3.1.2 Nghiên c
ứu ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng đến khả năng nhân chồi cây cà
chua F1 trên hệ thống khí canh.
B
ảng 3.2: Ảnh hưởng của các dung dịch dinh dưỡng khác nhau đến khả năng nhân chồi
c
ủa cây cà chua trên hệ thống khí canh.
T
ổng số chồi của mỗi lần cắt (chồi/lần) L
ần
1
Lần
2
50 71 104 79 88 79 70 541
c
10,82
c
CV%
1,20 1,20
LSD0,05
12,60 0,24
Ghi chú: Tổng số chồi cắt/50 cây mẹ, thời gian giữa các đợt cắt là 10 ngày, các chữ a,b,c, trong 1
cột giữa các công thức khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức P≤ 0,05.
+ Hệ số nhân giống là kết quả của tổng số ngọn/tổng cây mẹ/đơn vị thời gian.
Trên các n
ền dinh dưỡng khác nhau đạt được hệ số nhân khác nhau. Hệ số nhân thấp
nh
ất trên nền dung dịch Imai (9,64 lần/60 ngày) thứ đến là Grotek (10,16 lần/60 ngày) và
cao nh
ất là Hoagland (10,82 lần/60 ngày). Kết quả này hoàn toàn phụ thuộc vào thành
ph
ần dinh dưỡng của các dung dịch. Có thể dung dịch dinh dưỡng Hoagland có thành
ph
ần, tỷ lệ của các chất thích hợp hơn cho sự sinh trưởng của cây cà chua.
3.1.3
Ảnh hưởng của pH dung dịch đến khả năng nhân chồi của cây cà chua.
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của pH dung dịch đến khả năng nhân chồi cây cà chua.
Số chồi cắt thu được ở mỗi lần cắt
(10 ngày/lần)
pH
Lần
6,5 50 79 103 77 94 80 69 550
c
11,00
c
7,0 50 75 87 74 92 77 67 522
b
10,44
b
CV% 1,4 1,4
LSD0,05 14,49 0,29
Ghi chú: Tổng số chồi cắt/50 cây mẹ, thời gian giữa các đợt cắt là 10 ngày, các chữ a,b,c, trong 1
cột giữa các công thức khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức P≤ 0,05.
pH của dung dịch dinh dưỡng thích hợp nhất cho cây cà chua trồng trên hệ thống
khí canh là 6- 6,5.
7
3.1.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của chu kỳ phun dinh dưỡng tới khả năng nhân chồi
c
ủa cây cà chua trên hệ thống khí canh.
B
ảng 3.4: Ảnh hưởng của chu kỳ phun dinh dưỡng khác nhau đến khả năng nhân chồi
c
ủa cây cà chua F1
Số chồi cắt thu được ở mỗi lần cắt
(chồi/lần)
Thời gian
nghỉ phun
(phút)
Lần 1
a
CV% 1,9 1,9
LSD0,05 20,17 0,40
Ghi chú: Tổng số chồi cắt/50 cây mẹ, thời gian giữa các đợt cắt là 10 ngày, các chữ a,b,c, trong 1
cột giữa các công thức khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức P≤ 0,05.
+ Hệ số nhân giống ở công thức nghỉ phun 7 phút/lần (11,74 lần/60 ngày ) > 5
phút/l
ần (10,54 lần/60 ngày) >10 phút/lần (9,72 lần/60 ngày) sự sai khác về hệ số nhân
của các công thức thí nghiệm là rất rõ rệt.
Nh
ư vậy có thể thấy rằng: trên hệ thống khí canh nếu tần suất giữa các lần phun gần
nhau quá s
ẽ làm cho bộ rễ thiếu độ thoáng khí nhất định. Tuy nhiên nếu tần suất giữa các
lần phun cách nhau xa quá sẽ làm cho bộ rễ thiếu ẩm cũng như dinh dưỡng và trong cả hai
tr
ường hợp đều làm cho sự sinh trưởng, phát triển của cây cà chua F1 bị giảm và dẫn đến
năng su
ất ngọn thu được cũng bị giảm.
Chu kỳ phun dinh dưỡng thích hợp cho việc nhân giống cây cà chua F1 là phun/
nghỉ = 15 giây/7 phút.
3.1.5. Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của độ dẫn điện (EC) dung dịch dinh dưỡng đến khả
năng nhân ch
ồi cây cà chua F1 trên hệ thống khí canh.
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của EC dung dịch dinh dưỡng đến sự nhân chồi cây cà chua F1
trên hệ thống khí canh
Số chồi /một lần cắt (chồi/lần)
EC
(µs/cm)
Lần 1
d
11,98
d
1800 50 73 110 83 129 85 83 613
e
12,26
e
2000 50 57 73 66 88 73 86 495
c
9,90
c
CV% 1,1 1,1
LSD0,05
9.27 0,19
Ghi chú: Tổng số chồi cắt/50 cây mẹ, thời gian giữa các đợt cắt là 10 ngày, các chữ a,b,c, trong 1
cột giữa các công thức khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức P≤ 0,05.
Kết quả bảng 5 cho thấy
+ Hệ số nhân ngọn ở EC là 1000 – 1800 µs/cm tăng từ 7,76 lần/60 ngày lên 12,26
lần/60 ngày đạt cao nhất (12,26 lần/60 ngày) tại nồng độ EC dung dịch là 1800 µs/cm.
8
Khi EC dung dịch tăng lên là 2000 µs/cm thì hệ số nhân lại giảm mạnh chỉ còn là 9,90
l
ần//60 ngày .
T
ừ kết quả trên cho thấy khi EC dung dịch thấp (1000- 1600 µs/cm) đã chưa thỏa
mãn đ
ược nhu cầu dinh dưỡng cho cây cà chua trồng trên hệ thống khí canh để có thể
B
ảng 3.6. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hệ số nhân chồi cây cà chua F1 trên hệ thống
khí canh.
S
ố chồi /một lần cắt (chồi/lần)
Thời vụ
L
ần
1
Lần
2
Lần
3
Lần
4
Lần
5
Lần
6
Lần
7
Tổng số
ch
ồi cắt/60
ngày
H
ệ số nhân
(l
ần/60
ngày)
ắt 7 tuy nhiên chỉ có lần cắt 6 và 7 (đặc biệt lần cắt 7) sự sai khác có ý nghĩa thống kê
9
Bảng 3.7: Sự sinh trưởng phát triển của cây cà chua trồng từ chồi qua các lần cắt khác nhau.
Thời gian từ trồng đến… (ngày)
Công thức
Ra hoa Hình thành qu
ả thu lần 1
Chiều cao cuối
cùng (cm)
Số lá cuối
cùng (lá)
Cây từ hạt (ĐC)
37,67 47,65 84,50 275,38 34,21
Cây cắt lần 1 33,25 43,10 82,60 274,54 34,43
Cây c
ắt lần 2 33,30 43,27 82,50 270,63 34,30
Cây c
ắt lần 3 32,93 42,80 80,50 272,86 33,93
Cây c
ắt lần 4 32,47 42,50 80,00 265,77 33,60
Cây c
ắt lần 5 31,40 40,50 78,40 268,82 33,78
Cây c
ắt lần 6 28,10 39,23 77,70 254,37 32,54
Cây c
ắt lần 7 25,97 36,47 75,50 232,49 30,87
CV% 2,5 2,3
qu
ả
(%)
S
ố quả
th
ực
thu
(qu
ả)
Khối
l
ượng
TB qu
ả
(gam)
Năng
su
ất cá
th
ể
(kg)
Lý
thuy
ết
Thực
thu
Cây từ hạt (ĐC)
6,50 33,69 74,72 23,85 133,30
87,08
3,11
a
Cây cắt lần 5
6,50 32,89 73,08 24,50 127,59
3,13
a
87,64
3,13
a
Cây cắt lần 6
6,10 32,27 72,62 23,34 119,58
2,79
b
78,14
2,79
b
Cây cắt lần 7
6,00 31,56 73,34 22,16 115,75
2,57
c
71,96
2,57
c
CV%
2,8
1,7
LSD0,05
0,15
2,5
qua l
ần cắt thứ 5 thì chất lượng cây giống đã giảm thể hiện sự ra hoa, đậu quả sớm hơn
nh
ưng năng suất bị giảm rõ rệt.
Đ
ể đảm bảo chất lượng cây giống thì chỉ nên khai thác ngọn đến lần thứ 5. Ngoài
ra, các cây cà chua nhân từ hệ thống khí canh có thời gian từ trồng đến ra hoa ngắn hơn
so v
ới cây trồng từ hạt là: 5-7 ngày. Đây là đặc điểm quan trọng trong cơ cấu mùa vụ.
3.1.8.
Ảnh hưởng kỹ thuật khí canh đến khả năng nhân giống bằng chồi của cà chua F1.
+ Kết quả rất rõ ràng rằng hệ số nhân giống của 3 phương thức trồng là rất khác
nhau có ý ngh
ĩa thống kê. Hệ số nhân thấp nhất ở phương thức giâm chồi trên nền giá
th
ể (4,22 lần) sau đó là thủy canh (5,62 lần) và cao nhất đạt được ở phương thức khí
canh (12,58 l
ần).
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của các nền giâm chồi khác nhau tới hệ số nhân chồi cây cà chua
F1 (v
ụ Thu Đông, 2009)
Số chồi / mỗi lần cắt
Nền giâm
chồi
Lần 1
Lần 2
ịa canh và 2,24 lần so với thủy canh. Như vậy, cây cà chua trồng trên hệ thống khí canh
có kh
ả năng sinh trưởng, phát triển tốt hơn nhiều so với thủy canh và địa canh nên số
chồi khai thác được nhiều hơn. Điều này đã nói lên rằng hệ thống khí canh đã tạo điều
ki
ện tối ưu cho hệ rễ cây hô hấp hảo khí đến mức tối đa và do đó tạo ra nhiều năng lượng,
nhi
ều sản phẩm gây áp suất thẩm thấu cao của hệ rễ, giúp hệ rễ hấp thụ tốt nhất nước và
các nguyên t
ố dinh dưỡng khi phun dạng sương mù cho nó.
+ T
ỷ lệ sống của ngọn cắt được giâm trên hệ thống khí canh đạt 100 % Trong khi ở
công th
ức thủy canh tỷ lệ sống của các ngọn giâm chỉ đạt 67% và giá thể đạt 43,5%
+ S
ự ra rễ của ngọn cắt: Toàn bộ số ngọn đều ra rễ sau giâm 8 ngày trong khi đó
trên h
ệ thống thủy canh chỉ có 67,67 % số ngọn giâm ra rễ và thấp nhất là trên giá thể
ch
ỉ đạt 23,50%.
+ S
ố lượng rễ, chiều dài rễ trên hệ thống khí canh > trên hệ thống thủy canh> trên
giá th
ể.
11
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của các nền giâm chồi khác nhau (giá thể, thủy canh, khí canh)
đ
ến sự sống, ra rễ và chất lượng rễ của chồi giâm cà chua.
LSD0,05
1,09 0,52
Ghi chú: Các chữ a,b,c
các chữ a,b,c, trong 1 cột giữa các công thức khác nhau chỉ sự sai
khác có ý nghĩa ở mức P≤ 0,05.
Như vậy trên hệ thống khí canh sự ra rễ của các chồi cà chua rất thuận lợi. Yếu
tố quan trọng nhất quyết định sự sinh trưởng của bộ rễ cây trồng trên hệ thống khí
canh v
ượt trội so với bộ rễ của cây trồng trên hệ thống thủy canh và giá thể là độ hảo
khí- s
ự thỏa mãn oxy cho hô hấp của rễ có ý nghĩa quyết định đến sức sống của bộ rễ
3.1.9 Nghiên c
ứu tính toán giá thành nhân giống cây cà chua F1 bằng phương pháp
giâm ch
ồi trên hệ thống khí canh
B
ảng 3.11. Giá thành của cây giống nhân bằng công nghệ khí canh
Giá thành cây giống (đồng)
Thời vụ
Tổng chi
(đồng/100 m
2
)
Căt chồi 5 lần Căt chồi 7 lần
Vụ Thu Đông 24.300.000 750 555
Vụ Đông Xuân 24.300.000 900 640
Nếu so với giá thành hạt (3000 đồng/hạt) thì giá thành của cây giống được nhân ra
trên h
ệ thống khí canh có chất lượng tương đương với cây từ hạt nhưng giá chỉ bằng 25-
12
283,88 cm, 31-31,27 lá/cây trong vụ đông và 265,71 – 271,75 cm, 30,16 – 30,82 lá/cây
B
ảng 3.12. Ảnh hưởng của thời gian phun dinh dưỡng đến chiều cao và số lá cà chua
trên h
ệ thống khí canh (14 tuần sau trồng).
Chiều cao cây (cm) Số lá (lá/cây) Thời gian
phun (giây)
Vụ đông Vụ xuân hè Vụ đông Vụ xuân hè
10 253,00 237,60 29,33 28,40
15 272,33 265,71 31,00 30,16
20 280,00 269,83 31,17 30,74
25 283,83 271,75 31,27 30,82
CV% 1,7 1,7 2,4 3,1
LSD0,05 8,55 8,54 1,37 1,77
+ Cùng thời gian phun nhưng chiều cao cây cũng như số lá ở 2 thời vụ là khác
nhau. Chiều cao, số lá của cây ở thời vụ đông cao hơn so với vụ xuân hè.
B
ảng 3.13: Ảnh hưởng của thời gian phun dinh dưỡng đến sự ra hoa, đậu quả và năng
su
ất của cà chua.
NS (tạ/1000m
2
) Thời gian
phun
(giây)
Số
chùm
hoa
20 7,50 31,55 71,59 20,80 113,94 2,37 66,36 65,11
25 7,60 32,04 69,50 20,71 115,40 2,39 66,92 65,46
CV% 1,9 2,5
LSD0,05 0,11 3,0
+ Ở phạm vi thời gian phun từ 15-25 giây/lần trong vụ Đông đã đạt được năng
su
ất cá thể là tương tự nhau: từ 3,40 - 3,45 kg/cây vì vậy mà năng suất lý thuyết cũng
không có s
ự sai khác đạt 94,92 - 96,60 tạ/1000m
2
, còn năng suất thực thu không có sự
thay đ
ổi lớn so với năng suất lý thuyết. Năng suất thực thu ở các công thức có thời gian
phun 15 giây đến 25 giây/lần đạt 94,03 – 95,22 tạ/1000m
2
. Sự sai khác thể hiện rõ rệt ở
công th
ức phun 10 giây/lần năng suất chỉ đạt 69,81 tạ/1000m
2
có sự sai khác so với các
công th
ức khác có ý nghĩa thống kê.
+ Ở vụ Xuân Hè thời gian phun tăng từ 10 giây lên 20 giây/lần đã làm cho năng suất
cá th
ể cũng như năng suất thực thu tăng lên rõ rệt (năng suất thực thu tăng từ 50,33
tạ/1000m
2
lên 65,11 tạ/1000m
2
). Năng suất thực thu đạt được cao nhất (65,11 – 65,46
ố lá cà chua trên hệ thống khí canh (14 tuần sau trồng).
Chiều cao cây (cm) Số lá (lá/cây) Thời gian nghỉ
phun (phút)
Vụ đông Vụ xuân hè Vụ đông Vụ xuân hè
7 257,60 243,81 29,65 28,44
10 270,07 255,07 30,48 29,35
13 263,67 241,32 29,97 28,17
16 229,81 204,54 27,22 26,02
CV% 1,7 2,0 2,9 2,0
LSD0,05 8,22 9,57 1,36 1,1
+ Chiều cao cây: Khi thời gian nghỉ từ 7 đến 10 phút thì chiều cao cây tăng lên rõ
rệt chiều cao cây tăng từ 257,60 cm lên 270,07 cm/cây ở vụ Đông và 243,81 cm lên
255,28 cm/cây ở vụ Xuân Hè. Tuy nhiên nếu tăng thời gian lên 13, 16 phút/lần thì sinh
trưởng chiều cao cây lại giảm ở cả hai thời vụ đặc biệt là vụ Xuân Hè (chiều cao cây
gi
ảm từ 255,28 cm xuống còn 204,54 cm). Với thời gian nghỉ dài (16 phút) thì chiều cao
cây giảm rõ rệt ở cả hai thời vụ. Trong vụ Đông sự sinh tăng trưởng về chiều cao cũng
như số lá/cây không có sự sai khác có ý nghĩa giữa công thức có thời giang nghỉ phun
dinh dưỡng là 10 và 13 phút/lần.
+ Th
ời gian nghỉ phun trong vụ đông 13 phút, vụ hè 10 phút là thích hợp cho sinh
trưởng của cây cà chua trồng trên hệ thống khí canh.
+ Khi kéo dài thời gian nghỉ phun từ 7 phút lên thành 13 phút/lần/vụ Đông và 7
phút lên 10 phút/lần/vụ Xuân Hè thì các yếu tố cấu thành năng suất (số hoa/cây, tỷ lệ đậu
qu
ả) đều tăng lên. Nhưng nếu tăng thời gian nghỉ phun lên từ 13- 16 phút/lần / vụ Đông,
10 - 16 phút/lần/vụ Xuân Hè thì các chỉ tiêu như số hoa/cây, số quả thực thu và khối
l
ượng quả lại giảm đáng kể.
+ Năng suất cá thể của cây cà chua trồng trên hệ thống khí canh tăng lên rõ rệt do
Tỷ lệ
đậu quả
(%)
Số quả
TT
KLTB
quả
(g/quả)
NS cá
thể
(kg)
Lý
thuyết
Thực
thu
Vụ Đông
7 7,00 29,73 78,28 21,42 133,05 2,85 79,80 78,09
10 7,50 34,83 84,63 26,08 132,28 3,45 96,60 94,65
13 7,40 35,00 83,02 26,32 129,94 3,42 95,76 94,46
16 6,67 30,17 80,22 23,57 110,35 2,60 72,80 71,07
CV% 4,0 2,0
LSD0,05 0,24 3,3
Vụ Xuân Hè
7 7,50 27,46 71,45 17,89 118,76 2,12 59,36 57,63
10 7,67 31,00 72,23 20,55 115,33 2,35 64,40 62,37
13 7,50 32,15 71,59 20,02 106,89 2,14 59,92 58,77
16 7,00 30,89 68,55 19,72 98,38 1,94 54,32 52,80
CV% 4,7 3,2
LSD0,05 0,22 3,8
+ Sự giảm năng suất ở công thức có thời gian nghỉ phun 10 phút và 13 phút/lần/vụ
cà chua tr
ồng trên hệ thống khí canh (14 tuần sau trồng).
Chiều cao cây (cm) Số lá (lá/cây) EC dung dịch
(µs/cm)
Vụ đông Vụ xuân hè Vụ đông Vụ xuân hè
2300 235,60 240,60 28,63 29,32
2500 271,71 263,57 30,27 30,08
2700 265,27 254,00 30,00 29,48
3000 262,11 239,81 29,81 28,22
3500 217,68 215,93 27,12 26,83
CV% 2,1 2,4 2,4 1,2
LSD0,05 9,5 10,75 1,33 0,66
15
Từ những kết quả chỉ ra trong bảng 3.17 cho thấy EC của dung dịch quá cao
(3500 µs/cm) hay quá th
ấp (2300 µs/cm) đều ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của cây cà
chua.
Ở cả hai nồng độ EC này đều làm cho sinh trưởng của cây giảm so với các nồng
đ
ộ EC khác cụ thể:
+ T
ại nồng độ EC là 2500 µs/cm cây cà chua đạt được chiều cao cây là lớn nhất
tuy nhiên m
ức độ sai khác so với EC=2700 µs/cm và 3000 µs/cm là không có ý nghĩa
th
ống kê. Và kết quả trong vụ xuân hè cũng diễn ra tương tự như vụ đông.
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của EC dung dịch dinh dưỡng đến các yếu tố cấu thành năng
su
2300 73.06 30,24 81,63 23,69 109,32 2,59 72,43 70,57
2500 73.47 34,73 81,23 26,08 131,51 3,43 96,04 94,32
2700 71.80 36,70 80,00 26,86 130,30 3,50 98,00 96,65
3000 71.50 37,11 79,57 27,93 127,82 3,57 99,96 97,68
3500 69.00 40,21 78,45 29,87 98,48 2,94 82,32 80,98
CV% 3,9 1,9
LSD0,05 0,13 3,1
Vụ Xuân Hè
2300 65.70 30.11 71,50 20,82 105,87 2,20 61,60 59,58
2500 65,00 31,65 72,00 21,28 114,66 2,44 68,32 66,71
2700 64,50 33,13 71,27 21,36 117,04 2,50 70,00 67,93
3000 62.00 35,04 70,50 23,72 96,96 2,30 64,40 62,31
3500 60.50 36,56 68,67 25,03 85,90 2,15 60,20 57,19
CV% 3,5 3,1
LSD0,05 0,12 3,6
+ Thời gian từ trồng đến thu quả lần 1: Thời gian từ trồng đến thu quả lần 1 vụ
Xuân Hè ng
ắn hơn so với vụ Đông. Nồng độ EC tăng thì thời gian cho thu quả lần 1
gi
ảm xuống.
+ S
ố hoa/cây được tăng lên theo chiều tăng của EC dung dịch. Số hoa tăng từ
30,24 hoa/cây lên 40,21 hoa/cây/v
ụ Đông và 30,31 hoa/cây lên 36,56 hoa/cây/vụ Xuân
Hè khi EC dung d
ịch tăng từ 2300 - 3500 µs/cm, tỷ lệ đậu quả thì lại theo quy luật
ng
ược lại. Tỷ lệ đậu quả giảm cùng với sự tăng của EC dung dịch. Tuy nhiên mức độ sai
khác v
ề tỷ lệ đậu quả giữa các công thức chỉ dao động từ 0,4-3,6% ở cả 2 thời vụ.
ại EC= 3000 µs/cm năng suất của cây đã giảm (còn 2,3 kg/cây) rõ rệt và khi EC là 3500
µs/cm giai đo
ạn sau trồng 2 tuần có tới 10-15% cây có hiện tượng nứt thân, khi thu hoạch
có t
ới 35- 40% số quả bị nứt vỏ. Nồng độ EC= 2500- 2700 µs/cm có ảnh hưởng tốt nhất
đ
ến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây cà chua trồng trên hệ thống khí canh
trong v
ụ Xuân Hè. Năng suất thực thu đạt cao nhất 66,71 - 67,93 tạ/1000m
2
.
Nh
ư vậy có thể nói khi EC ở mức 2300 µs/cm thì đã không đáp ứng đầy đủ nhu
c
ầu dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất cao. Tuy
nhiên khi EC cao
ở ngưỡng 3500 đã thúc đẩy quá trình sinh trưởng sinh thực quá sớm làm
cho cây ra hoa s
ớm, số lượng hoa nhiều nhưng khối lượng quả lại rất thấp chính vì vậy mà
trong c
ả hai trường hợp này đều thu được năng suất thấp. Trong khi đó ở ngưỡng EC từ
2500- 3000 t
ỏ ra khá thích hợp cho quá trình sinh trưởng sinh dưỡng cũng như sinh trưởng
sinh th
ực của cây cà chua nên đã thu được năng suất rất cao.
EC thích h
ợp cho cây cà chua trồng trên hệ thống khí canh trong vụ đông là 2700
– 3000 µs/cm còn trong v
ụ xuân hè là 2500- 2700 µs/cm.
3.2.4. Ảnh hưởng của chu kỳ phun dinh dưỡng ban đêm đến sinh trưởng, phát triển và
17
lượng trung bình quả là 132,04 gam/quả trong vụ đông, 115,52 gam/quả trong vụ xuân hè
thì vi
ệc tăng thời gian nghỉ phun lên 20 phút vào vụ đông và 15 phút vào vụ xuân hè đã đạt
đ
ược khối lượng quả cao nhất (135,10 gam/quả ở vụ đông, 118,34 gam/quả ở vụ xuân hè)
và năng su
ất thực thu cũng đạt cao nhất (98,47 tạ/1000m
2
trong vụ Đông, 67,68 tạ/1000m
2
trong vụ Xuân Hè).
B
ảng 3.19. Ảnh hưởng của thời gian nghỉ phun ban đêm đến các yếu tố cấu thành năng
su
ất và năng suất của cà chua.
NS (tạ/1000m
2
)
TG nghỉ
phun (phút)
Số
hoa/cây
TL đậu
quả
(%)
Số quả
ể.
Th
ời gian nghỉ phun ban đêm thích hợp cho vụ đông là 20 phút/lần và vụ xuân hè
là 15 phút/l
ần.
3.2.5
Ảnh hưởng của việc giảm nhiệt độ (làm mát) dung dịch dinh dưỡng đến sinh
tr
ưởng, phát triển và năng suất của cây cà chua F1 trồng trên hệ thống khí canh
trong v
ụ xuân hè
Nhi
ệt độ môi trường không khí trong nhà khí canh vào tháng 6,7 là rất cao (34,46
o
C).
Đi
ều này cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự biến động nhiệt độ vùng rẽ của cây trong
bồn khí canh. Công thức đối chứng (không điều khiển nhiệt độ dung dịch dinh dưỡng) thì
nhi
ệt độ vùng rễ cây trong bồn khí canh là 29,21
o
C sau khi phun dinh dưỡng 1 phút. Cùng
v
ới sự tăng của thời gian sau khi phun dung dịch thì nhiệt độ vùng rễ cũng tăng lên và sau
khi phun dung d
ịch 10 phút thì nhiệt độ vùng rễ của cây cà chua đã tăng lên là 31,95
0
C.
Tuy nhiên, khi dung dịch được làm mát với nhiệt độ 20 và 25
0
ĐC 31,20 67,50 255,84 31,00
CV% 2,2 3,1
LSD0,05 11,85 1,97
+ Nhiệt độ dung dịch dinh dưỡng khác nhau ảnh hưởng khác nhau đến sự sinh
tr
ưởng phát triển của cây cà chua khí canh. Nhiệt độ dung dịch 20
o
C cho cây cà chua
sinh tr
ưởng phát triển tốt nhất.
+ Th
ời gian qua các giai đoạn sinh trưởng ít có sự biến động. Thời gian từ trồng
đ
ến thu quả lần 1 ở công thức có làm mát dung dịch ở 20
0
C kéo dài hơn so với các công
th
ức khác từ 1,5 đến 2 ngày.
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của giảm nhiệt độ dung dịch dinh dưỡng đến các yếu tố cấu
thành năng su
ất và năng suất của cây cà chua.
Năng suất
(tạ/1000m
2
)
Nhiệt
độ TB
của dd
(
o
ĐC 7,50 31,47 71,67 21,35 116,12 2,48 69,44 68,01
CV% 2,6 3,8
LSD
0,05
0,14 2,3
Nhiệt độ dung dịch dinh dưỡng phun vào rễ có ảnh hưởng rõ rệt đến sự ra hoa, các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. Cụ thể là:
0
5
10
15
20
25
30
35
40
1 phút
3 phút
5 phút
7phút 10 phút
C (22,73 quả/cây) và thấp
nh
ất ở công thức đối chứng (21,35 quả/cây) và như vậy năng suất cũng giảm.
+ Năng su
ất ở nhiệt độ dung dịch dinh dưỡng 20
o
C là cao nhất (80,21 tạ/1000m
2
) và
giảm xuống còn 68,01 tạ/1000m
2
ở công thức không có sự làm mát dung dịch dinh dưỡng.
Nh
ư vậy việc làm mát dung dịch dinh dưỡng ở 20
0
C là tốt nhất cho việc trồng cây
cà chua v
ụ Xuân Hè.
3.2.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghệ khí canh đến sinh trưởng, phát triển và
năng su
ất của cây cà chua F1.
B
ảng 3.22: Ảnh hưởng của các phương thức trồng trọt đến sinh trưởng, phát triển của
cây cà chua (sau tr
ồng 14 tuần)
Chiều cao cây (cm) Số lá (lá/cây)
Phương thức
trồng trọt
Vụ đông Vụ xuân hè Vụ đông Vụ xuân hè
Đất (ĐC) 206,33 181,55 27,39 25,56
đất)
Chất khô
(gam/cây)
Phương
thức trồng
trọt
ra
hoa
HT quả
Thu
lần 1
ra
hoa
HT
quả
Thu
lần 1
ra
hoa
HT quả
Thu
lần 1
Vụ đông
Đất (ĐC) 13,05
21,59 18,97 0,69 1,23 2,07 30,46 54,67 158,22
Thủy canh 11,81
ỉ số diện tích lá (LAI) biến đổi có quy luật tương tự như cường độ quang
h
ợp: cao nhất ở cà chua trồng trên hệ thống khí canh sau đó là trên đất và thấp nhất trên
hệ thống thủy canh.
+ T
ương tự như quy luật tăng của LAI, khả năng tích lũy chất khô của cây cà chua
đ
ều tăng ở các thời kì theo dõi và trên hệ thống khí canh > trên đất > trên thủy canh.
Các ch
ỉ số về cường độ quang hợp, chỉ số diện tích lá cũng như khả năng tích lũy
ch
ất khô ở vụ đông luôn cao hơn so với vụ xuân hè.
Rõ ràng trên h
ệ thống khí canh cây cà chua có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt
hơn hẳn vì vậy mà hoạt động quang hợp, tích lũy chất khô cũng đạt được cao nhất vượt
tr
ội so với trồng trên đất và trên hệ thống thủy canh.
B
ảng 3.24: Ảnh hưởng của các phương thức trồng trọt đến các yếu tố cấu thành năng
su
ất và năng suất của cây cà chua.
Thời gian từ
trồng
đến (ngày)
Năng suất
(tạ/1000m
2
)
Ra
Vụ đông
Đất (ĐC)
30,50 81,00
6,25 31,60 73,52 22,35 131,05
2,93 87,64 85,03
TC
31,60 83,00
5,89 29,84 70,92 19,67 127,08
2,50 70,00 67,94
Khí canh
29,50 79,00
7,75 35,89 80,36 26,82 136,87
3,67 102,76
100,19
CV% 3,4
2,8
LSD0,05 0,21
ạ/1000m2 ở vụ Đông, 57,98 tạ/1000m
2
ở vụ Xuân Hè) và thấp nhất là trên hệ
th
ống thủy canh (67,94 tạ/1000m
2
trong vụ Đông, 52,61 tạ 1000m
2
trongvụ Xuân Hè).
B
ảng 3.25: Chất lượng quả cà chua trên các phương thức trồng khác nhau
Hàm lượng Đất Thủy canh Khí canh
T/C cho phép
của VN
Độ Brix (%) 5,46 5,13 5,21
Đường TS (% chất tươi) 5,27 4,70 5,63
VTM C (mg/100 g ) 20,68 17,69 18,54
Khoáng TS (% chất khô) 16,9 15,81 13,7
Caroten TS (mg/100 g chất tươi ) 95,21 94,91 107,72
Axit hữu cơ TS (%chất tươi) 0,21 0,20 0,18
Chất khô (%) 5,73 5,42 5,85
Cellulose (% chất khô) 6,85 5,33 4,30
NO
3
-
(mg/kg quả tươi) 63,26 68,48 73,15 150
Chì (mg/kg quả tươi) 0,01 0,03 0,02 0,10
Cadimi (mg/kg quả tươi) 0,01 0,01 0,01 0,05
Vụ Xuân Hè
Đất ++ + 0,67 0,48 0,21
Thủy canh + + 0 0 0
Khí canh + + 0 0 0
- : không gây hại + : gây hại rất nhẹ ++: gây hại nhẹ
Mức độ nhiễm một số loại bệnh hại trên các hệ thống trồng trọt là khác nhau.
Nhìn chung mức độ gây hại của một số sâu bệnh trên cả 3 hình thức trồng trọt là rất thấp
22
vì các hệ thống trồng trọt đều được đặt trong nhà có mái che nên đã hạn chế đáng kể các
lo
ại sâu, bệnh hại . Đặc biệt một số sâu, bệnh quan trọng đối với cà chua.
3.2.7 Đánh giá hi
ệu quả của việc trồng trọt cây cà chua F1 bằng kỹ thuật khí canh
Bảng 3.27: Hiệu quả kinh tế của trồng cà chua F1 bằng kỹ thuật khí canh
(tính trên 0,1 ha gieo tr
ồng)
Phương thức
trồng
Thời vụ Tổng thu
(triệu đồng)
Tổng chi
(triệu đồng)
Lợi nhuận
(triệu đồng/0,1ha/vụ )
Vụ đông 100,00 91,13 8,87
Khí canh
dinh d
ưỡng để trồng cà chua trái vụ (vụ Xuân hè) là giải pháp có tính đột phá trong việc
phát tri
ển nền nông nghiệp công nghệ cao của nước ta.
T
ừ các kết quả nghiên cứu thu được chúng tôi xin đề xuất quy trình kỹ thuật nhân giống
và tr
ồng cây cà chua F1 giống Estyva bằng công nghệ khí canh:
Quy trình k
ỹ thuật nhân giống cây cà chua F1 trên hệ thống khí canh
+ Hạt cà chua sau khi gieo mọc thành cây cao 20- 25 cm có 6- 7 lá thật đưa lên
tr
ồng trên hệ thống khí canh với mật độ 35- 40 cây/m
2
.
+ Dùng dung d
ịch dinh dưỡng Hoagland duy trì EC =1800 µs/cm, pH= 6,0 - 6,5,
chu k
ỳ cung cấp dinh dưỡng (phun/nghỉ) là 15 giây/7 phút.
+ Đ
ịnh kỳ 2 ngày kiểm tra EC và pH một lần. Nếu EC, pH thấp hơn ban đầu thì
dùng dung d
ịch hay HNO
3
1N bổ xung từ từ cho đến khi đạt được EC =1800 µs/cm EC
hay pH cao h
ơn ban đầu thì dung nước hay KOH để điều chỉnh về các chỉ số ban đầu.
+ Sau khi tr
ồng cây từ hạt lên hệ thống khí canh 2- 3 ngày thì tiến hành cắt ngọn lần
đ
ịnh kỳ 2 ngày kiểm tra EC và pH một lần. Nếu EC, pH thấp hơn ban đầu thì
dùng dung d
ịch hay HNO
3
1N bổ xung từ từ cho đến khi đạt được các chỉ số mong muốn
n
ếu EC hay pH cao hơn ban đầu thì dung nước hay KOH để điều chỉnh về các chỉ số
ban đ
ầu.
Quy trình kỹ thuật trồng cây cà chua trên hệ thống khí canh vụ Xuân Hè
+ Cây cà chua cao 10- 15 cm có 5 - 6 lá đ
ưa lên trồng trên hệ thống khí canh với
m
ật độ 2,8 cây/m
2
.
+ Dùng dung d
ịch dinh dưỡng Hoagland duy trì EC = 2300- 2500 µs/cm trong 2-
3 tu
ần đầu sau đó tăng lên 2500 – 2700 µs/cm duy trì đến kết thúc trồng, pH= 6,0 - 6,5,
chu k
ỳ cung cấp dinh dưỡng ban ngày (phun/nghỉ/) là 20 giây/10 phút, ban đêm là 20
giây/15 phút.
+ Đ
ịnh kỳ 2 ngày kiểm tra EC và pH một lần. Nếu EC, pH thấp hơn ban đầu thì
dùng dung d
ịch hay HNO
3
1N điều chỉnh cho đến khi đạt được các chỉ số mong muốn
n
ồi trên hệ thống khí canh có sự sinh trưởng, phát triển và năng suất tương tự
nhau và t
ương tự như với cây trồng từ hạt
2. S
ử dụng hệ thống khí canh để trồng cà chua thương phẩm với các thông số
thích h
ợp đã được xác định là: Chu kỳ phun ding dưỡng (phun/nghỉ) ban ngày là 15
giây/13 phút trong v
ụ Đông, 20 giây/10 phút trong vụ Xuân Hè; ban đêm 15 giây/20
phút trong v
ụ Đông, 20 giây/15 phút trong vụ Xuân Hè, EC dung dịch dinh dưỡng là
2700 – 3000 µs/cm trong v
ụ Đông và 2500- 2700 µs/cm trong vụ Xuân Hè. Cà chua
tr
ồng trong hệ thống khí canh với các thông số đã được xác định cho năng suất cao:
10,19 t
ạ/1000m
2
trong vụ Đông và 8,13 tạ/1000m
2
trong vụ Xuân Hè, cao gấp 1,18 lần
(v
ụ Đông), 1,38 lần (vụ Xuân Hè) so với trồng trên đất và gấp 1,47 lần (vụ Đông), 1,52
l
ần (vụ Xuân Hè) so với trồng trên hệ thống thủy canh.
3. Có th
ể sử dụng phương pháp khí canh để trồng cà chua trái vụ (vụ Xuân Hè).
Gi
ải pháp làm mát dung dịch có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng và năng suất cà
chua. So v
ồng/1000m
2
/năm trong khi trồng trên đất chỉ đạt 10 triệu đồng/1000m
2
/năm, còn trên hệ
th
ống thủy canh tĩnh thì tổng chi cao hơn tổng thu tới 2,45 – 2,83 triệu đồng/1000m
2
/năm.
2 Đ
ề nghị
1. Có th
ể sử dụng quy trình đề xuất để nhân giống và trồng cây cà chua F1 chuyên
d
ụng trồng trong nhà có mái che bằng công nghệ khí canh thay thế cho trồng bằng hạt và
phát tri
ển sản xuất cà chua theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, đặc biệt cho việc
tr
ồng trái vụ.
2. Có th
ể ứng dụng công nghệ khí canh đối với việc nhân giống và trồng một số
lo
ại cây trồng khác.