Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
I – NHÓM CÂU HỎI 1:
1. Phân tích khái niệm quản trị
2. Trình bày quản trị là khoa học, nghệ thuật và là một nghề
3. Trình bày khái quát các chức năng quản trị
4. Phân tích khái niệm môi trường quản trị
5. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường chung tới hoạt động quản trị trong
tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
6. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường đặc thù tới hoạt động quản trị
trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
7. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên trong tới hoạt động quản trị
trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
8. Phân tích sự cần thiết của “Quản trị sự thay đổi”
9. Trình bày mô hình quản trị sự thay đổi
10. Phân tích khái niệm nhà quản trị
11. Trình bày các vai trò nhà quản trị. Lấy ví dụ minh họa
12. Trình bày các cấp bậc của nhà quản trị
13. Trình bày các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị
14. Phân tích mối quan hệ giữa cấp bậc quản trị và các kỹ năng của nhà quản trị
15. Trình bày trách nhiệm của nhà quản trị
16. Trình bày đạo đức của nhà quản trị
17. Phân tích khái niệm và yêu cầu đối với thông tin quản trị
18. Trình bày các loại thông tin quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
19. Trình bày hệ thống thông tin quản trị trong tổ chức
20. Trình bày nội dung truyển thông trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
họa
8. Trình bày nội dung hoạch định chương trình, ngân sách
9. Trình bày các công cụ hoạch định
10. Phân tích khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức
11. Phân tích khái niệm và đặc điểm của cơ cấu tổ chức
12. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo
chức năng. Lấy ví dụ minh họa
13. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo
sản phẩm. Lấy ví dụ minh họa
14. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo
khu vực địa lý. Lấy ví dụ minh họa
15. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo
khách hàng. Lấy ví dụ minh họa
16. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo
hỗn hợp. Lấy ví dụ minh họa
17. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức ma
trận. Lấy ví dụ minh họa
18. Phân tích các nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức
19. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn cơ cấu tổ chức
20. Phân tích khái niệm và các hình thức phân quyền
21. Trình bày quá trình và các yêu cầu phân quyền
22. Trình bày tầm hạn quản trị
23. Phân tích khái niệm và tầm quan trọng của việc nghiên cứu hệ thống tổ chức
không chính thức
24. Phân tích đặc điểm của hệ thống tổ chức không chính thức
25. Phân tích các yếu tố cấu thành văn hóa tổ chức
26. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới văn hóa tổ chức
27. Phân tích khái niệm và vai trò của chức năng lãnh đạo
28. Phân tích các nguyên tắc lãnh đạo
Sinh viên sẽ phân tích và trình bày quan điểm trong việc giải quyết các tình
huống thực tiễn của doanh nghiệp có liên quan tới các nội dung quản trị, ví dụ như:
1. Môi trường quản trị
2. Quản trị sự thay đổi
3. Vai trò của nhà quản trị
4. Các kỹ năng của nhà quản trị
5. Đạo đức và trách nhiệm của nhà quản trị
6. Ra quyết định quản trị
7. Nội dung hoạch định
8. Cấu trúc tổ chức
9. Phân quyền
10. Các nguyên tắc lãnh đạo
11. Các phong cách lãnh đạo
12. Lãnh đạo nhóm
13. Quản trị xung đột
Có bán tại photo Sỹ Giang
3
Mới
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ HỌC.......................................................................................1
I – NHÓM CÂU HỎI 1:............................................................................................7
1. Phân tích khái niệm quản trị:.................................................................................7
4
Mới
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
I NHÓM CÂU HỎI 2:.............................................................................................27
1. Phân tích khái niệm và vai trò của hoạch định...................................................27
2. Trình bày các loại hoạch định trong tổ chức: 3 loại............................................28
3. Phân tích các nguyên tắc hoạch định...................................................................29
4. Trình bày nội dung hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn. Lấy ví dụ minh họa.....29
5. Trình bày nội dung hoạch định mục tiêu. Lấy ví dụ minh họa..........................30
6. Trình bày nội dung hoạch định kế hoạch chiến lược..........................................30
7. Trình bày nội dung hoạch định chính sách, thủ tục, quy tắc. Lấy ví dụ minh
họa.............................................................................................................................. 31
8. Trình bày nội dung hoạch định chương trình, ngân sách...................................32
9. Trình bày các công cụ ( kỹ thuật) hoạch định.....................................................33
10. Phân tích khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức.....................................33
11. Phân tích khái niệm và đặc điểm của cơ cấu tổ chức.......................................34
12. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo
chức năng.................................................................................................................... 35
13. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo
sản phẩm..................................................................................................................... 35
14. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo
khu vực địa lý.............................................................................................................36
15. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo
27. Phân tích khái niệm và vai trò của chức năng lãnh đạo...................................43
28. Phân tích các nguyên tắc lãnh đạo.....................................................................44
29. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của phong cách lãnh đạo chuyên
quyền........................................................................................................................... 44
30. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ...
........................................................................................................................... 45
31. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của phong cách lãnh đạo tự do. . .45
32. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lựa chọn phong cách lãnh đạo trong tổ
chức ........................................................................................................................... 46
33. Phân tích khái niệm động cơ..............................................................................46
34. Trình bày một số lý thuyết cơ bản về động cơ trong lãnh đạo.........................47
35. Phân tích khái niệm và vai trò của nhóm..........................................................47
36. Trình bày các loại nhóm trong tổ chức..............................................................49
37. Phân tích nội dung lãnh đạo trong các giai đoạn phát triển của nhóm...........49
38. Phân tích khái niệm và bản chất của xung đột.................................................50
39. Trình bày các loại xung đột và cách thức giải quyết xung đột trong tổ chức..50
40. Phân tích khái niệm và vai trò của kiểm soát....................................................51
41. Trình bày các nguyên tắc kiểm soát...................................................................52
42. Trình bày các loại kiểm soát trong tổ chức........................................................52
43. Phân tích quy trình kiểm soát............................................................................53
I
– NHÓM CÂU HỎI 1:
1. Phân tích khái niệm quản trị:
- Có rất nhiều khái niệm khác nhau được đưa ra, và chưa có sự thống nhất hoàn toàn
nào về định nghĩa này. Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat
động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công
trong các mục tiêu đề ra. Từ khái niệm này giúp chúng ta nhận ra rằng, quản trị là một hoạt
động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức. Đó là quá trình
• tính nghệ thuật của quản trị xuất phát từ tính đa dạng phong phú, muôn hình muôn vẻ
của các sự vật và hiện tượng trong quá trình quản trị vì dù đã có khoa học về quản trị nhưng
không phải mọi hiện tượng đều mang tính quy luật và không phải mọi quy luật có liên quan
đến quá trình quản trị đều đã được nhận thức thành lý luận.
• Quản trị là một nghề
• Đặc điểm này được hiểu theo nghĩa có thể đi học nghề để tham gia các hoạt động quản
trị nhưng có thành công hay không, có giỏi nghề hay không lại còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố
của nghề (học ở đâu?, ai dạy cho?, cách học nghề ra sao? chương trình học thế nào?, người
dạy có thực tâm truyền hết nghề hay không? Năng khiếu nghề nghiệp, ý chí làm giàu, lương
tâm nghề nghiệp của người học nghề ra sao? các tiền đề tối thiểu về vật chất ban đầu cho sự
hành nghề có bao nhiêu?).
• Như vậy, muốn quá trình quản trị có kết quả thì trước tiên nhà quản trị tương lai phải
được phát hiện năng lực, được đào tạo về nghề nghiệp, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm một
cách chu đáo để phát hiện, nhận thức một cách chuẩn xác và đầy đủ các quy luật khách quan,
đồng thời có phương pháp nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ đúng các đòi hỏi của các quy
luật đó.
3. Trình bày khái quát các chức năng quản trị
• Chức năng hoạch định: Là việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải
hoàn
Có bán tại photo Sỹ Giang
7
Mới
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
• Theo quan điểm hệ thống, môi trường là tập hợp các phân hệ, các phần tử, các hệ
thống khác không thuộc hệ thống đang xét nhưng có quan hệ tác động đến hệ thống. Ví dụ:
Con cá sống trong nước ngọt, tổ chức hoạt động trong một thể chế xã hội... vậy môi trường
hoạt động của tổ chức bao gồm toàn bộ các yếu tố bên ngoài có tác động trực tiếp hay gián
tiếp đến quyết định hay hoạt động của tổ chức đó.
Có bán tại photo Sỹ Giang
8
Mới
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
• Theo tiếng Anh: môi trường (enviroment): Là điều kiện hoàn cảnh tác động lên con
người hoặc tổ chức.
• Cần lưu ý, môi trường quản trị là môi trường kinh tế xã hội (social-economic
enviroment), chứ không phải là môi trường tự nhiên (Natural Enviroment).
5. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường chung tới hoạt động quản trị trong
tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
• Môi trường chính trị- pháp luật
• Chính trị: là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp quan
tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu
vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư. Các yếu tố như thể chế
chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những
tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh
nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường thuộc
Mới
• Chính phủ: có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính
sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình. Trong mối quan hệ với
các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy
định, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng đối với doanh nghiệp (trong
chương trình chi tiêu của chính phủ) và sau cùng chính phủ đóng vai trò là nhà cung cấp các
dịch vụ cho doanh nghiệp như cung cấp thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác. Để tận
dụng được cơ hội, giảm thiểu nguy cơ các doanh nghiệp phải nắm bắt cho được những quan
điểm, những quy định, ưu tiên những chương trình chi tiêu của chính phủ và cũng phải thiết
lập một quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện sự vận động hành lang khi cần thiết nhằm
tạo ra 1 môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.
• Môi trường kinh tế: Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả
các nhà quản trị . Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng
động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát . Những diễn biến của môi
trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh
nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh
nghiệp. Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mô nhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
• Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng
cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
ngược lại khi nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực
lượng cạnh tranh. Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành.
• Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế: Lãi suất và xu hướng của lãi
xuất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư và do vậy
ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp. Lãi xuất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để
đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp.
Đồng thời khi lãi xuất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn
và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống.
văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy
nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác. Một số những đặc điểm mà các nhà quản
trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế
hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được. Mặt khác, phạm vi tác
động của các yếu tố văn hoá xã hội thường rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm
việc, sản xuất, và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ". Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá
- xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến
lược ở các doanh nghiệp. Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng
mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: (1) Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về
lối sống, về nghề nghiệp; (2) Những phong tục, tập quán, truyền thống (3) Những quan tâm
và ưu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội...
• Bên cạnh đó Dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác
của môi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế. Những thay đổi trong môi
trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội và ảnh
hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
• Những thông tin của môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các
nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp
thị, phân phối và quảng cáo. Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dân số bao gồm:
(1) Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số, (2) Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số
về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, và phân phối thu nhập; (3) Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự
nhiên; (4) Các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng...
• Môi trường tự nhiên:
• Thiếu hụt nguyên liệu: Vật chất của trái đất có loại vô hạn, loại hữu hạn, có thể tái
tạo được và loại hữu hạn không tái tạo được. Nguồn tài nguyên vô hạn, như không khí, không
đặt ra vấn đề cấp bách, mặc dù có một số nhóm đã thấy có mối nguy hiểm lâu dài. Các nhóm
Có bán tại photo Sỹ Giang
11
sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu.
• Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực
đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh.
• Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập
mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
• Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút
ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước.
Bên cạnh những đe doạ này thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối
vớicác doanh nghiệp có thể là:
Có bán tại photo Sỹ Giang
12
Mới
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
• Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao
hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn. Thường thì các doanh nghiệp đến sau
có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
• Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua
đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty.
VD:
*Về tình hình kinh tế chung của Việt Nam những năm gần đây( 2016-2017):
- Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ tăng trưởng GDP nước ta năm 2016
là 6,21%
Mới
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
ưu thế về giá thành mà đối thủ không tạo ra được và sự chống trả mạnh mẽ của các đối thủ đã
đứng vững.
• Khách hàng : Doanh nghiệp cần tạo được sự tín nhiệm của khách hàng, đây có thể
xem là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Muốn vậy, phải xem “khách hàng là thượng đế”,
phải thỏa mãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng hơn các đối thủ cạnh tranh. Muốn đạt được
điều này doanh nghiệp phải xác định rõ các vấn đề sau:
• Xác định rõ khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.
• Xác định nhu cầu và hành vi mua hàng của khách hàng bằng cách phân tích các đặc
tính của khách hàng thông qua các yếu tố như : yếu tố mang tính điạ lý (vùng, miền…), yếu tố
mang
tính xã hội, dân số (lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ, thu nhập, tín ngưỡng….); Hoặc phân
tích thái độ của khách hàng qua các yếu tố như : yếu tố thuộc về tâm lý (động cơ, thói quen,
sở thích, phong cách, cá tính, văn hoá…), yếu tố mang tính hành vi tiêu dùng (tìm kiếm lợi
ích, mức độ sử dụng, tính trung thành trong tiêu thụ…).
• Nhà cung cấp:
• Các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị …) của một doanh nghiệp được
quyết định bởi các nhà cung cấp.
• Để cho quá trình hoạt động của một doanh nghiệp diễn ra một cách thuận lợi, thì các
yếu tố đầu vào phải được cung cấp ổn định với một giá cả hợp lý, muốn vậy doanh nghiệp cần
phải tạo ra mối quan hệ gắn bó với các nhà cung ứng hoặc tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau
cho cùng một loại nguồn lực
• Sản phẩm thay thế : Sức ép do có sản phẩm thay thế sẽ làm hạn chế tiềm năng lợi
nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết
doanh nghiệp, thì nghiệp tố mang tính quyết định đến sự thành công là các nguồn lực bên
trong của doanh nghiệp.
- Quá trình phân tích nội bộ doanh nghiệp sẽ giúp các nhà hoạch định chiến lược xác
định rõ điểm mạnh, điểm nghiệp của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực cụ thể. Dựa trên cơ sở
đó xác định được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đổi thủ cạnh tranh. Phân tích môi
trường nội bộ doanh nghiệp sẽ trả lời các câu hỏi có tính chất nền tảng như những điểm mạnh
và điểm nghiệp của doanh nghiệp là gì? Những nguồn lực và năng lực nào tạo ra các lợi thế
hay bất lợi cho doanh nghiệp? Đâu là các nguồn lực và năng lực cho phép doanh nghiệp duy
trì lợi thế cạnh tranh bền vững… Mục đích của phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp là
nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm nghiệp của công ty, từ đó xác định các năng lực riêng
biệt và những lợi thế cạnh tranh của công ty.
Bao gồm:
- Nguồn nhân lực
• Nhà quản trị các cấp:
Đây là nguồn nhân lực quan trong có vai trò như những nhạc trưởng trong dàn nhạc
của các doanh nghiệp trong đó nhà quản trị cấp cao giữ vai trò quan trọng nhất vì mọi quyết
định mọi hành vi kể cả phong cách và thái độ trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại của họ
đều ảnh hưởng đến toàn bộ doanh nghiệp
Mục đích của việc phân tích nhà quản trị các cấp là xác định khả nàng hiện tại và
tiềm năng của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực này với các doanh nghiệp khác trong
ngành nhằm biết được vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng của mình trong mối quan hệ với
các đối thủ trên thị trường. Đây là cơ sở để chuẩn bị các chiến lược nhân sự thích nghi với
nhu cầu của các bộ phận, các cấp trong doanh nghiệp, cũng như thích nghi với các xu hướng
phát triển khoa học kỹ thuật trong môi trường kinh doanh
Các kỹ năng:)
Đạo đức nghề nghiệp\
Những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị và những
lợi ích mà nhà quản trị mang lại cho doanh nghiệp
Có bán tại photo Sỹ Giang
*Uy tín: Uy tín đc thể hiện ở mặt công ty có bề dày lịch sử
Không chỉ có bề dày lịch sử phát triển mà công ty còn có uy tín trong chất lượng phục
vụ khách hàng. Tác động :
*Danh tiếng, thương hiệu:
Công ty dã trở thàng một trong mười thương hiệu công ty du lịch nổi tiếng nhất Việt
Nam.
=> Tác động : Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu. Tạo lòng tin cho khách hàng, truyền
cảm hứng cho người khác.
=>Động lực để các doanh nghiệp cần phải soi vào.
8. Phân tích sự cần thiết của “Quản trị sự thay đổi”
- Quản trị sự thay đổi là tổng hợp các HĐQT nhằm chủ động phát hiện, thúc đẩy và điều
khiển quá trình thay đổi của DN phù hợp với các biến động của MTKD, đảm bảo cho DN
phát triển trong MKD biến động
- Cần QT sự thay đổi vì:
Có bán tại photo Sỹ Giang
16
Mới
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
• Nguyên nhân làm cho MTKD thay đổi như tiến bộ công nghệ, thay đổi nhu cầu, cạnh
tranh, đòi hỏi của môi trường :”Trong MTKD ngày nay, hơn bất kỳ một kỷ nguyên nào trước
đây hằng số duy nhất là sự thay đổi”
• Khi MTKD thường xuyên thay đổi => phản ứng của DN
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
Môi trường cạnh tranh gay gắt, cơ sở vật chất xuống cấp, cơ chế quản lí thiếu năng
động, chất lượng DV ko đảm bảo đã gây ảnh hưởng đén hđ kinh doanh của cty. Nhưng nhờ
quyết định của giám đốc cty (Giám sát tình hình thực hiện các nghị quyết của công ty , Giám
sát tình hình thực hiện tình hình thực
hiện kế hoạch kinh doanh 2016 ...)vào năm 2016 trở thành 1 trong những thương hiệu
dẫn đầu của Du lịch lữa hành VN
12. Trình bày các cấp bậc của nhà quản trị
13. Trình bày các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị
Theo Robert L. Katz, nhà quản trị cần có 3 kỹ năng:
- Kỹ năng kỹ thuật (kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ): Là khả năng cần thiết để thực
hiện một công việc cụ thể. Kỹ năng này cần thiết hơn đối với nhà quản trị cấp cơ sở.
- Kỹ năng nhân sự: Là những khả năng về làm việc với cấp dưới, động viên và điều
khiển nhân sự.
- Kỹ năng nhận thức hay tư duy: Là khả năng tư duy hệ thống, biết phân tích mối liên
hệ giữa các vấn đề một cách logic... Đây là một kỹ năng rất khó và đặc biệt quan trọng đối với
các nhà quản trị cao cấp.
14. Phân tích mối quan hệ giữa cấp bậc quản trị và các kỹ năng của nhà quản trị
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
• Nguồn thông tin bắt đầu bởi một thông điệp bằng cách mã hoá nó. Mạch thông tin là
trung gian (lời nói, cử chỉ, chữ viết, kênh truyền…) để chuyển thông điệp. Thông điệp đến
người nhận phải được giải mã để người nhận hiểu. Thông tin phản hồi, là thông tin phản hồi
về tình trạng thực hiện để biết mà theo dõi, điều chỉnh
• Trong thực tế, thông tin thường tồn tại dưới các hình thức : Lời nói, chữ viết (văn bản),
các biểu lộ bằng cử động-cử chỉ-thái độ-vẻ mặt, băng đia…Yêu cầu của thông tin trong quản
trị: Chính xác, kịp thời, đầy đu, có tính hệ thống và tính tổng hợp, hiệu quả và bí mật.
- yêu cầu đối với thông tin quản trị:
• tránh sự hiểu sai và không chính xác,
• Ngôn ngữ càng đơn giản càng dễ hiểu, ngôn ngữ phải phù hợp với người nhận
• Hạn chế mọi cảm xúc trong việc tạo thông tin
18. Trình bày các loại thông tin quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
- Phân loại theo nguồn gốc: Thông tin từ người ra quyết định, thông tin từ kết quả v.v.
- Phân loại theo vật mang: Thông tin bằng văn bản, bằng âm thanh, bằng băng, dĩa,
tranh ảnh v.v ..
- Phân loại theo tầm quan trọng: Thông tin rất quan trọng, quan trọng và không quan
trọng.
- Phân loại theo phạm vi: Thông tin toàn diện, thông tin từng mặt ...
- Phân loại theo đối tượng sử dụng: Thông tin cho người thực hiện, thông tin cho người
ra quyết định v.v.
- Phân loại theo giá trị: Thông tin có giá trị và thông tin không có giá trị, thông tin có ít
tăng cường khả năng hợp tác trong nội bộ tổ chức thông qua việc liên lạc bằng phương tiện
điện tử giữa các bộ phận chức năng với nhau một cách nhanh chóng. Ngoài ra, hệ thống thông
tin hữu hiệu có thể giúp đơn vị kinh doanh cắt giảm chi phí trong nội bộ (cần thiết cho các
đơn vị theo đuổi chiến lược dẫn đầu chi phí thấp hay tập trung chi phí thấp và các chiến lược
kết hợp), đồng thời thúc đẩy việc tạo sự khác biệt, nâng cao chất lượng nhằm thích nghi với
nhu cầu và mong muốn của thị trường nhanh hơn (quyết định sự thành công của các đơn vị
kinh doanh theo đuổi chiến lược tạo sự khác biệt hay tập trung tạo sự khác biệt và các chiến
lược kết hợp). Nhiều nhà quản trị có kinh nghiệm cho rằng: "Dẫn đầu trong quản lý thông tin
sẽ tạo lợi thế dẫn đầu thị trường ngành hàng".
- Trong bối cảnh môi trường thay đổi liên tục, công nghệ ra đời nhanh chóng, cạnh tranh
ngày càng phức tạp,...quản lý hệ thống thông tin là nhu cầu bức thiết đối với tất cả các đơn vị
kinh doanh thuộc các ngành trong nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới. ở Việt Nam,
trong một thời gian dài, phần lớn các đơn vị kinh doanh chưa có hệ thống thông tin, chưa
quản lý được thông tin môi trường đầy đủ; vì vậy, khả năng cạnh tranh trên thị trường trong
và ngoài nước của nhiều doanh nghiệp nước ta còn hạn chế. Lợi dụng việc thiếu thông tin môi
trường của nhiều doanh nghiệp Việt Nam, một số đối thủ cạnh tranh hoặc các cá nhân đã
chiếm đoạt những quyền lợi trong kinh doanh như: bản quyền, nhãn quyền...ở thị trường nước
ngoài. Quản lý hệ thống thông tin cần thiết đối với mọi tổ chức kinh doanh; ở nước ta, vấn đề
này càng trở nên bức thiết hơn, đây là nền tảng quan trọng của mọi quyết định quản trị, tác
động đến khả năng thành công hay thất bại trên thị trường.
20. Trình bày nội dung truyển thông trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
Truyền thông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ một người sang người khác
thông qua những ký, tín hiệu có ý nghĩa. Do đó, truyền thông là một phương tiện để trao
đổi và chia sẻ các ý tưởng, thái độ, các giá trị, các ý kiến và sự kiện. Điều đó có nghĩa
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
điều đó cho thấy mỗi kênh có khả năng chuyển tải thông tin riêng.
Bao gồm:
• Các kênh truyền thông từ trên xuống
• Các kênh truyền thông từ dưới lên
21. Phân tích khái niệm và yêu cầu đối với quyết định quản trị
- khái niệm: Quyết định là sản phẩm quan trọng nhất của quản trị và là khâu chủ yếu
của quá trình quản lý, trong tổ chức nó quyết định tính chất đúng đắn hoặc không đúng đắn
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
Có bán tại photo Sỹ Giang
Mới
của một tổ chức.Quyết định là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra chương trình
và tính chất hoạt động của tổ chức, để giải quyết một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết
các quy luật vận động liên quan và phân tích các thông tin về hiện trạng của tổ chức
- yêu cầu đối với quyết định quản trị:
• Yêu cầu về tính hợp pháp
Quyết định đưa ra trong thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân
Quyết định không trái với nội dung mà pháp luật quy định + Quyết định được ban
hành đúng thủ tục và thể thức
• Yêu cầu về tính khoa học
Quyết định phải phù hợp với định hướng và mục tiêu của tổ chức.
Quyết định phù hợp với quy luật, các xu thế khách quan, các nguyên tắc và nguyên
lý khoa học
Mới
• Quyết định dài hạn.
• Quyết định trung hạn.
• Quyết định ngắn hạn.
- Căn cứ vào cách thức ra quyết định của nhà quản trị
• Quyết định trực giác.
• Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề
- Căn cứ theo tính chất của quy trình ra quyết định:
• Quyết định được lập trình hóa
• Quyết định ko được lập trình hóa
- Căn cứ theo chức năng quản trị:
• Quyết định liên quan đến hoạch định
Quyết định về sứ mệnh của tổ chức
Quyết định về các mục tiêu của tổ chức trong từng thời kì và các mục tiêu bộ phận
Quyết định lựa chọn các phương án chiến lược hay biện pháp tác nghiệp
• Quyết định liên quan đến tổ chức
Quyết định mô hình cấu trúc tổ chức
Quyết định giao nhiệm vụ và quyền hạn cho 1 chức vụ cụ thể nào đó
Quyết định cách thức phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ chức
Quyết định thành lập hay giải tán 1 bộ phận nào đó của tổ chức
VD:
• Quyết định liên quan đến lãnh đạo
Quyết định áp dụng một biện pháp khen thưởng hay kỉ luật
Quyết định cách thức tác động tới các nhân viên và bộ phận dưới quyền
Quyết định ra VB hướng dẫn nhân viên dưới quyền thực hiện 1 số cv nào đó
• Quyết định liên quan đến kiểm soát
Quyết định các tiêu chuẩn kiểm soát
Quyết định 1 pp đo lường kết quả
Quyết định hành động điều chỉnh sẽ được áp dụng