Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Tuần: 1-Tiết:1
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1. THẾ GIỚI DỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG
PHÚ
Ngày soạn:10.8.2009 Ngày dạy:12.8.2009
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Kiến thức:
-Hs chứng minh được sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở số loài
và môi trường sống.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh: Kó năng quan sát, so sánh
Kỹ năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Mở bài : Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu
biết về động vật để trả lời câu hỏi: sự đa dạng, phong phú của động vật được thể
hiện như thế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể.
-GV : Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK, quan sát
H 1.1, 1.2 trả lời
-sự phomg phú về loài thể
hiện ntn?
-GV ghi tóm tắt ý kiến của
Hs và bổ sung
-GV yêu cầu Hs trả lời câu
Yêu cầu HS quan sát hình
1.4 điền vào chỗ trống
-Nhóm khác bổ sung
-Hs rút ra kết luận về sự đa dạng
của động vật.
(Yêu cầu nêu được số cá thể
trong loài rất nhiều.)
Thế giới Động
Vật rất đa dạng
Về số loài,
phong phú về
số lượng cá thể
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vữa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
-Hs nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.
-Nêu được đặc điểm chung của động vật
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Tuần: 1-Tiết: 2
Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
Ngày soạn: 17.8.2009 Ngày dạy:19.8.2009
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Hs nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.
-Nêu được đặc điểm chung của động vật
-Học sinh nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật.
ở điểm nào?
-Cá nhân quan sát hình
vẽ, đọc chú thích → ghi
nhớ kiến thức.
-Trao đổi trong nhóm tìm
câu trả lời
-Đại diện nhóm lên bảng
ghi kết quả
-Các nhóm khác bổ sung
Học sinh theo dõi và tự
sửa bài
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trả lời
-Nhóm khác bổ sung
Giống nhau:
-cấu tạo từ tế bào
lớn lên, sinh sản.
-Khác nhau :
Di chuyển, dò
dưỡng, thần kinh,
giác quan,thành tế
bào
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
b.Đặc đểm chung của động vật:
-Yêu cầu học sinh làm bài tập ở
mục II trong SGK trang10
-Ghi câu trả lời lên bảng và
phần bổ sung
-Thông báo đáp án đúng các ô:
KL: Có 8 ngành động
vật:
-Động vật không
xương sống : 7 ngành
-Động vật có xương
sống : 1 ngành
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật.
GV: Yêu cầu học
sinh hoàn thành
bảng 2
-Kẻ sẵn bảng 2 để
học sinh sửa bài
- -Yêu cầu học sinh
đọc kết luận cuối
bài
-Trao đổi nhóm → hoàn thành
-Đại diện nhóm lên ghi kết quả
vào bảng.
-Nhóm khác bổ sung
-Học sinh trả lời
-Rút ra kết luận
Động vật có vai trò
quan trọng đến với
đời sống con người
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vữa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học:THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN
Hoạt động 1: Quan sát trùng đế giày
-Giáo viên hướng dẫn học
sinh cách quan sát
-Hướng dẫn các thao tác thực
hành để quan sát ( giáo viên
vừa làm vừa hướng dẫn học
sinh )
-Hướng dẫn các nhóm tự làm
tiêu bản và quan sát
-Yêu cầu học sinh quan sát
trùng giày di chuyển
Giáo viên cho học sinh làm
bài tập trang15 SGK.
-Thông báo kết quả đúng để
-Học sinh làm việc theo nhóm
đã phân công
-Theo dõi, ghi nhớ các thao tác
của giáo viên.
Học sinh thực hành, lần lượt
các học sinh trong nhóm lấy
mẫu soi dưới kính hiển vi →
nhận biết trùng giày, cách,
hướng di chuyển của trùng
giày.
-Học sinh hoàn thành bài tập
a.Hình dạng:
-Không đối
xứng
-Có hình
giống chiếc
sát.
-Các nhóm nên lấy váng xanh ở
nước ao hay rũ nhẹ rễ bèo để
có trùng roi.
-Học sinh hoàn thành bài tập
SGK
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác bổ sung
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vữa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: TRÙNG ROI
-Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi
xanh, khả năng hướng sáng.
-Học sinh thấy được bước chuyển từ động vật đơn bào → Động vật đa bào qua
đại diện là tập đoàn trùng roi.
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Tuần: 2-Tiết:4
Bài 4: TRÙNG ROI
Ngày soạn: 20.8.2008 Ngày dạy:22.8.2008
I. MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
-Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh,
khả năng hướng sáng.
-Học sinh thấy được bước chuyển từ động vật đơn bào → Động vật đa bào qua đại
diện là tập đoàn trùng roi.
2.Kó năng:
-Giáo viên kẻ phiếu học tập
lên bảng để chữa bài.
-Giáo viên nhận xét, bổ
sung.
-Giáo viên giải thích thêm
về các đặc điểm: di chuyển,
Điểm mắt, hạt diệp lục →
cách dd, sinh sản của trùng
, hạt diệp lục,
roi,
điểm mắt
2.DINH
DƯỢNG:
-Tự dưỡng và dò
dưỡng. Hô hấp
qua màng tế
bào
3.SINH SẢN :
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
roi.
-Yêu cầu học sinh làm bài
tập SGK trang 18.
-Giáo viên đưa ra đáp án
đúng.
vô tính bằng
cách phân đôi
cơ thể theo
chiều dọc.
Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi .
Tập đoàn trùng
roi gồm nhiều
tế bào có roi
liên kết tạo
thành. Bước
đầu có sự phân
hóa chức năng.
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vữa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
Học sinh nêu được những đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dd và sinh sản của trùng
biến hình và trùng giày.
-Thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng đế giày
→ biểu hiện mầm sống động vật đơn bào.
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Tuần: 3-Tiết:5
Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
Ngày soạn: 25.8.2008 Ngày dạy:27.8.2008
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Học sinh nêu được những đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dd và sinh sản của trùng
biến hình và trùng giày.
-Thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng đế giày →
biểu hiện mầm sống động vật đơn bào.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh: Kó năng quan sát, so sánh, phân tích, hoạt động nhóm
thảo luận trả lời các câu
hỏi về đặc điểm cấu tạo
ngoài của trùng biến
hình.
-Học sinh làm bài tập
sắp xếp 4 câu ngắn
SGK.
-Học sinh trình bày.
-Học sinh khác nhận xét,
bổ sung.
1.Cấu tạo và di
chuyển :
-Trùng biến hình là
động vật đơn bào.
-Di chuyển và bắt
mồi bằng chân giả.
2.Dinh dưỡng :
-Tiêu hóa nội bào
nhờ không bào tiêu
hóa.
-Bài tiết : Chất bã
thải ra ngoài nhờ
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
-Giáo viên thuyết trình thêm
về cách sinh sản của trùng
biến hình
-Học sinh trả lời câu hỏi
-Học sinh khác nhận xét,
bổ sung
điểm cấu tạo.
-Học sinh trả lời câu
hỏi
-Học sinh trả lời về
đặc điểm dinh dưỡng
của trùng giày.
-Hoạt động nhóm
hoàn thành bài tập.
Đại diện nhóm trình
bày.
-Nhóm khác bổ sung
-Học sinh trả lời.
1.Cấu tạo :
-Là động vật đơn bào có
chất nguyên sinh, nhân
lớn, nhân nhỏ, 2 không
bào co bóp, không bào
tiêu hóa, rãnh miệng,
hầu.
-Di chuyển : Bằng lông
bơi.
2.Dinh dưỡng :
-Thức ăn → miệng →
hầu → không bào tiêu
hóa → biến đổi nhờ
enzim.
-Chất thải → không bào
co bóp → lỗ thoát ra
ngoài .
3. sinh sản :
-Kỹ năng phân tích tổng hợp.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Tranh phóng to H6.1, 6.2, 6.4
-Học sinh kẻ phiếu học tập bảng 1/24 vào vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo của trùng giày và trùng hình và vai trò của chúng
3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới như SGK : Động vật nguyên sinh tuy
nhỏ, nhưng gây cho con người và động vật nhiều bệnh rất nguy hiểm. Hai bệnh
thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lỵ và bệnh sốt rét. Thủ phạm? (Trùng kiết lỵ và
trùng sốt rét)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng kiết lỵ.
-Giáo viên treo tranh H6.1, 6.2 yêu cầu học
sinh quan sát tranh kết hợp thông tin SGK
trả lời các câu hỏi :
+Trùng kiết lỵ có cấu tạo như thế nào?
+Dinh dưỡng như thế nào?
+Trình bày sự phát triển của trùng kiết lỵ?
-Giáo viên kẻ phiếu học tập lên bảng.
-Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào
phiếu (phần đặc điểm trùng kiết lỵ)
-Giáo viên nhận xét, bổ sung
-Giáo viên đưa ra phiếu mẫu kiến thức (che
phần trùng sốt rét)
-Học sinh quan sát hình vẽ 6.1,
6.2 kết hợp thông tin SGK thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi.
-Các nhóm theo dõi tự sửa.
ST
T
Tên đv
Đặc điểm
Trùng kiệt lỵ Trùng sốt rét
1 Cấu tạo -Có chân giả ngắn.
-Không có không bào.
-Không co ùcơ quan di
chuyển.
-Không có các không bào.
2 Dinh dưỡng -Thực hiện qua màng tế
bào.
-Nuốt hồng cầu.
- Thực hiện qua màng tế
bào.
-Lấy chất dinh dưỡng từ
hồng cầu.
3 Phát triển -Trong môi trường TKL
kết bào xác vào ruột
người chui ra khỏi bào
xác bám vào thành ruột
lấy chất dinh dưỡng lớn
lên sinh sản.
-Trùng sốt rét có trong
tuyến nước bọt của muỗi
Anôphen vào máu
người chui vào hồng
cầu và sinh sản phá hủy
hồng cầu.
3. BỆNH SỐT RÉT Ở
NƯỚC TA.
-Bệnh sốt rét ở nước ta
đang dần dần được thanh
toán.
-Phòng bệnh:vệ sinh môi
trường,vệ sinh cá
nhân,diệt muỗi.
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vữa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG
VẬT NGUYÊN SINH
-HS nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
-HS chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do
động vật nguyên sinh gây ra.
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Tuần:4-Tiết: 7
Bài 1:ĐẶC ĐIỂM CHUNG – VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Ngày soạn: 01.9.2008 Ngày dạy:03.9.2008
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
-HS chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại
do động vật nguyên sinh gây ra.
2.Kó năng:
thống nhất ý kiến . Hoàn
thành nội dumg bảng 1.
-Đại diện nhóm lên ghi
kết quả vào bảng .
-Nhóm khác bổ sung.
1. ĐẶC ĐIỂM
CHUNG.
Độngvật nguyên
sinh có đặc điểm:
+Cơ thể chỉ là một
tế bào đảm nhận
nọi chức năng
sống.
-Dinh dưỡng chủ
yếu bằng cách dò
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
kiến thức chuẩn.
-GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ĐVNS sống tư do có đặc
điểm gì ?
+ĐVNS sống ký sinh có đặc
điểm gì ?
+ĐVNS có đặc điểm gì
chung.
-Yêu cầu HS rút ra kết luận về
dặc điểm chung của động vật
nguyên sinh.
-GV bổ sung , Ghi bảng.
sung.
-HS theo dõitự sửa lỗi
nếu có.
2.VAI TRÒ
THỰC TIỄN.
-Lợi ích:làm sạch
môi trường
nước,làm thức ăn
cho động vật trong
nước,làm vật chỉ
thò,làm nguyên
liệu chế giấy giáp.
-Một số ĐVNS
gây bệnh cho
người và đv
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vữa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: THUỶ TỨC
HS nêu được đặc điểm hình dạng cấu tạo dinh dưỡng và cách sinh sản của thủy
tức đại diện cho ngành ruột khoang và là dộng vật đa bào đầu tiên.
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Chương 2:NGÀNH RUỘT KHOANG
Tuần: 4-Tiết: 8
Bài 8: THỦY TỨC
Ngày soạn:03.9.2008 Ngày dạy:05.9.2008
của thuỷ tức
HS khác nhận xét và bổ
sung cho hoàn chỉnh
Hoạt động 2: cấu tạo trong
HS học bảng sgk -nêu cấu tạo của thành cơ
thể của thuỷ tức
-Nhìn vào hình hãy cho
biết cấu tạo nhưng tế boà
của thuỷ tức và chức
năng của từng loại tế bào
đó đối với cơ thể thuỷ tức
-cấu tạo thành cơ thể có 2
lớp:lớp ngoài và lớp trong
-nêu chức năng của từng
loại tế bào
HS khác nhận xét bổ sung
cho hoàn chỉnh
Hoạt động 3: Dinh dưỡng
Thuỷ tức bắt mồi bằng
các tua miệng, quá trình
tiêu hoá thức ăn bằng
Yêu cầu học sinh đọc
thông tin SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
áoH độc thông tin SGK
và trả lời các câu hỏi
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
ruột túi -Thuỷ tức bắt mồi bằng
cách nào?
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Tuần: 5-Tiết:9
Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG.
Ngày soạn:07.9.2008 Ngày dạy:08.9.2008
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS chỉ rõ được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ
thể,lối sống,tổ chức cơ thể,di chuyển.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh:
-Kó năng quan sát, so sánh,phân tích tổng hợp.
-Kó năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập,yêu thích bộ môn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Tranh hình 9.1, 9.2, 9.3.
-sưu tầm thêm tranh ảnh về sứa ,san hô ,hải quỳ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và vai trò của thuỷ tức
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc diểm của sứa.
-Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc thông tin SGK
quan sát hình 9.1 thảo
luận nhóm hoàn thành
bảng 1 tr.33 sau đó trả lời
câu hỏi :
hóa hẹp ,di
chuyển bằng
cách co bóp dù.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của Hải quỳ.
-Giáo viên yêu cầu học -HS đọc thông tin SGK ,quan 2 . HẢI QUỲ.
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
sinh đọc thông tin SGK
,quan sát hình 9.2 trả lời
câu hỏi :
+Hải quỳ có hình dạng
như thế nào?
sát hình 9.2 trả lời câu hỏi :
-Học sinh trả lời.
Cơ thể hình trụ
to, ngắn.có lỗ
miệng ở
trên,tầng keo
dày,rải rác
+Nêu đặc điểm cấu tạo
của hải quỳ,cách di
chuyển?
-GV nhận xét,giảng giải
thêm về đặc điểm của hải
quỳ.
-Học sinh trả lời.
-Nhóm khác bổ sung.
có các gai
xương. Không di
bằng đá vôi có
ngăn thông giữa
các cá thể.Chúng
sống cố đònh.
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vữa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀVAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT
KHOANG
-HS nêu được những đặc diểm chung nhất của ngành ruột khoang.
-HS chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống.
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Tuần: 5-Tiết: 10
Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ
CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Ngày soạn: 10.9.2008 Ngày dạy:11.9.2008
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS nêu được những đặc diểm chung nhất của ngành ruột khoang.
-HS chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh:
-Kó năng quan sát, so sánh,phân tích tổng hợp.
-Kó năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý có giá trò.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
Tranh vẽ phóng to, hình 10.1 SGK/ 37
-HS theo dõi tự sửa.
1 . ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA
NGÀNH RUỘT
KHOANG
-Cơ thể có đối
xứng tỏa tròn.
-Ruột dạng túi.
-Thành cơ thể có 2
lớp tế bào.
-Tự vệ và tấn
công bằng tế bào
gai.
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
chuẩn kiến thức.
-GV yêu cầu HS tự rút ra
kết luận về đặc điểm
chung của ruột khoang
-HS tìm những đặc điểm giống
nhau cơ bản :kiểu đối xứng
,cách tự vệ ,thành cơ thể….
-HS khác nhận xét ,bổ sung.
Hoạt động 2 :Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang.
-GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGK thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+Ruột khoang có vai trò
như thế nào trong tự nhiên
và trong đời sống ?
phẩm,làm đồ
trang trí,trang
sức,cung cấp
nguyên liệu,làm
vật chỉ thò….
-Co ùhại :Một số
loài gây độc,gây
ngứacho người.san
hô tạo đá ngầm
gây cản trở giao
thông.
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vữa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: SÁN LÁ GAN
-HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp.
-chỉ rõ đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Tuần: 6 Tiết: 11
Chương 3: CÁC NGÀNH GIUN
NGÀNH GIUN DẸP
Bài 11: SÁN LÁ GAN
Ngày soạn: 14.9.2008 Ngày dạy:15.9.2008
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp.
-chỉ rõ đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh.
bổ sung.
-HS theo dõi tự sửa nếu cần.
1 . SÁN LÔNG
VÀ SÁN LÁ
GAN.
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng
Trường THCS Nguyễn Viết Xn
Phiếu học tập tìm hiểu sán lông và sán lá gan.
Đại diện
Đặc điểm
Sán lông Sán lá gan
Câú tạo:
-Mắt
-Cơ quan tiêu hóa
-2 mắt ở đầu.
-Nhánh ruột ,chưa có
hâu môn
-Tiêu giảm.
-Nhánh ruột phát triển,
chưa có hậu môn,
Di chuyển Bơi nhờ lông bơi xung
quanh cơ thể.
Cơ quan di chuyển tiêu
giảm,giác bám phát
triển.
Sinh sản -Lưỡng tính.
-Đẻ kén có chứa trứng.
-Lưỡng tính,cơ quan
sinh duc phát triển.
-Đẻ nhiều trứng.
như thế nào nếu trong
thiên nhiên xảy ra các tình
huống sau :
+Trứng sán không gặp
nước.
+u trùng nở không gặp cơ
thể ocá thích hợp.
+Ốc chứa ấu trùng bò động
vật khác ăn mất. +Kén
bám vào rau bèo nhưng
trâu bò không ăn phải .
-Viết sơ đồ biểu diễn vòng
đời của sán lá gan?
-Sán lá gan thích nghi với
sự phát tán nòi giống như
thế nào ?
-Muốn diệt sán lá gan phải
làm thế nào ?
-Cá nhân đọc thông tin
SGK, quan sát hình 11.2
thảo luận nhóm thống
nhất ý kiến hoàn thành
bài tập.
Yêu cầu :
+Không nở được thành
ấu trùng.
+u trùng sẽ chết.
+u trùng không phát
triển.
rau bèo
IV.Củng cố:
-Đọc phần kết luận chung SGK
-Đọc phần em có biết SGK
V.Hướng dẫn tự học:
1.Bài vữa học: Học thuộc phần ghi và trả lời câu hỏi SGK
2.Bài sắp học: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
NGÀNH GIUN DẸP
-HS nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh.
-HS thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được đặc điểm chung của
ngành giun dẹp.
Giáo án sinh học 7 Giáo viên: Đỗ Thanh Hùng