Luận án tiến sĩ Kinh tế: Quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Pdf 58

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THẾ TRUNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THẾ TRUNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS, TS Kim Văn Chính

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH .......................... 125
4.1. Dự báo nhu cầu và phương hướng hoàn thiện quản lý đầu tư của
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.................................................... 125
4.2. Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý đầu tư của Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ................................................................... 134
4.3. Một số kiến nghị .......................................................................... 151
KẾT LUẬN ........................................................................................ 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................... 157
PHỤ LỤC .......................................................................................... 165


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

ĐTPT

Đầu tư phát triển

HVCTQGHCM

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh


Trung tâm Học viện

UBND

Ủy ban nhân dân

VPHV

Văn phòng Học viện

VĐT

Vốn đầu tư

XDCB

Xây dựng cơ bản


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Các công trình đầu tư giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017........ 78
Bảng 3.2. Các công trình đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng giai đoạn từ
năm 2007 đến năm 2017 ................................................................................. 79
Bảng 3.3. Các công trình đầu tư còn dang dở giai đoạn từ năm 2007 đến năm
2017 ................................................................................................................. 80
Bảng 3.4. Phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng của Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh.................................................................................................... 91
Bảng 3. 5. Các dự án đầu tư được duyệt và điều chỉnh từ năm 2007 đến năm
2017)................................................................................................................ 93

luận của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý nhà nước và dân chúng.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực đào tạo, Việt Nam
có nhiều nét riêng. Cùng với quá trình đổi mới toàn diện của đất nước, sự
nghiệp giáo dục – đào tạo của nước ta cũng được đổi mới cả về tổ chức, thể
chế, quản lý và nội dung, chương trình, phương pháp. Đầu tư trong các đơn vị
này chủ yếu là đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) và quản
lý đầu tư của các đơn vị này đang được đổi mới, từng bước hoàn thiện.
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (HVCTQGHCM) với tư
cách là một cơ sở đào tạo đầu ngành, một đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I
cũng đã có nhiều đổi mới cho phù hợp với những thay đổi của đất nước.
Cùng với việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học
và các mặt công tác khác, công tác quản lý đầu tư, cụ thể trong xây dựng
cơ sơ vật chất của HVCTQGHCM cũng được Đảng và Nhà nước quan tâm
định hướng để phù hợp với nhiệm vụ trong giai đoạn mới, từ Nghị quyết số
52-NQ/TW ngày 30/7/2005 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất
lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học của
HVCTQGHCM, xác định rõ:“Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ
thuật của HVCTQGHCM để tương xứng một trung tâm đào tạo và nghiên


2
cứu lớn của quốc gia và khu vực. Trong những năm tới, ưu tiên đầu tư theo
quy hoạch, chú trọng đầu tư về công nghệ thông tin (CNTT)”[1]. Sau hơn
10 năm HVCTQGHCM là đơn vị dự toán cấp I, đến ngày 06/01/2014 Bộ
Chính trị có Quyết định số 224-QĐ/TW ngày 06/01/2014 về chức năng
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của HVCTQGHCM và Nghị định số 48/2014CP ngày 19/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của HVCTQGHCM (thay thế Nghị định
số 129/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/12/2008); Nghị quyết số 32NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao
chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh
đạo quản lý. [2]

với tiềm năng thế mạnh của mình. Chính vì vậy: “Quản lý đầu tư của Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu
luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và quản lý
đầu tư của HVCTQGHCM, luận án, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu
tư tại HVCTQGHCM trong giai đoạn 2007-2017, rút ra những kết quả đạt
được, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện
quản lý đầu tư của HVCTQGHCM trong thời gian tới (giai đoạn 2018-2025).
2.2. Nhiệm vụ
Trên cơ sở mục tiêu nêu trên, luận án xác định nhiệm vụ nghiên cứu
như sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản về
đầu tư, quản lý đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I và quản lý đầu tư
của HVCTQGHCM nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM, rút
ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Làm rõ căn cứ, đề xuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả quản lý


4
đầu tư tại HVCTQGHCM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định là nội dung quản lý đầu
tư xây dựng từ nguồn NSNN của HVCTQGHCM với tư cách là đơn vị sự
nghiệp dự toán cấp I. Các nội dung quản lý đầu tư bao gồm tất cả các khâu của
quá trình quản lý đầu tư: từ quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư, triển khai kế
hoạch đầu tư (chủ trương đầu tư, quy hoạch, kế hoạch đầu tư), quyết định đầu tư,

Công văn số 176-CV/TW ngày 23/10/2013 của Ban Bí thư về việc chuyển Học
viện Hành chính từ HVCTQGHCM về trực thuộc Bộ Nội vụ).
- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng quản lý đầu tư
của HVCTQGHCM trong giai đoạn 2007 - 2017 (mốc thời gian 2007 là thời
gian sau hơn 1 năm có Quyết định số 149-QĐ-TW ngày 02 tháng 8 năm 2005
của Bộ Chính trị và Nghị định 48/2006/NĐ-CP ngày 17/5/2006, trong đó
HVCTQGHCM là đơn vị sự nghiệp dự toán tài chính cấp I).
- Phạm vi về nội dung quản lý: Quản lý đầu tư có thể được tiếp cận
từ nhiều góc độ khác nhau như: cơ chế quản lý, bộ máy quản lý... Nghiên
cứu trong luận án được nghiên cứu sinh tiếp cận từ góc độ quản lý đầu tư
công với các chức năng, nội dung quản lý của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp
1 (HVCTQGHCM) là cơ quan được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử
dụng VĐT xây dựng cấp phát từ NSNN; do đó, phạm vi về nội dung quản
lý được xác định là những vấn đề có liên quan đến ba giai đoạn chính của
quá trình quản lý đầu tư: lập kế hoạch đầu tư, triển khai thực hiện kế hoạch
đầu tư và giám sát kiểm tra đánh giá đầu tư (chủ yếu là đầu tư xây dựng từ
nguồn vốn NSNN).
Các nội dung về cơ chế quản lý (cơ chế của Nhà nước và cơ chế nội bộ
HVCTQGHCM) trong quản lý đầu tư và tổ chức bộ máy quản lý đầu tư cũng
được xem xét trong Luận án nhưng chỉ trong chừng mực để bổ sung và làm rõ
thêm các nội dung quản lý theo tiếp cận quá trình đã nêu trên.


6
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận:
Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chung mang tính phương
pháp luận dựa trên cơ sở vận dụng những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin, cụ thể là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem
xét, trình bày và kiến giải các biện pháp về quản lý đầu tư của một đơn vị sự
nghiệp dự toán cấp I trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

củng cố thêm các kết luận và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, khả thi.
Phương pháp này được sử dụng trong Chương 3 và Chương 4 của Luận án.
4.3. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp:
Nguồn tài liệu, số liệu sử dụng bao gồm: hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến quản lý đầu tư; các số liệu thứ
cấp từ sách, các công trình nghiên cứu, các báo cáo, kết quả công bố của một
số cuộc điều tra, số liệu nghiên cứu các đề án, điều tra, khảo sát của Chính
phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và HVCTQGHCM.
- Số liệu sơ cấp:
Các thông tin, số liệu sơ cấp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu
bằng các phương pháp điều tra xã hội học do tác giả thực hiện: tiến hành phát
phiếu hỏi liên quan đến các nội dung của quản lý đầu tư đối với 2 nhóm đối
tượng (103 cán bộ liên quan đến quản lý đầu tư tại các đơn vị sự nghiệp dự
toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 và 87 cán bộ, học viên trực tiếp sử dụng sản phẩm
đầu tư tại các đơn vị trực thuộc HVCTQGHCM).
Dữ liệu, số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng phiếu tiêu
chuẩn được thực hiện bằng cách lựa chọn đại diện các cán bộ trực tiếp quản lý
đầu tư xây dựng tại các đơn vị trực thuộc HVCTQGHCM để thu thập thông tin.
Tổng số phiếu lấy ý kiến: 200 phiếu; số phiếu thu về: 190 phiếu.
4.4. Phương pháp phân tích số liệu
- Thống kê so sánh: để phân tích, đánh giá và so sánh giữa các thời
điểm, thời kỳ; so sánh các chỉ tiêu phản ánh thực trạng.


8
- Thống kê mô tả: sử dụng các số bình quân, số tương đối, số tuyệt đối,
biểu bảng, số liệu, sơ đồ biểu diễn các nội dung của Luận án.
- Sử dụng phương pháp chuyên gia để xử thông tin thu được sau điều
tra, rút ra những nhận xét cần thiết phục vụ cho nghiên cứu của Luận án.

HVCTQGHCM. Đáng chú ý là làm rõ các nguyên nhân mang tính chủ quan
từ phía đơn vị trực tiếp quản lý đầu tư, thực hiện đầu tư và các nguyên nhân
chủ quan từ phía HVCTQGHCM, các nguyên nhân khách quan từ phía bên
ngoài HVCTQGHCM.
Bốn là, Đề xuất các giải pháp chủ yếu có giá trị thực tiễn nhằm hoàn
thiện quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM trong giai đoạn hiện tại và trong giai
đoạn tới, góp phần trực tiếp giải quyết những vướng mắc trước mắt, hướng
tới mục tiêu chung là hoàn thiện quản lý đầu tư của HVCTQGHCM. Đề xuất
5 phương hướng chiến lược quản lý đầu tư phải phù hợp với định hướng phát
triển của HVCTQGHCM và cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước đáp ứng
yêu cầu huy động nguồn lực tập trung cho ĐTPT HVCTQGHCM đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2030.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án làm tài liệu tham khảo cho những đơn vị quan tâm đến quản lý
đầu tư công và quản lý đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I.
Luận án còn là tài liệu tham khảo bổ ích để cán bộ lãnh đạo quản lý
đầu tư của HVCTQGHCM tham khảo để đưa ra các giải pháp cụ thể trong
quản lý đầu tư từ nguồn NSNN.
7. Kết cấu của luận án
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh
mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư của đơn vị sự
nghiệp dự toán cấp I
Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh
Chương 4: Định hướng và Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư của
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.




11
vùng miền, thúc đẩy tăng trưởng. [81]. Đối với các tác giả Easterly và Rebelo,
Ahmed và Miller, Greene và Villanueva), Ghura và Goodwin, Cavallo và
Daude tập trung nghiên cứu về đầu tư tư nhân không nghiên cứu về đầu tư
công nhưng các kết quả của các công trình nghiên cứu này cho ta thấy được
mối tương quan của đầu tư công với đầu tư tư nhân và các kết quả này chỉ ra:
ở một số nước đầu tư công có ảnh hưởng lấn át đầu tư tư nhân. Theo các tác
giả Cavallo và Daude đã sử dụng phương pháp nghiên cứu số liệu chuỗi
(panel data) cho 116 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn từ năm 1980
đến năm 2006 để đưa ra kết quả là đầu tư công lấn át rất mạnh đầu tư tư nhân,
tức tăng đầu tư công làm giảm đầu tư tư nhân. Tiếp đến, mức độ lấn át của
đầu tư công phụ thuộc vào một số yếu tố như: sức mạnh nền kinh tế, cơ chế,
chính sách của mỗi quốc gia … Đối với một số quốc gia, đầu tư công thường
là lôi kéo đầu tư tư nhân chứ không lấn lướt đầu tư công. Từ đó, các quốc gia
nên đầu tư công tập trung vào mức tăng năng suất và sức cạnh tranh của nền
kinh kế của mình nhất là những lĩnh vực có lợi tức xã hội lớn nhất và tạo cơ
hội cho đầu tư tư nhân phát triển dẫn đến nền kinh tế phát triển. [79].
Nghiên cứu về đầu tư công các nhà nghiên cứu không chỉ quan tâm đến
phương pháp quản lý đầu tư công mà còn quan tâm đến việc đánh giá quản lý
đầu tư công để từ đó rút ra những hạn chế trong quản lý đầu tư công để có những
giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công, tiết kiệm ngân sách
trong điều kiện hạn chế về tài chính. Bài viết “Fiscal Austerity and Pucblic
Investment” – Thắt chặt tài chính và đầu tư công của Wolfgang Streeck and
Daniel Mertens đã thông qua việc chứng minh tình hình đầu tư công của 3 quốc
gia: Đức, Thụy Điển (giai đoạn từ năm 1981 đến năm 2007) và Mỹ . Nghiên cứu
đã chỉ ra rằng đầu tư công của các quốc gia này có xu hướng tăng đầu tư công
cho phần mềm (tăng đầu tư cho giáo dục, cho nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ
các gia đình và chính sách của thị trường lao động. Bài báo“A Diagnostic
Framework for Assessing Public Investment Management”. [93]

công vào hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu do yếu kém trong công tác giám


13
sát, đánh giá dự án đầu tư làm cho dự án tiêu tốn nhiều kinh phí nhưng hiệu
quả lại thấp hơn mong đợi [76;88;82].
Một khung chuẩn cho đánh giá quản trị đầu tư công được thực hiện bởi
các tác giả Tuan Minh Le, Anerd Rajaram, Nataliya Biletska và Jim Brumby.
Các nhóm tác giả này đã làm việc cho Ngân hàng thế giới (WB) khoảng 3
năm, từ năm 2005 đến năm 2007 trong lĩnh vực nghiên cứu về chính sách tài
chính cho tăng trưởng và phát triển của các quốc gia. Kết quả của Nhóm tác
giả này đã chỉ ra rằng có 8 nội dung cơ bản của một hệ thống quản lý đầu tư
công tốt: (1) hướng dẫn đầu tư, chuẩn bị dự án và phát triển dự án; (2) thẩm
định dự án; (3) tổng quan một cách độc lập thẩm định dự án; (4) lựa chọn dự
án và ngân sách; (5) thực hiện dự án; (6) điều chỉnh dự án; (7) tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động của dự án; (8) đánh giá dự án [80]. Từ các kết quả
nghiên cứu này, các tác giả trên đưa ra các mối quan hệ mật thiết giữa đầu tư
công và đầu tư vào phần mềm trong điều kiện ngân sách hạn hẹp để đạt hiệu
quả cao. Thông qua các kết quả nghiên cứu đã giúp các tác giả phát triển một
khung chuẩn để đánh giá từng giai đoạn trong chu trình quản lý đầu tư công.
Đồng thời, giúp các tác giả nhằm mục đích thúc đẩy việc đánh giá quản lý đầu
tư công của chính phủ, các cơ quan sử dụng nguồn vốn NSNN, tìm ra những
nguyên nhân dẫn đến quản lý đầu tư công chưa hiệu quả và từ đó khắc phục
các hạn chế trong quản lý đầu tư công.
Trong bài viết về đánh giá hiệu quả đầu tư công của các tác giả Era
Babla – Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Xa Mills, và Chris
Papageorgiou – IMF, tiêu đề bài viết “Investing in Public Investment, an
Index of Public Investment Efficiency”: - Khảo sát đầu tư công, một chỉ tiêu
hiệu quả của đầu tư công đã đề xuất một chỉ số mới khái quát về quy trình
quản lý đầu tư công qua bốn giai đoạn khác nhau: (1) Thẩm định dự án, (2)

của các tổ chức, cá nhân này đều dựa trên khung lý thuyết của trường phái
kinh tế tân tự do. Đồng thời, nhược điểm lớn nhất của quản lý đầu tư công ở
Việt Nam thể hiện ở khâu lựa chọn dự án đầu tư và quản lý quá trình thực


15
hiện. Những yếu kém trong thẩm định và tổ chức thức hiện dự án của các chủ
đầu tư được phân cấp thường làm chậm tiến độ và tăng chi phí phát sinh, mặc
dù ở Việt Nam thực hiện chế độ phân cấp trong quản lý đầu tư công để tạo
điều kiện cho lựa chọn dự án đầu tư hợp lý hơn.[89]
Tác giả Angel de la Fuente có bài viết “Second-best Redistribution
through Public Investment”: - Phân bổ lại tốt nhất lần thứ hai qua đầu tư
công: Đặc thù, kiểm tra thực tiễn và ứng dụng tại Tây Ban Nha. Từ kết quả
nghiên cứu tác giả chỉ ra vai trò phân bổ lại của đầu tư công, đồng thời đưa ra
mô hình phân bổ hiệu quả trong đầu tư công vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
Nghiên cứu cũng chứng minh điều đó thông qua ứng dụng cụ thể ở Tây Ban
Nha và có thể thực hiện bằng cách chi nhiều hơn cho khu vực giàu, ít hơn cho
khu vực nghèo. Tuy nhiên tác giả cũng chỉ ra rằng: Phân tích của ông không
thể áp dụng cho toàn bộ các quốc gia của EU bởi vì mỗi quốc gia đều có
những đặc điểm riêng biệt, không quốc gia nào giống quốc gia nào.[75]
Trong nghiên cứu của Daniel “Decentralization. Social Capital and
municipal government in Thailan” – Phân cấp vốn xã hội của các thành phố
trực thuộc Trung ương ở Thái Lan đã xây dựng hai giả thuyết mô hình cấu
trúc của vốn xã hội và vốn phân cấp thông qua các tài liệu nghiên cứu và các
dữ liệu thu thập được qua điều tra khảo sát để đánh giá tác động của chính
sách phân cấp quản lý của chính quyền thành phố trực thuộc Trung ương đối
với người dân Thái Lan. Kết quả nghiên cứu trên cho thấy người dân Thái
Lan đánh giá cáo nghiên cứu này và sẵn sàng tham gia với mức độ cao
nhất.[6] Kinh nghiệm phân cấp của các nước trên thế giới: Tại các nước Đông
Á, thông qua tài liệu nghiên cứu của Ngân hành thế giới trong bài “East Asia

Vấn đề này, chính là việc đánh giá các đề xuất bằng cách đưa ra các tính toán lợi
ích và chi phí của dự án. Bằng các kỹ thuật phân tích lợi ích và lợi ích chi phí
được xét trên hai quan điểm tư nhân và nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực công
cộng góc độ chi phí được đề cập nhiều hơn. Bên cạnh đó, các vấn đề khác được


17
tác giả ít phân tích hoặc ít đề cập đến như: Tổ chức thẩm định, yêu cầu về đội
ngũ thẩm định, thời gian thẩm định và chi phí cho tổ chức thẩm định. [85]
Tóm lại, các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã đưa ra
một số luận điểm có quan điểm lên quan đến đầu tư công, quản lý nhà nước
về đầu tư công, thẩm định dự án đầu tư công thể hiện ở một số mặt sau:
- Đề xuất phương pháp thẩm định dự án đầu tư công và phân bổ tối ưu
giữa các vùng nhằm đạt được mục tiêu xã hội cao nhất đối với các quốc gia
trong từng thời kỳ. Nghiên cứu đầu tư vào cơ sở hạ tầng vật chất và con người
sẽ có tác động tích cực đối với thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giảm chênh
lệch vùng miền, thúc đẩy tăng trưởng, việc phân quyền từ những năm 1990 là
nguyên nhân làm cho chính quyền địa phương không có động lực để đầu tư
vào cơ sở hạ tầng và tích lũy vốn.
- Mối tương quan của đầu tư công với đầu tư tư nhân và các kết quả
này chỉ ra: ở một số nước đầu tư công có ảnh hưởng lấn át đầu tư tư nhân.
Nghiên cứu về đầu tư công các nhà nghiên cứu không chỉ quan tâm đến phương
pháp quản lý đầu tư công mà còn quan tâm đến việc đánh giá quản lý đầu tư
công để từ đó rút ra những hạn chế trong quản lý đầu tư công để có những giải
pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công, tiết kiệm ngân sách trong
điều kiện hạn chế về tài chính.
- Các nhà quản lý công thường ưu tiên theo đuổi quyền lực hơn là hiệu
quả hoạt động của cơ quan và họ không mấy khi thích mạo hiểm để tăng hiệu
suất hoạt động của dự án đầu tư vì họ không có lợi ích gắn trực tiếp với hiệu
quả tăng thêm đó. Mặc dù các tác phẩm mới chỉ phân tích những vấn đề cơ

kiến nghị chủ yếu: (1) Nhà nước cần sớm hoàn thiện chính sách khuyến khích
đầu tư, (2) Tăng cường phối hợp trong ĐTPT vùng: phối hợp xây dựng chiến
lược, kế hoạch,.. (3) Tăng cường phân cấp trong quản lý kinh tế (nói chung),
quản lý đầu tư (nói riêng) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên
cơ sở khung khổ pháp lý nhằm phát huy nỗ lực sáng tạo của địa phương, phù
hợp với tình hình thực tế và đáp ứng nguyện vọng của nhân dân, (4) Hoàn thiện
hệ thống pháp luật về quản lý đầu tư, khắc phục tình trạng thất thoát VĐT của
Nhà nước, tăng cường năng lực quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư. [12]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status