Tóm tắt Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu kết quả điều trị trượt đốt sống thắt lưng bằng phẫu thuật lối sau sử dụng rô bốt định vị - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                    BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐINH MẠNH HẢI

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG
BẰNG PHẪU THUẬT LỐI SAU
SỬ DỤNG RÔ BỐT ĐỊNH VỊ
Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
Mã số: 62720129

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC


HÀ NỘI – 2018
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hường dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Văn Thạch

Phản biện 1: PGS.TS. Phạm Đăng Ninh

Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Quốc Dũng

Phản biện 3: PGS.TS. Trần Trung Dũng

Luận   án   sẽ   được   bảo   vệ   trước   Hội   đồng   chấm   luận   án   cấp 
Trường tổ chức tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi giờ     phút, ngày     tháng     năm 2018


̣ ức”.  Tap chi Chân th
̣
́
́ ương Chinh hinh Viêt
̉
̀
̣ 
Nam, sô 3, 2013: tr. 1­5. 
́

2.

Đinh Manh Hai, Nguyên Văn Thach
̣
̉
̃
̣   (2014):“Mưc đô chinh
́
̣
́  
xac cua vit trong phâu thuât lôi sau điêu tri tr
́ ̉
́
̃
̣ ́
̀ ̣ ượt đôt sông thăt
́ ́
́ 
lưng co s
́ ự  hô tr

̀ ̣ ượt đôt sông
́ ́  
thăt l
́ ưng tai Bênh viên Viêt Đ
̣
̣
̣
̣ ức”. Tap chi Chân th
̣
́
́ ương Chinh
̉  
hinh Viêt Nam,
̀
̣
 sô đăc biêt, 2017: tr. 246­251
́ ̣
̣
.



5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trượt đốt sống (TĐS) là sự  dịch chuyển bất thường thân đốt 
sống ra phía trước so với đốt sốngdưới nó, chiếm tỷ lệ  5% dân số, 
gâyảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và kinh tế của người bệnh.
TĐS gây ra chèn ép tủy sống và rễ thần kinh, nếu không được 
điều trị kịp thời sẽ gây rối loạn vận động, cảm giác hai chân, thậm  
chí rối loạn đại tiểu tiện, liệt vận động. 

hình ảnh CLVT cột sống trước mổ và Xq trong mổ, nhờ phần mềm  
xử  lý để  lên kế  hoạch cụ  thể  cho ca mổ. Do đó, phẫu thuật viên  
nắm rõ các bất thường giải phẫu, khảo sát được kích thước cuống  
sống, lựa chọn vít có kích thước phù hợp ngay trước mổ. 
Nhờ  hệ  thống rô bốt hỗ  trợ, phẫu thuật viên có thể  bắt vít qua  
cuống sống với độ chính xác lên tới xấp xỉ 1mm, đồng thời xác định 
được hướng tiếp cận vào diện khớp ngang mức đĩa đệm giữa các 
đốt sống trượt để  thực hiện thao tác giải ép, ghép xương liên thân  
đốt   ít   xâm   lấn.   Giảm   thiểu   những  thương   tổn   phần   mềm,   biến  
chứng thần kinh, giảm lượng máu mất giúp bệnh nhân sớm phục 
hồi sau mổ.
NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC TRONG LUẬN ÁN

Luận án đưa ra những thông số  khảo sát về  kích thước vít sử 
dụng  ở  tất cả  các cuống sống của CSTL. Do đó, thông tin này sẽ 
giúp cho việcnghiên cứugiải phẫu cuống sống nhằm phát triển phẫu 
thuật cột sống ít xâm lấn tại Việt Nam.
Luận án khẳng định phẫu thuật điều trị TĐS sử dụng rô bốt cho 
kết quả tốt với độ chính xác của vít bắt cao, quá trình phẫu thuật ít  
xâm lấn giúp giảm thiểu biến chứng trong mổ, bệnh nhân sớmhồi  
phục, trở lại với cuộc sống bình thường.
BỐ CỤC LUẬN ÁN:

Luận án gồm 127 trang. Bao gồm: đặt vấn đề 2 trang, tổng quan  
38 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 18 trang, kết quả 
nghiên cứu 26 trang, bàn luận40 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1  
trang, 3 tên bài báo liên quan tới đề tài nghiên cứu, 116 tài liệu tham  
khảo được sử dụng trích dẫn trong luận án.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

của lực theo trục dọc cơ thể, cột trụ sau chịu khoảng 20% và cột trụ 
trước chịu 80% lực. Tuy chỉ  chịu 20% lực nhưng thành phần chịu  
lực chủ yếu là cấu trúc khớp và eo đốt sống.
1.4. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT 
BỆNH LÝ TĐS THẮT LƯNG


8
Chẩn đoán xác định bệnh trượt đốt sống
Lâm sàng
­ Hội chứng cột sống: Đau CSTL­cùng, dấu hiệu bậc thang, hạn 
chế vận động
­ Hội chứngchèn ép rễ thần kinh: Đau lan chân kiểu rễ, cách hồi 
thần kinh…
Cận lâm sàng
Xq quy ước và CHT giúp chẩn đoán xác định TĐS
Chẩn đoán phân biệt bệnh trượt đốt sống:
Thoát vị đĩa đệm, viêm khớp cùng chậu, thoái hóa khớp háng...
1.5. ĐIỀU TRỊ TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG
Phẫu thuật điều trị trượt đốt sống thắt lưng
Mục đính là làm vững cột sống, chỉnh sửa những biến dạng đoạn 
thắt lưng cùng đồng thời giải phóng chèn ép rễ thần kinh giúp phục  
hồi chức năng 
Chỉ định mổ tuyệt đối:
­ Có chèn ép thần kinh tăng dần tương  ứng kết quả  chẩn đoán 
hình ảnh TĐS.
­   Có   yếu   tố   gây   mất   vững   cột   sống   kèm   theo   có   TCLS   ảnh 
hưởng tới vận động. Trượt tiến triển ở trẻ em.
Chỉ định mổ tương đối:
­ Có yếu tố  gây mất vững  ảnh hưởng vận dộng, nội khoa  

qua đó giải ép rễ  thần kinh, đặt miếng ghép đĩa đệm liên thân đốt  
qua lỗ liên hợp từ phía bên.
­  Bắt vít cuống sống ít xâm lấn phía sau với sự hỗ trợ của C­arm  
hoặc rô bốt.
Ưu điểm:
+ Giảm thương tổn phần mềm phía sau do không bóc tách rộng  
như TLIF. 
+  Giảm lượng máu mất trong mổ, giảm nguy cơ  nhiễm trùng sau 
mổ.
+ Giảm đau, bệnh nhân phục hồi nhanh.
+ Tăng độ  an toàn, chính xác của vít với sự  hỗ  trợ  của C­arm  
trong mổ
Nhược điểm:
+ Thao tác kỹ thuật khó với trường mổ nhỏ đòi hỏi đào tạo chuyên 
sâu.
+  Sử dụng C­arm trong mổ làm tăng nguy cơ  nhiễm xạ của PTV 
và BN.


10
+ Khó thực hiện với những trường hợp hẹp ống sống nặng, 
+ Thời gian phẫu thuật thường kéo dài hơn so với TLIF thông 
thường
Ứng dụng O­arm và navigation trong hỗ trợ bắt vít cột sống lối sau
 Ưu điểm  khi s
 
ử dụng O­arm kết hợp với navigation : 
+ Bn sử dụng hình ảnh chụp bằng O­arm ngay tại bàn mổ sau khi  
gây mê.
+ O­arm dựng được hình cấu trúc xương cột sống rõ ở tất cả các 

Hệ thống máy chủ (Surgical Workstation)
+ Hệ thống máy vi tính với bộ  vi xử lý tích hợp sẵn phần mềm  
xử  lý, tái tạo hình  ảnh 3D từ  đĩa phim chụp cắt lớp 64 dãy với lát 
cắt 0.6 ­ 0.8 mm, đồng thời truyền tín hiệu tới rô bốt thông qua dây  
cáp nối để điều khiển hoạt động rô bốt.
+ Màn hình cảm  ứng, bàn phím, con chuột,  ổ dvd, khe cắm usb,  
giá đặt rô bốt.
+ Dây nối với hệ thống C­arm để tiếp nhận hình ảnh chụp trong mổ.
Bộ  chụp tiếp nhận tín hiệu hình  ảnh ban đầu, hình định vị  (Iron  
man) 
chụp phía ngoài C­arm để lấy hình ảnh định vị trong mổ.
Bộ định vị hình ảnh 3D hai bình diện trên dưới và chếch bên 
Gắn vào khung cố  định để  thu và phác họa hình  ảnh 3D của cột 
sống.
Hệ   thông
́   bộ   dụng   cụ   cố   định   gắn   bệnh   nhân   với   rô   bốt  
(platform)
Gồm   4   loại:Bedmount,   Multi   Bedmount,   Houver   T,   Clamp   out  
cùng khung cố  định gắn với bàn mổ, vít cố  định vào cơ  thể  người  
bệnh, đường ray gồm nhiều vị  trí đặt rô bốt, chân đế  rô bốt...mục 
đích để  rô bốt có thể  gắn chắc vào cơ  thể  bn trong quá trình thực 
hiện thao tác bắt vít có rô bốt hỗ trợ. 
Hệ thống cố định Clamp out
Ưu điểm: lắp thẳng vào gai sau cột sống nên đường ray và rô 
bốt sẽ  được cố  định chắc chắn nhất vào bn so với các hệ  thống 
khác. 
Nhược điểm: Phẫu thuật viên bộc lộ gai sau qua đường mổ giữa, 
bóc tách cân cơ  cạnh sống chỉ  định trong phẫu thuật TLIF (không 
giải ép ít xâm lấn) trong trường hợp hẹp ống sống nặng, cần giải ép 
hai bên

tín hiệu truyền qua cáp nối để  di chuyển tới vị  trí cần bắt vít. Sau  
đó, phẫu thuật viên thực hiện rạch da, nong cân cơ để bắt vít ít xâm 
lấn với độ chính xác vít 
cứu  từ   01/2014­12/2015.  Thông  tin  được  thu  thập  chung  vào  một 
mẫu bệnh án.
CÁC BƯỚC PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TĐS SỬ DỤNG RÔ BỐT 

Bước 1: Lên kế hoạch trước mổ
Sử  dụng phần mềm với hình  ảnh CLVT trước mổ  để  lên kế 
hoạch phẫu thuật: nắm được bất thường giải phẫu, xác định vị  trí 
rạch da, kích thước vít...
Bước 2: Tiến hành phẫu thuật
­ Phương pháp vô cảm: gây mê nội khí quản
­ Tư thế phẫu thuật: Bn nằm sấp, có gối kê dưới ngực và hai cánh 
chậu
­ Xác định vị trí phẫu thuật và vị trí đặt platform trên C.arms. 
­ Với hệ thống cố định (platform) Clamp­out, sử dụng phẫu thuật  
TLIF, dành cho những bn TĐS kèm theo hẹp  ống sống nặng, hẹp  
nhiều đường ra gây chèn ép rễ thần kinh 2 bên. Phẫu thuật viên rạch 
da đường giữa, giải ép, đặt miếng ghép qua qua lỗ  liên hợp sau đó 
bắt vít ít xâm lấn xuyên cơ sử dụng rô bốt. 
­ Với các loại hệ thống cố định còn lại (hay dùng là Bedmount), 


15
sử  dụng phẫu thuật MIS TLIF với đường mổ  bên, thao tác giải ép,  
đặt miếng ghép, bắt vít đều được thực hiện ít xâm lấn với sự hỗ trợ 
của rô bốt và hệ thống ống nong.
­ Sau khi đặt Platform, máy chủ  điều khiển rô bốt hoạt động, 
hướng  dẫn   phẫu  thuật   viên  thực  hiện  bắt   vít   rỗng  nòng  với   độ 
chính xác 
CLVT 64 dãy: đánh giá độ chính xác vít trong cuống, nằm ngang, 
trước sau.
­ Đánh giá kết quả sau mổ 1 tháng: 
Cải thiện mức độ đau lưng, đau chân: theo thang điểm VAS
Phát hiện các tổn thương thứ phát: nhiễm trùng, rò dịch, chèn  
ép TK…
Xq quy ước: vị trí vít, miếng ghép
­ Đánh giá kết quả khám lại sau mổ 6 tháng và 12 tháng: 
Cải thiện mức độ đau lưng, đau chân: theo thang điểm VAS
Mức độ phục hồi chức năng cột sống (ODI) theo thang điểm  
Owestry 
Xq   quy   ước:   Vị   trí   vít,   miếng   ghép,   độ   liền   xương   theo  
Bridwell.
CLVT 64 dãy (nếu có): đánh giá rõ hơn hình ảnh Xq.
Đánh giá kết quả chung sau mổ cải tiến dựa theo phân độ của 
Macnab 
XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

­ Các số  liệu  được nhập, quản lý và phân tích bằng phần  
mềm SPSS 20.
­   Mức   ý   nghĩa   thống   kê   sử   dụng   trong   nghiên   cứu   này   là 
p
Thời gian diễn biến bệnh
Chủ  yếu bn đến viện khi triệu chứng trên 12 tháng, trung bình  
30,97 ± 2,15 tháng.
3.2. TRIÊU CH
̣
ƯNG LÂM SANG VA CHÂN ĐOAN HINH ANH
́
̀
̀
̉
́
̀
̉

Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng cơ năng khi bệnh nhân vào viện  
100% bn có đầy đủ  cả  hai hội chứng cột sống và hội chứng rễ 
khi vào viện.
Bảng 3.3Mức độ đau đánh giá theo VAS trước mổ
Mức độ đau (VAS)

VAS lưng [n 
(%)]

VAS chân 
[n (%)]

0­3

1 (1,41)

N

n

0

2

39

27

3

71

%

0

2,82

54,9

38

4,23

100



MIS 
TLIF

Tổng

N

24

13

34

71

%

33,8

13,4

47,8

100


19
Bảng 3.13 Các phương tiện cố định sử dụng trong phẫu thuật với rô  
bốt.


1

12

4

18

Multi­bed mount (MIS TLIF)

0

0

7

2

9

Hover T (MIS TLIF)

0

1

4

7

(0­1200)

TLIF 2 tầng
258,5 ± 56,8*
538,5**
(100­1000)
492,3**
(0­1000)

MIS TLIF
233,5 ± 72,5*
287,3
(100­1400)
114,7
(0­1400)

Bảng 3.15 Kích thước vít sử dụng ở các vị trí đốt sống thắt lưng
Kích  Vị trí Tổng
thướ
c
L2
L3
vít sử 
dụng
55x30
0
0
55x35
0
2


4
18
53
27
5
20
11

0
16
14
3
7
8
4

4
51
125
48
18
41
33

1,25
15,94
39,06
15
5,63

Ngay sau mổ

6,79 ± 0,23
6,15 ± 0,4
6,74 ± 0,24

2,91 ± 0,1
3,23 ± 0,17
2,74 ± 0,13



Độ trượt trước mổ

Bảng 3.18  Đánh giá độ chính xác vít theo Gertzbein và Robbins
Vị trí bắt vít
Độ chính xác vít

L2

L3

L4

L5

S1

Tổn
g (n)

%

2

18

94

126


2

5

1,2

Vít di lệch >4mm (nhóm D)

0

0

0

0

0

0

0

Vít nằm hoàn toàn trong 
cuống (nhóm A)
Vít di lệch 

0

2

0

0

2

0,6

Vít bắt vào cuống nhưng nông trên 
phim nghiêng

0

0

1

0

0

1

0,3



18 110 138 52

320

100

309 vít bắt đúng tiêu chuẩn, chiếm 96,6%.
Bảng 3.21 Điểm VAS lưng và VAS chân ngay sau mổ và sau mổ 1 
tháng
Điểm VAS

Ngay sau 
mổ

Sau mổ 1 
tháng

p*

2,91 ± 0,1
3,23 ± 0,17
2,74 ± 0,13

1,96± 0,04
2,15± 0,15
1,94 ± 0,1



Tốt

Khá

Trung 
bình

Kém

n

n

63

8

0

0

71

%

88,73

11,27



̉
n
%

Tốt
69
97,18

Khá
2
2,82

Trung bình
0
0

Kém
0
0

n
71
100

Bảng 3.33 Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS

X±SD

VAS lưng 
trước mổ

Sau mổ12 tháng

p*

VAS lưng
TLIF 1 tầng
TLIF 2 tầng

1,54 ± 0,01
1,54 ± 0,18
1,41±   0,1

1,29 ± 0,09

1 ± 0,12
1,08 ± 0,21
0,97 ±  0,1

0,58 ± 0,1

1,15 ±0,15
1,17± 0,07


12,5 ± 1,14

9,84± 1,12


Kết quả  nghiên cứu cho tỷ  lệ  nữ/ nam là: 2,74, nữ  giới chiếm  
73% phù hợp với nghiên cứu các tác giả.Tuy nhiên  kết quả này chỉ 
mang ý nghĩa tham khảo.
4.1.2. Tuổi
Tuổi trung bình của bn trong nghiên cứu của chúng tôi là: 50,93
  14,26, bn tuổi nhỏ  nhất là 14 tuổi và bn tuổi lớn nhất là 77 
tuổi. 
4.1.3. Nghề nghiệp
Trong   nghiên   cứu,   nhóm   những   người   có   nghề   nghiệp   có   tác  
động xấu đến cột sống (39%) chiếm tỷ lệ cao nhất, tuy nhiên tỷ lệ 
này cũng chỉ có giá trị tham khảo.
4.1.4. Hoàn cảnh khời phát và tiền sử bệnh của bệnh nhân
100% bn trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi đều có khởi phát 
bệnh tự nhiên, từ từ, với 100% lý do vào viện là đau lưng và đau lan 
chân 1 hoặc 2 bên. 
4.1.5. Điều trị nội khoa trước mổ


25
Hầu hết bn chỉ  đi điều trị  triệu chứng bằng đông y và tây y kết 
hợp PHCN.
4.1.6. Thời gian diễn biến bệnh
Đa số bn đến với chúng tôi ở gian đoạn muộn với thời giandiễn  
biến bệnh trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là: 30,97
2,15 tháng, lâu nhất là 6 năm. 
4.1.7. Vị trí TĐS thắt lưng
54 bn (76,1%) TĐS 1 tầng, trong đó nhóm TĐS tại vị trí L4L5 là  
hay gặp nhất (52,1%).
4.2. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA BỆNH TĐS THẮT LƯNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status