Tóm tắt Luận án tiến sĩ Nông nghiệp: Khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn LANDRACE X (YORKSHIRE X VCN-MS15) qua các thế hệ và sức sản xuất của đời con khi phối với đực Pietrain X Duroc - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI
-----***-----

NGUYỄN THI HƯƠNG
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA LỢN
LANDRACE X (YORKSHIRE X VCN-MS15) QUA
CÁC THẾ HỆ VÀ SỨC SẢN XUẤT CỦA ĐỜI CON
KHI PHỐI VỚI ĐỰC PIETRAIN X DUROC

CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
MÃ SỐ: 9.62. 01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI, 2018


Công trình được hoàn thành tại: Viện Chăn nuôi

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS.Lê Đình Phùng
2. TS. Phạm Sỹ Tiệp PGS.
TS. Lê Đình Phùng
TS. Phạm Sỹ Tiệp

Phản biện 1: ...................................
Phản biện 2: ...................................
Phản biện 3: ...................................

Thụy Phương đ tạo được nhóm lợn Lan race (Yorkshire
VCN-MS1 ), ký hiệu là LRYSMS, nhóm lợn này được tạo ra
nhằm tận ụng ảnh hưởng bổ sung và ưu thế lai giữa các giống
lợn thuộc òng cái Lan race, Yorkshire có khả năng sinh
trưởng, sinh sản cao, năng suất, chất lượng thịt tốt và lợn VCNMS1 có khả năng siêu sinh sản. Để đánh giá khả năng sản
uất của lợn lai LRYSMS và từng bước ổn định về i truyền,
trong tương lai tạo thành òng cái phục vụ cho chăn nuôi công
nghiệp, tôi tiến hành đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản
của lợn LRYSMS qua các thế hệ, đồng thời thử nghiệm đánh
3


giá khả năng sản uất của lợn LRYSMS khi phối với lợn đực
PietrainxDuroc, ký hiệu là PiDu.
1.2.
iêu nghiên u
i
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn LRYSMS qua
các thế hệ.
- Đánh giá được số lượng và chất lượng tinh ịch của lợn
đực giống LRYSMS, năng suất sinh sản của lợn cái LRYSMS
qua các thế hệ.
- Thử nghiệm đánh giá được khả năng sản uất của lợn
LRYSMS khi phối với lợn đực PiDu.
1.3. T nh
i
i
- Lần đầu tiên đánh giá được một cách tương đối toàn iện
và có hệ thống về khả năng sản uất của lợn LRYSMS góp
phần chủ động nguồn giống lợn nái có sức sinh sản cao để sản

các tập đoàn chăn nuôi của mọi quốc gia trên thế giới quan
tâm.
Dòng tổng hợp được tạo ra từ 2 hay nhiều giống. Việc lựa
chọn các òng, giống tham gia tạo òng tổng hợp ựa vào đặc
điểm của mỗi òng, giống, ảnh hưởng bổ sung và ảnh hưởng
của ưu thế lai khi cho giao phối giữa các òng, giống với nhau.
Các òng tổng hợp sau khi được tạo ra sẽ được giao phối với
nhau trong môi trường cụ thể qua một số thế hệ để uy trì ưu
thế lai cũng như các ưu điểm đ được tạo ra. Sau một thời gian
thì các òng tổng hợp có thể trở thành một giống mới.
Việt Nam đ có nhiều công trình nghiên cứu về lai tạo giống
lợn như lai kinh tế đơn giản giữa hai giống lợn, lai kinh tế phức
tạp có nhiều giống lợn tham gia, lai tạo òng tổng hợp. Trong
những năm qua, đ có nhiều thành tựu đạt được trong nghiên
cứu sử ụng các lợn đực giống nhập nội để lai với các giống
lợn nội hoặc lai tạo giữa các giống nhập nội với nhau nhằm
không ngừng cải thiện năng suất, chất lượng đàn lợn thương
phẩm và hiệu quả sản uất cho người chăn nuôi. Việc tạo òng,
5


giống mới ở nước ta đ được quan tâm từ lâu. Tuy nhiên, cho
đến nay các òng, giống mà chúng ta tạo ra chưa đáp ứng tốt
được trong sản uất. Nguồn gen lợn Meishan nuôi tại Việt
Nam được đánh giá là có khả năng sinh sản cao. Việc sử ụng
nguồn gen lợn Meishan và các giống lợn thuộc òng cái
Lan race, Yorkshire tạo tổ hợp nái lai LRYSMS nhằm chọn
lọc và ổn định để tạo thành òng cái tổng hợp có năng suất sinh
sản cao, có khả năng tạo lợn thương phẩm với năng suất thịt
cao chất lượng thịt tốt là hướng đi đúng đắn và cần thiết.

hệ 2 và 3 từ tháng 6/2014 đến tháng 2/2016.
hối lượng của từng cá thể được ác định tại thời điểm bắt
đầu thí nghiệm và kết thúc thí nghiệm bằng cân điện tử Kelba
(Ôt-Xtrâylia). Tăng khối lượng/ngày được tính ựa trên bình
quân chênh lệch khối lượng của từng cá thể giữa hai thời điểm
bắt đầu và kết thúc thí nghiệm trong thời gian thí nghiệm. Dày
mỡ lưng và ày cơ thăn được đo tại thời điểm kết thúc thí
nghiệm bằng máy đo siêu âm groscan Lvới đầu ò L L
3 0 (ECM, Pháp) ở vị trí ương sườn 3, 4 cuối cùng cách
đường sống lưng 6cm trên từng cá thể sống theo phương pháp
được mô tả trong nghiên cứu của Youssao và cs. (2002). Dày
mỡ lưng và dày cơ thăn được sử ụng để ước tính tỷ lệ nạc
bằng phương trình hồi quy được Bộ Nông nghiệp Bỉ khuyến
cáo năm 1999.
Y = 59,902386 - 1,060750 X1 + 0,229324 X2
[3.1]
Trong đó: Y: tỷ lệ nạc ước tính (%); X1: độ ày mỡ lưng,
bao gồm a (mm); X2: độ ày cơ thăn (mm)
Số liệu thu thập được ử lý bằng phần mềm S S 9.0. Các
tham số thống kê bao gồm: số trung bình (Mean), ung lượng
7


mẫu (n) và độ lệch chuẩn (SD). Ảnh hưởng của thế hệ đến các
tính trạng nghiên cứu được phân tích phương sai theo mô hình:
Yij=µ+Gi+eij
[3.2]
Yij = tính trạng nghiên cứu; µ=Trung bình quần thể; Gi=ảnh
hưởng của thế hệ; eij= ảnh hưởng của ngẫu nhiên
3.3. K

KL vào KT (kg)
L kết thúc T (kg)
TKL (g/con/ngày)
TTTA/kg TKL (kg)
DML (mm)
Dày cơ thăn (mm)
Tỷ lệ nạc (%)

ợn

Th hệ gố
Mean±SD
71,4±3,66
111,3a±11,35
25,16±1,58
102,60±1,32
697,6c±71,93
2,66±0,16
14,20a±0,57
50,22±0,95
56,36c±0,61

LRYS S u

h hệ (n=100

n/ h

Th hệ 1
Th hệ 2


hi ch : Các giá trị Mean trong cùng một hàng mang các chữ cái khác nhau thì sai khác có ý
nghĩa thống kê (P0,0 ), thấp hơn
so với lợn lai 1(Pietrain
Móng Cái) với 3,32kg (Phùng
Thăng Long và cs., 2003); thấp hơn lợn lai Duroc (Lan race
Yorkshire) và Pietrain (Lan race Yorkshire) với lần lượt
là 3,05kg và 3kg (Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình, 2006).
Lợn cái LRYSMS có ày mỡ lưng tại điểm P2 ở thế hệ uất
phát là cao nhất đạt 14, 1mm và thấp nhất ở thế hệ 3 đạt
14,40mm (P
73,5 ±2,34
71,3c±3,72
Số ngày T (ngày)
KL vào KT (kg)
L kết thúc T (kg)
TKL (g/con/ngày)
TTTA/kg TKL (kg)
DML (mm)
Dày cơ thăn (mm)
Tỷ lệ nạc (%)

114,8a±15,18
24,65±1,26
100,37±1,11
672,3c±98,20
2,68±0,84
14,71a±0,73
50,03±2,73
55,77b±1,02

107,1b±10,18
24,53±1,14
100,14±1,28
712,7b±70,30
2,67±0,11
14,66ab±0,96
50,11±3,13
55,84b±1,25

103,3c±6,06

nhờ tận ụng ảnh hưởng bổ sung và ưu thế lai từ các nguồn gen
lợn có năng suất sinh sản cao là một hướng nghiên cứu quan
trọng.
Từ nguồn giống VCN-MS1 (MS) cùng với các giống lợn
Yorkshire (YS) và Lan race (LR) có tại Trung tâm Nghiên cứu
lợn Thụy Phương, lợn lai Lan race (Yorkshire Meishan),
ký hiệu là LRYSMS đ được tạo ra (thế hệ uất phát). Để chọn
lọc và từng bước ổn định năng suất sinh sản lợn LRYSMS,
hướng tới tạo òng cái tổng hợp ở Việt Nam, lợn LRYSMS
được tự giao qua các thế hệ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá số
lượng và chất lượng tinh ịch, đặc điểm sinh lý sinh ục và
năng suất sinh sản của lợn LRYSMS qua các thế hệ.
4.2. V iệu v hương h nghiên u
.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 200 lợn nái và 40 lợn đực
LRYSMS ( 0 nái/thế hệ 4 thế hệ; 10 đực/thế hệ 4 thế hệ).
Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ
Phương-Viện Chăn nuôi, trong thời gian từ tháng 4/2013 đến
tháng 3/2017.
4.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Khai thác tinh khi lợn đực đạt từ 12 tháng tuổi trở lên. hai
thác tinh ịch bằng cách cho lợn đực nhẩy giá, ụng cụ lấy tinh
được vô trùng trước khi lấy. Khai thác tinh ịch vào buổi sáng.
12


Thể tích tinh ịch (V) được ác định bằng cốc đong chia
vạch và được tính bằng ml/lần khai thác. Hoạt lực tinh trùng
( ) được ác định bằng số tinh trùng tiến thẳng so với tổng số
tinh trùng quan sát trong vi trường của kính hiển vi với độ

4.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu đánh giá số lượng và chất lượng tinh ịch của
lợn đực được phân tích thống kê với mô hình:
yijk = µ + Ti + Bj(Ti)+ eijk
[4.1]
Trong đó: yijk là giá trị các tính trạng sinh sản; Tj là ảnh
hưởng của thế hệ (j=0, 1, 2, 3); Ti là ảnh hưởng của cá thể đực
giống trong mỗi thế hệ; eijk là ảnh hưởng của yếu tố ngẫu
nhiên.
Số liệu năng suất sinh sản của lợn nái được phân tích thống
kê với mô hình: yijk = µ + Li + Tj + eijk
[4.2]
Trong đó: yijk là giá trị các tính trạng sinh sản; Li là ảnh
hưởng của lứa đẻ; =1, 2, 3, 4); Tj là ảnh hưởng của thế hệ (j=0,
1, 2, 3); eijk là ảnh hưởng của yếu tố ngẫu nhiên
4.3. K
u v h
u n
4.3.1. Số lượng, chất lượng tinh dịch lợn LRYSMS qua các
thế hệ
B ng 4.1 Số ượng v
h
ượng inh dị h
ợn
LRYS S u
h hệ (n=200)
Chỉ iêu

Th hệ x.
Th hệ 1

theo tiêu chuẩn TCVN 9111: 2011.

.3.2. Năng suất sinh sản của lợn cái LRYSMS
4.3.2.1. Sinh lý sinh dục của lợn cái LRYSMS qua các thế hệ
Bảng 4.2 Sinh lý sinh dục của lợn LRYSMS qua các thế hệ
Chỉ iêu
Tuổi động ục
lần đầu (ngày)
hối lượng
động ục lần
đầu (kg)
Tuổi phối giống
lần đầu (ngày)
Khối lượng
phối giống lần
đầu (kg)
Tuổi đẻ lứa đầu
(ngày)

Th hệ x

Th hệ 1

Th hệ 2

Th hệ 3

Mean±SD

Mean±SD

Th hệ 2
Th hệ 3
phát (n=197)
(n=200)
(n=191)
(n=148)
Chỉ iêu
Mean±SD
Mean±SD
Mean±SD
Mean±SD
Số con sơ sinh/ổ (con)
13,23b±3,05
13,48ab±2,67 13,79ab±2,35
13,98a±1,89
Số con sơ sinh sống/ổ (con)
12,76b±3,05
12,91ab±2,71 13,16ab±2,57
13,39a±1,7
Số con để nuôi/ổ (con)
11,94±3,07
12,06±2,77
12,27±2,69
12,32±2
Số con cai sữa/ổ (con)
11,52±3,11
11,64±2,94
11,97±2,56
11,85±2,09
hối lượng sơ sinh/con (kg)

27,34±4,54
27,71±3,71
28,58±4,56
28,46±4,43
hối lượng cai sữa/nái/năm (kg)
169,64±26,23 172,46±23,43 178,83±25,46 178,56±25,9
hi ch : Các giá trị Mean trong cùng một hàng mang các chữ cái khác nhau thì sai khác có ý
nghĩa thống kê (P
(n=174)
Mean±SD
14,81a±2,71

Số con sơ sinh sống/ổ (con)

12,26b±2,5

12,61b±2,42

13,46a±2,59

13,96a±2,61

Số con để nuôi/ổ (con)

11,52c±2,77

11,78bc±2,44

12,20b±2,71

13,19a±2,58

Số con cai sữa/ổ (con)

11,09c±2,87

11,60bc±2,45


hối lượng sơ sinh/ổ (kg)

16,45c±3,96

16,82bc±4,01

17,57ab±3,83

18,20a±3,93

hối lượng cai sữa/ổ (kg)

69,92b±18,7

72,45b±15,38

73,15b±17,32

77,79a±18,02

23,33±1,79

23,59±1,76

23,5±1,63

23,73±2,29

Số ngày cai sữa (ngày)


sản của lợn nái LRYSMS phối với đực PiDu và sinh trưởng,
năng suất, chất lượng thịt của đời con.
5.2. V iệu v hương h nghiên u
5.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sử ụng 20 lợn nái LRYSMS thế hệ 3 phối với
19


lợn đực PiDu tạo lợn lai thương phẩm PiDu LRYSMS. Lợn
đực PiDu sử ụng phối giống cho lợn LRYSMS là sản phẩm
của đề tài cấp Nhà nước m số ĐTĐL.2012-G/0 nuôi tại
Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Tổng số lợn nuôi thịt là 60 lợn lai PiDu LRYSMS, với 6
lần lặp lại, mỗi lần 10 con, trong đó mỗi lần lặp lai có 5 lợn cái
5 lợn đực thiến. Sau khi kết thúc đánh giá sinh trưởng, 12 lợn
PiDu LRYSMS được mổ khảo sát để đánh giá năng suất và
phẩm chất thịt.
5.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Nghiên cứu lợn
Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi, trong thời gian từ tháng
4/2016 đến tháng 12/201
Phương pháp ác định các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản
như chương III và chương IV
Chất lượng thịt được ác định và phân loại tại bộ môn Di
truyền - Giống vật nuôi, hoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy
sản, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam. Các chỉ tiêu ác định:
pH45 (pH cơ thăn ở 4 phút sau khi giết mổ) và pH24 (pH cơ
thăn ở 24 giờ bảo quản sau khi giết thịt), màu sắc thịt, tỉ lệ mất
nước bảo quản, giải đông, chế biến theo phương pháp của
arner và cs. (199 ) và độ ai thịt theo phương pháp Channon

ngày
23,8
1,37
Số con sơ sinh/ổ
con
13,4
2,16
Số con sơ sinh sống/ổ
con
12,8
1,82
Số con để nuôi
con/ổ
12,2
1,19
Số con cai sữa/ổ
con
11,8
1,27
hối lượng sơ sinh sống/con
kg
1,34
0,13
hối lượng cai sữa/con
kg
6,5
0,37
hối lượng sơ sinh sống/ổ
kg
17,1

ết quả nghiên cứu năng suất sinh sản của lợn nái LRYSMS
khi phối với đực PiDu khẳng định lợn nái LRYSMS có khả
năng sinh sản cao khi được phối với đực PiDu.
5.3.2. Khả năng sinh trưởng của lợn PiDu x LRYSMS
Trong giai đoạn từ 25,03kg đến 101,4kg, tăng khối
lượng/ngày của lợn lai PiDu LRYSMS đạt 813,4g/ngày cao
hơn so với so với 1 số lợn lai thương phẩm phổ biến hiện nay
như: lợn lai PiDu VCN22 (Vũ Văn Quang, 2016).
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn PiDu x
LRYSMS đạt 2, 9 kg, thấp hơn so với kết quả được công bố
bởi một số tác giả khác. Nguyễn Ngọc Phục và cs. (2009) cho
biết lợn lai 2 giống Lan race
Yorkshire và Yorkshire
Lan race, lợn lai 3 giống Duroc x F1(Lan race Yorkshire) và
lợn 4 giống PiDu x F1(Lan race Yorkshire) tương ứng là
2,84 kg; 2,73 kg và 2,64 kg.
Lợn lai PiDu LRYSMS không những tận ụng được ảnh
hưởng bổ sung từ con bố PiDu và mẹ LRYSMS mà còn tận
ụng được ưu thế lai từ bố lai, mẹ lai và ưu thế lai cá thể vì thế
dày mỡ lưng tại điểm P2 thấp hơn và tỷ lệ nạc của lợn lai PiDu
x LRYSMS cao hơn so với lợn LRYSMS.
Lợn PiDu LRYSMS không những có tốc độ tăng trưởng
22


nhanh mà tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp. Do vậy, lợn
PiDu x LRYSMS sẽ được đánh giá cao để sử ụng trong chăn
nuôi lợn thương phẩm.
B ng 5.2 Kh năng sinh rưởng
ợn PiDu x LRYS S

mm
60 11,94
0,64
Dày cơ thăn
mm
60 55,70
5,24
Tỷ lệ nạc
%
60 60,02
1,77
5.3.3. Năng suất thân thịt của lợn lai PiDu x LRYSMS
B ng 5.3 Năng su

hân hị

ợn PiDuxLRYSMS (n=12)

Chỉ iêu
Đơn vị
Mean
SD
hối lượng giết thịt
kg
101,5
0,31
Dài thân thịt
cm
97,7
1,00


Tỷ lệ nạc đạt 9,1 %, tương đương với một số công bố trên
lợn lai 3 giống Duroc (Yorkshire Lan race) với 8, 1%,
(Phùng Thị Vân và cs., 2001); lợn PiDu VCN22 với , %
(Vũ Văn Quang, 2016).
5.3. . Chất lượng thịt của lợn lai PiDu x LRYSMS
Các chỉ tiêu: pH45 và pH24 sau giết mổ của lợn PiDu x
LRYSMS nằm trong giới hạn của thịt bình thường ( arner và
cs., 1997; Correa và cs., 2007), tương đương với các kết quả
nghiên cứu trên các đối tượng lợn lai thương phẩm hiện nay
(Phạm Thị Đào và cs., 2013).
B ng 5.4 Ch ượng hị ơ hăn
ợn PiDuxLRYS S
(n=12)
Chỉ iêu
Mean
SD
pH45
6,34
0,18
pH24
5,66
0,26
L* 24
54,11
2,21
a* 24
15,68
0,57
*

thường theo tiêu chuẩn phân loại thịt của Warner và cs. (1997)
và Correa và cs. (2007).
Chương VII
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
7.1. K u n
ết quả nghiên cứu cho thấy nhóm lợn cái LRYSMS theo
công thức lai Lan race (Yorkshire VCN-MS1 ) có khả
năng sinh trưởng cao và được cải thiện ần qua các thế hệ
nghiên cứu đối với cả hai tính biệt. Thế hệ 3 lợn LRYSMS có
tăng khối lượng/ngày đạt 8,4g đối với con đực và 46,8g đối
với con cái, ày mỡ lưng tại điểm P2 và tỉ lệ nạc đạt 13,59mm
và ,10% đối với con đực, 14,40mm và 6,1 % đối với con
cái.
Các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng tinh ịch của lợn đực
LRYSMS đạt yêu cầu kỹ thuật về chất lượng tinh lợn giống
ngoại theo TCVN 9111: 2011. Các chỉ tiêu số lượng và chất
lượng tinh ịch được cải thiện từ thế hệ uất phát đến thế hệ 3.
Lợn nái LRYSMS có khả năng sinh sản cao đặc biệt là các tính
trạng số con. Số con cai sữa/nái/năm và khối lượng cai
sữa/nái/năm của lợn LRYSMS thế hệ uất phát, 1, 2, và 3 ao
động từ 2 , con đến 28, 8 con và từ 169,64kg đến 178,83kg.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status