Luận án tiến sĩ Lâm nghiệp: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên các quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
========================

TRẦN THỊ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH
TỰ NHIÊN CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG HỖN GIAO LÁ RỘNG,
LÁ KIM VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2019



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

========================

TRẦN THỊ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH
TỰ NHIÊN CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG HỖN GIAO LÁ RỘNG,

Người cam đoan

Trần Thị Thanh Hương


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo chương
trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 26 (2014-2018). Trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận án, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo Viện, Ban Đào
tạo và Hợp tác Quốc tế, Viện Nghiên cứu Lâm sinh - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam. Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các cán bộ, nhân
viên và kiểm lâm Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà; UBND, cộng đồng địa phương
thuộc xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Đồng thời tôi đã nhận được sự
hỗ trợ một phần tài chính trong quá trình nghiên cứu thực địa của luận án từ Quỹ Môi
trường Thiên nhiên (NEF - National Environmental Fund) của Nhật bản. Nhân dịp này,
tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới PGS. TS. Triệu Văn Hùng
và PGS. TS. Nguyễn Đăng Hội đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và công sức giúp
đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Thường vụ Đảng Ủy, Ban Tổng giám đốc
Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, Ban Lãnh đạo Viện Sinh thái Nhiệt đới, Trung tâm
Nhiệt đới Việt - Nga, Bộ Quốc phòng đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu. Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Đồng Chủ nhiệm đề tài mã số E1.2,
Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga đã giúp đỡ tôi thực hiện luận án này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, cộng sự, bạn bè và gia đình đã
luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cả về vật chất cũng như tinh thần để tôi hoàn
thành luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019

2.1.3. Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc các QXRK điển hình ..........................39
2.1.4. Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên các QXRK điển hình .............39
2.1.5. Định hướng giải pháp bảo tồn loài và các QXRK ..........................................40
2.2. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ........................................................40
2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận ....................................................................40
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................41
2.3. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội VQG Bidoup - Núi Bà ..........64
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................67
3.1. Thảm thực vật rừng VQG Bidoup - Núi Bà ..................................................67


iv

3.1.1. Các kiểu thảm thực vật rừng VQG Bidoup - Núi Bà ......................................67
3.1.2. Đặc điểm thảm thực vật rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim .......72
3.2. Đặc điểm phân bố các QXRK .......................................................................74
3.2.1. Vị trí phân bố .................................................................................................74
3.2.2. Đặc điểm các yếu tố sinh thái chủ đạo tại khu phân bố ..................................76
3.2.3. Đặc điểm phân hóa QXRK theo đai cao ......................................................84
3.3. Đặc điểm cấu trúc các QXRK điển hình ........................................................88
3.3.1. Cấu trúc tầng cây cao ......................................................................................88
3.3.2. Đa dạng về dạng sống thực vật .....................................................................99
3.3.3. Đa dạng bậc họ và chi thực vật .....................................................................100
3.3.4. Đa dạng về giá trị bảo tồn ............................................................................101
3.3.5. Cấu trúc đứng ................................................................................................103
3.3.6. Cấu trúc tầng cây bụi, thảm tươi, thảm khô, thảm mục ................................106
3.4. Đặc điểm tái sinh tự nhiên các QXRK điển hình ........................................108
3.4.1. Cấu trúc tổ thành loài ....................................................................................108
3.4.2. Đa dạng loài ..................................................................................................112
3.4.3. Cấu trúc mật độ và sinh trưởng .....................................................................114

Hdc
Hvn
IUCN
IV%
K/h
Nts
Ntv
N
ÔTC
PD
Pm
QXRK
Tld
Tnl
Tld+Pm
Tld+Tnl
TSTN
TT-BNN&PTNT
TTVR
VQG

Nghĩa đầy đủ
Công thức tổ thành
Đường kính ngang ngực (tại vị trí cao 1,3 m)
Đường kính tán
Độ che phủ (%)
Độ tán che
QXRK điển hình với sự tham gia của loài Du sam núi đất
Tiết diện ngang (m2)
Chiều cao cây dưới cành (m)

Bảng 2.1
Bảng 3.1

Bảng 3.2

Tên bảng
Thông tin các ô tiêu chuẩn
Diện tích các kiểu thảm thực vật rừng/diện tích đất không
có rừng VQG Bidoup - Núi Bà, năm 2004
Diện tích các kiểu thảm thực vật/diện tích khác VQG
Bidoup - Núi Bà, năm 2018

Trang
46
67

70

Bảng 3.3

Diện tích các QXRK tại VQG Bidoup - Núi Bà

75

Bảng 3.4

Đặc điểm phân bố theo vị trí, đai cao của các QXRK

76


Bảng 3.10

Đặc điểm đa dạng loài

90

Bảng 3.11

Phân bố thành phần loài theo đai cao

91

Bảng 3.12

Mật độ và một số chỉ tiêu sinh trưởng cây tầng cao

94

Bảng 3.13

Kết quả mô phỏng phân bố N/D1.3 bằng hàm khoảng cách

97

Bảng 3.14

Dạng sống thực vật

100



Bảng 3.20

Chỉ số tương đồng giữa các lớp cây

112

Bảng 3.21

Đặc điểm đa dạng loài các lớp cây tái sinh

112

Bảng 3.22

Mật độ và một số chỉ tiêu sinh trưởng

114


vii

Bảng 3.23

Phân bố mật độ các lớp cây tái sinh theo đai cao

115

Bảng 3.24



Bảng 3.31

Mật độ và cấp chiều cao cây tái sinh (loài Du sam núi đất)

127

Bảng 3.32

Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh (loài Du sam núi đất)

128

Bảng 3.33

Đặc điểm cây bụi, thảm tươi, thảm khô, thảm mục (loài
Du sam núi đất)

129

Bảng 3.34

Tiêu chí đánh giá ưu tiên bảo tồn các QXRK

132

Bảng 3.35

Một số biện pháp bảo tồn nguyên vị loài và các QXRK



Hình 2.3

Phương pháp xác định thành phần cơ giới ngoài thực địa

46

Hình 2.4

Sơ đồ ô tiêu chuẩn

49

Hình 2.5

Trắc đồ dọc

57

Hình 2.6

Trắc đồ ngang

57

Hình 2.7

Quy trình xử lý ảnh xác định độ tàn che

60


Hình 3.6

Hình 3.7

Trắc đồ ngang, dọc QXRK với sự tham gia của loài Thông
năm lá
Trắc đồ ngang, dọc QXRK với sự tham gia của loài Du sam
núi đất

95

96

Hình 3.8

Phân bố N/D1.3 theo phân bố khoảng cách của ÔTC 12

98

Hình 3.9

Phân bố N/D1.3 theo phân bố khoảng cách của ÔTC 2

98

Hình 3.10 Biểu đồ phân bố N/D1.3 nhóm cây lá kim

98


Hình 3.17

Hình 3.18

Hình 3.19

HÌnh 3.20

Biểu đồ phân cấp chiều cao theo tỷ lệ (%) tại các QXRK điển
hình
Biểu đồ phân bố mật độ cây tái sinh theo vị trí so với tán cây
mẹ (loài Thông lá dẹt)
Phân bố cây tái sinh nhỏ so với vị trí tán cây mẹ (loài Du sam
núi đất)
Phân bố cây tái sinh triển vọng so với vị trí tán cây mẹ (loài
Du sam núi đất)

118

123

127

127


0


1

thực vật thân gỗ mà các loài thực vật thân thảo, thực vật ngoại tầng [8], [31]. Tuy
vậy, đến nay, những kết quả nghiên cứu về phân bố, cấu trúc quần xã thực vật rừng


2

hỗn giao này còn khá hạn chế. Một số nghiên cứu chỉ tập trung xác định đặc điểm đa
dạng sinh học, thành phần loài thực vật của quần xã trong một số phạm vi nhất định,
hay các nghiên cứu khác lại quan tâm đến đặc điểm phân bố, cấu trúc sinh thái tầng
cây cao của quần xã nơi phân bố của một vài loài lá kim mà chưa đề cập đến đặc điểm
tái sinh tự nhiên (TSTN).
Để bổ sung cở sở khoa học cho xây dựng chiến lược, kế hoạch bảo tồn các
loài cây lá kim quý hiếm và các quần xã thực vật rừng nơi loài phân bố tạiVQG
Bidoup - Núi Bà, cần thiết phải có những nghiên cứu mang tính hệ thống về đặc
điểm phân bố, đặc điểm cấu trúc và TSTN của các quần xã thực vật rừng hỗn giao
lá rộng, lá kim.
Do vậy, đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên các
quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh
Lâm Đồng” được lựa chọn và thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Về lý luận
Xác lập được một số cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn các quần xã thực
vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim tại VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng
2.2. Về thực tiễn
Xác định được đặc điểm phân bố, cấu trúc và TSTN các quần xã thực vật rừng
hỗn giao lá rộng, lá kim góp phần nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển các quần xã
và một số loài cây lá kim quý hiếm tại VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng.
3. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Tập trung nghiên cứu về đặc điểm phân loại, phân
bố, cấu trúc và TSTN các quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim (với sự

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung cơ sở dữ liệu về đặc điểm phân loại, phân bố, cấu trúc và TSTN các
QXRK tại VQG Bidoup - Núi Bà trong điều kiện khí hậu á nhiệt đới cao nguyên của
Việt Nam nói riêng và các kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim của
Việt Nam nói chung.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn, phát triển các QXRK trong đó
bao gồm một số loài cây lá kim quý hiếm; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo
tồn và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh


4

Lâm Đồng, cũng như làm tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo và các nghiên cứu
thuộc lĩnh vực liên quan.
5. Những điểm mới của luận án
- Đã xác định, mô tả và phân tích định lượng được một số đặc điểm phân bố,
cấu trúc hình thái cơ bản, cấu trúc và TSTN các quần xã thực vật rừng hỗn giao cây
lá rộng, lá kim cùng với đặc điểm TSTN của một số loài cây lá kim quý hiếm tại VQG
Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng.
- Đã xác định được không gian ưu tiên bảo tồn, phát triển loài và các các quần
xã thực vật rừng hỗn giao cây lá rộng, lá kim tại VQG Bidoup - Núi Bà cùng nhóm
giải pháp phù hợp cho những ưu tiên này.
6. Cấu trúc của luận án
Cùng với lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng, danh
mục hình, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án gồm các phần chính sau:
-

Mở đầu (4 trang);

được cho là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thảm thực vật... Cho đến đầu thế kỷ 20,
các nhà khoa học đều thừa nhận rằng, các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành,
tồn tại và phát triển của thảm thực vật là khí hậu - thủy văn, địa chất - thổ nhưỡng, vị
trí địa lý - địa hình, sinh vật và con người (Dẫn theo Trần Đình Lý và cs, 2017) [51].
Tuy vậy, trong số đó, yếu tố nào là chủ đạo, vị trí sắp xếp ra sao trong phân loại thảm
thực vật vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau.
Hệ thống phân loại thảm thực vật đầu tiên, tiêu biểu cho quan điểm coi khí hậu
là yếu tố chủ đạo của Schimper (1898), tác giả đã chia thảm thực vật thành 3 quần
hệ: quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhưỡng và quần hệ vùng núi. Năm 1903, Tanfilev
đã dựa theo hệ thống phân loại này để nghiên cứu thảm thực vật và xây dựng bản đồ
thảm thực vật ở Nga. Champion (1936) dựa theo nhiệt độ để chia rừng ở Ấn Độ Miến Điện thành 4 kiểu: rừng nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao. Beard (1938)


6

đã nghiên cứu về rừng nhiệt đới và cho rằng: rừng nhiệt đới gồm 5 loạt quần hệ: loạt
quần hệ rừng xanh từng mùa, loạt quần hệ khô thường xanh, loạt quần hệ miền núi,
loạt quần hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm. Trong khi Maurand
(1943) đã chia Đông Dương thành 3 vùng thảm thực vật: Bắc Đông Dương, Nam Đông
Dương và vùng trung gian. Theo bảng phân loại này vùng Đông Dương có 8 kiểu
rừng... (Dẫn theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004) [76]. Tuy nhiên, năm 1973, hệ thống
phân loại thảm thực vật thế giới của UNESCO ra đời, được đánh giá là khá toàn diện,
dựa trên nguyên tắc ngoại mạo và cấu trúc, hệ thống đã chia thảm thực vật thế giới
thành 5 lớp quần hệ: rừng kín, rừng thưa, cây bụi, cây bụi lùn, và cây thảo [138]. Mặc
dù vậy, khung phân loại trên vẫn chưa thể hiện được mối quan hệ giữa các yếu tố sinh
thái với thảm thực vật, trong khi thực tế khách quan luôn tồn tại mối quan hệ này.
Bên cạnh đó, nhiều nhà nghiên cứu về thảm thực vật lại có quan điểm phân
loại dựa trên mối quan hệ qua lại giữa yếu tố đai cao địa hình với thảm thực vật.
Điển hình như: Hajra và Rao (1990) đã nghiên cứu về sự phân bố của các kiểu thảm
thực vật ở Tây Bắc Hymalaya dựa theo đai độ cao và phân chia thảm thực vật ở đây

vườn quốc gia Udzungwa (Tanzania) cho thấy, không có ranh giới phân vùng thảm
thực vật rõ ràng giữa các đai cao, song mật độ và tính đa dạng loài tăng dần theo
độ cao [123].
Lamprecht (1989) đã phân loại rừng cực đỉnh vùng nhiệt đới dựa vào các yếu
tố về khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) và ngoại mạo. Theo đó ba vùng (vùng thấp, vùng
núi trung bình, vùng núi cao), có ba loại rừng tương ứng là rừng ẩm thường xanh,
rừng ẩm nửa rụng lá, rừng khô rụng lá [125].
Kappelle và Van (2006) đã nghiên cứu sự phân hóa đai cao của rừng theo sự
thay đổi khí hậu, đất ở Costa Rica. Kết quả cho thấy, độ giàu, sự đa dạng loài, đường
kính, chiều cao cây giảm theo chiều tăng đai độ cao. Tác giả cũng cho rằng, chính sự
phân hóa khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm) là cơ sở cho việc hình thành các kiểu thảm thực
vật khác nhau [124].
Cùng với nhiều nghiên cứu của các tác giả khác, Rainer (2006) đã đánh giá tổng
quan về sự phân đai thảm thực vật núi cao Châu Phi, đặc biệt đã phân tích về sự phân
hóa địa hình, khí hậu, mô tả sự phân hóa các thảm thực vật theo đai độ cao, dạng địa
hình, hướng phơi và nhận thấy: theo đai độ cao, thảm thực vật có sự thay đổi cấu trúc,
thành phần loài, nhóm loài ưu thế và mật độ quần xã thực vật rừng [130].


8

Như vậy, trên thế giới, việc nghiên cứu phân loại thảm thực vật được bắt đầu
từ khá sớm và đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học với nhiều quan
điểm, hệ thống phân loại thảm thực vật khác nhau. Phần lớn các quan điểm, hệ thống
phân loại có thể dựa vào một nhóm yếu tố như khí hậu hay đai cao địa hình... hoặc là
tổng hợp một vài yếu tố, song tựu chung lại đều dựa trên cơ sở mối quan hệ qua lại
giữa yếu tố sinh thái với TTVR. Bên cạnh đó, các yếu tố về ngoại mạo, cấu trúc thảm
thực vật cũng đã được sử dụng trong một số hệ thống phân loại. Theo đó, mỗi quan
điểm phân loại đều có ưu, nhược điểm riêng nên khi tham khảo cho nghiên cứu phân
loại thảm thực vật cần lựa chọn hay tổng hợp nhiều quan điểm phân loại cho phù hợp

giới hạn được chỉ rõ (Dẫn theo Đỗ Văn Ngọc, 2015) [61]. Mặt khác, khi nghiên cứu
đa dạng, thành phần loài thực vật tại ô định vị 30 ha rừng kín thường xanh ở
Varagalaiar (Ấn Độ), Ayyappan (1999) đã xác định được 4 loài trong tổng số 148
loài được điều tra chiếm ưu thế thuộc 4 tầng rừng khác nhau: Drypetes longifolia
(tầng thấp) Reinwardtiodendron anamallayanum (tầng giữa), Poeciloneuron indicum
(tầng cao) và Dipterocarpus indicus (tầng trội) [105].
Bên cạnh đó, cấu trúc tổ thành là một yếu tố quan trọng, qua đó cho biết sự tổ
hợp và mức độ tham gia của các loài cây khác nhau hay chính là vai trò sinh thái của
loài trên một đơn vị diện tích nhất định. Curtis và Mclntosh (1951) đã dùng chỉ số IV%
được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) trung bình của các đại lượng về mật độ, tiết diện
ngang của loài trong diện tích điều tra để xác định tổ thành loài. Loài có IV% càng cao
thì mức độ ưu thế sinh thái của loài trong quần xã thực vật càng lớn [115].
Richards (1952) đã chia tổ thành rừng mưa nhiệt đới thành hai loại là rừng
mưa hỗn hợp với tổ thành phức tạp và rừng mưa đơn ưu với tổ thành cây đơn giản.
Theo tác giả, tổ thành rừng mưa nhiệt đới rất phong phú và luôn không dưới 40 loài
cây gỗ trên một hecta, đặc biệt trong các quần hợp thực vật này đôi khi chỉ có một
vài loài ưu thế hoặc có thể nhiều loài chiếm ưu thế với tỷ lệ khá đều nhau [133].
Catinot (1965), khi nghiên cứu tổ thành loài tại rừng mưa nhiệt đới châu Phi,
cho thấy có tới vài trăm loài thực vật, trong khi ở một số khu vực Đông Nam Á, các
loài cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) chiếm ưu thế đến 50% quần thụ [9]. Khi nghiên
cứu cấu trúc và thành phần khu hệ thực vật tại ô định vị 28 ha rừng kín thường xanh
nhiệt đới ở Tây Nam Ấn Độ, Pascal và cộng sự (1996) cho thấy có 4 loài chiếm ưu


10

thế, trong đó hai loài thuộc họ Dầu là Valeria indica và Dipterocarpus indicus chiếm
ưu thế với 20,1% tổng số cây và 40,9% tổng tiết diện ngang của cả ô [128].
Cấu trúc rừng còn được mô tả theo phổ dạng sống, điển hình là hệ thống mô
tả của Raunkiaer (1934). Tác giả đã dựa vào dấu hiệu thích nghi khác nhau của thực

cây/ha, chỉ số Shannon - Wiener thấp hơn, tổng sinh khối của các cây có D1.3 > 50cm
chỉ bằng 30-45% so với rừng tại Manaus (626 cây/ha) [140].
Bên cạnh đó, các tác giả còn vận dụng triệt để nhiều hàm toán học để mô hình
hóa cấu trúc, mô phỏng các quy luật phân bố. Điển hình là nghiên cứu quy luật phân
bố số cây theo đường kính, chiều cao, các phương pháp điều tra rút mẫu, ước lượng
yếu tố điều tra được thể hiện khá phong phú trong các công trình của Bertram (1972),
hay công trình của Prodan (1968), Snedecor (1956)... [108], [129], [137].
Bên cạnh đó, việc định lượng hóa các quy luật phân bố số cây theo cỡ kính
(N/D1.3), số cây theo cỡ chiều cao (N/Hvn), quy luật tương quan giữa chiều cao vút
ngọn và đường kính ngang ngực (Hvn/D1.3), giữa đường kính tán với đường kính
ngang ngực (Dt/D1.3) được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như: Meyer (1934)
đã sử dụng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục để mô tả phân
bố số cây theo cỡ đường kính, về sau gọi là hàm Meyer. Balley (1973) đã sử dụng
hàm Weibull để mô hình hóa cấu trúc đường kính theo mô hình của Schumacher và
Coile [106]. Khi nghiên cứu đặc điểm phân bố đường kính của hơn 200 cây lá kim ở
nhiều lứa tuổi khác nhau tại Anh, Rennolls et al. (1985) cũng dùng phân bố Weibull
và cho rằng đây là hàm thích hợp nhất [134].
Rao và cộng sự (1990) đã phân tích hàm phân bố mật độ theo cấp kính
(N/D1.3) tại khu hệ thực vật rừng lá rộng á nhiệt đới vùng Meghalaya (Ấn Độ), kết
quả chỉ ra rằng, phân bố N/D1.3 có dạng chữ J hoặc một số trường hợp không có
dạng hàm mũ [131].
Bên cạnh đó, một số tác giả sử dụng các hàm Hyperbol, họ đường cong
Pearson, phân bố Poisson… để mô phỏng quy luật phân bố này. Tiurin D.V (1927)
cho rằng: giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực của các cây trong lâm
phần luôn tồn tại mối quan hệ chặt và tuân theo quy luật: khi tuổi tăng thì đường kính
và chiều cao tăng theo và giữa chúng tồn tại mối quan hệ theo dạng đường cong. Và
cùng với tuổi tăng lên thì đường cong có xu hướng dịch chuyển lên trên (Dẫn theo
Vũ Tiến Hinh, 2003) [26].



thể diễn ra quanh năm. Tác giả đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status