giáo án tổng hợp lớp 5 - Pdf 58

THỨ HAI NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 2008
SOẠN NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2008
ĐẠO ĐỨC
Tiết 1
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I. MỤC TIÊU
Giúp HS biết:
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước.
- Bước đầu có kĩ năng nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các bài hát về chủ đề Trường em.
- Giấy trắng, bút màu.
- Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động:
- HS hát tập thể bài Em yêu trường em, nhạc và lời:
Hoàng Vân.
2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận.
Mục tiêu: Giúp HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5,
thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5.
Cách tiến hành:
- Cả lớp hát.
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh trong SGK
trang 3-4 và thảo luận:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác?
+ Theo em chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng là

- HS ngồi cạnh nhau thảo luận
nhóm đôi.
- 3-4 HS trình bày.
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
Mục tiêu: giúp HS tự nhận thức về bản thân và có ý
thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS tự liên hệ
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
- GV mời 2 HS lên tự liên hệ trước lớp.
- Kết luận: các em cần cố gắng phát huy những điểm
mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn
thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5.
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc
làm của mình từ trước đến nay với
những nhiệm vụ của HS lớp 5.
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận.
- 2 HS lên tự liên hệ.
Hoạt động 4: Chơi trò chơi Phóng viên.
Mục tiêu: giúp HS củng cố lại nội dung bài học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên
để phỏng vấn các HS khác về 1 số nội dung sau:
+ Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong
chương trình”rèn luyện đội viên”?
+ Hãy nêu những điểm bạn đã thấy mình xứng đáng là

2. Kiểm tra:
3.Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 5 chủ điểm-
Gthiệu bài “Thư gửi các học sinh”.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc đúng các từ: tưởng tượng, sung sướng,
tựu trường, nghĩ sao, kiến thức.
- GV đọc 1 lượt (hoặc HS khá đọc).
- Lần 1 - HS đọc đoạn nối tiếp: 3 đoạn.
- Lần 2 - HS đọc-giải nghĩa từ trong SGK.
- Lần 3: Hướng dẫn HS đọc cả bài( GV hỏi cách đọc).
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: HS biết TLCH + hiểu nội dung.
Đoạn 1: HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
- Là ngày khai trường đầu tiên của
nước VN Dân chủ cộng hòa sau
khi nước ta giành được độc lập sau
80 năm nô lệ cho thực dân Pháp.
Đoạn 2:
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân
là gì?
- Xây dựng lại cơ đồ đã để lại, làm
cho nước ta theo kịp các nước trên
hoàn cầu.
- HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến thiết đất
nước?
- HS phải cố gắng siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, đua
bạn, góp phần đưa VN sánh vai với

:
:


Giúp học sinh :
Giúp học sinh :


Củng cố khái niệm ban đầu về phân số : đọc, viết phân số.
Củng cố khái niệm ban đầu về phân số : đọc, viết phân số.

Ôn tập cách viết thường, viết số tự nhiên dạng phân số.
Ôn tập cách viết thường, viết số tự nhiên dạng phân số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
:
:

Các tấm hình cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK.
Các tấm hình cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ :
:
2.

hai phần ba.
hai phần ba.

Làm tương tự với các tấm bìa còn lại.
Làm tương tự với các tấm bìa còn lại.

Cho HS chỉ vào các phân số :
Cho HS chỉ vào các phân số :
100
40
,
4
3
,
10
5
,
3
2
và nêu, chẳng hạn : hai phần
và nêu, chẳng hạn : hai phần
ba, năm phần mười, ba phần tư, bốn mươi
ba, năm phần mười, ba phần tư, bốn mươi
phần trăm là các phân số.
phần trăm là các phân số.
Hoạt động 2
Hoạt động 2
:
:
Ôn tập cách viết thương hai

3
1
; rồi giúp HS tự nêu : một
; rồi giúp HS tự nêu : một
phần ba là thương của 1 chia 3. Tương tự với
phần ba là thương của 1 chia 3. Tương tự với
các phép chia còn lại.
các phép chia còn lại.
Hoạt động 3
Hoạt động 3:
:
Thực hành
Thực hành

GV hướng dẫn HS làm lần lược các bài
GV hướng dẫn HS làm lần lược các bài
tập 1,2,3,4 trong vở bài tập Tốn 5 rồi chữa
tập 1,2,3,4 trong vở bài tập Tốn 5 rồi chữa
bài. Nếu khơng đủ thời gian thì chọn một số
bài. Nếu khơng đủ thời gian thì chọn một số
trong các nội dung từng bài tập để HS làm
trong các nội dung từng bài tập để HS làm
tại lớp, số còn lại sẽ làm khi tự học.
tại lớp, số còn lại sẽ làm khi tự học.

HS nêu như chú ý 1 trong SGK. (Có
HS nêu như chú ý 1 trong SGK. (Có

Tiết: 1
Bài dạy:
SỰ SINH SẢN
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình.
- Nêu ý nghóa của sự sinh sản.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai” (đủ dùng theo nhóm).
- Hình trang 4, 5 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
TG Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
1’
15’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu
của tiết học.
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”.
Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do
bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
- HS nhắc lại đề.
5
18’
3’
giống với bố mẹ của mình.
Tiến hành:
- GV nêu tên trò chơi, giơ các hình vẽ và

+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
- GV hướng dẫn để HS liên hệ đến gia
đình mình.
KL: GV rút ra kết luận: Nhờ có sự sinh
sản mà các thế hệ trong gia đình, dòng
họ được duy trì kế tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo các nhóm.
- HS trả lời.
- 2 HS nhắc lại kết luận.
- HS quan sát tranh.
- 1 HS đọc câu hỏi, một HS trả lời.
- HS nêu kết quả làm việc.
- 2 thế hệ: bố mẹ bạn Liên và bạn
Liên.
- Nhờ có sự sinh sản mà có các thế
hệ trong mỗi gia đình.
- 2 HS nhắc lại kết luận.
- HS trả lời.
6
- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3. Củng cố, dặn dò: (3’)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé
và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình,
dòng họ được kế tiếp nhau?
- Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu con
người khong có khả năng sinh sản?
- GV nhận xét tiết học.

ra lề vở).
- GV chấm 5 đến 7 bài.
- GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm.
7
Hoạt động 2:Làm bài tập chính tả.
Mục tiêu:
Cách tiến hành: (10-11’)
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2. - HS đọc to, cả lớp theo dõi.
- Giao việc.
- Chọn tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; g hoặc gh; c
hoặc k để điền vào chỗ ghi số 3.
- GV dán bài tập 2 lên bảng. - HS làm bài tập bằng trò chơi tiếp
sức.
- Nhận xét.
- GV chốt lại.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3.
GV giao việc. - HS đọc to, lớp đọc thầm.
Tổ chức HS làm bài. - HS làm bài cá nhân.
Cho HS trình bày kết quả. - Lớp nhận xét.
- GV chốt lại. - HS ghi lời giải vào vở.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
Kể chuyện:
Tiết 1
LÝ TỰ TRỌNG
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng
1,2 câu. HS kế được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng yêu nước, có lý tưởng, dũng cảm bảo

tranh.
- GV nhận xét, viết bảng phụ lời thuyết minh.
- GV nhắc lại.
b) HS kể lại câu chuyện.
- Cho HS kể từng đoạn(HS tb,yếu) - Mỗi em kể 1 đoạn.
- Cho HS thi kể chuyện. - 2 HS thi kể cả câu chuyện.
- 2 HS thi kể phân vai.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Mục tiêu: HS biết ý nghĩa câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi. - 1 vài HS đặt câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi cho HS . - HS trả lời câu hỏi.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.(2’)
- GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhận.
- GV và HS bình chọn HS kể hay nhất.
- Dặn dò về nhà tập kể.
TOÁN
Tiết 2
ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
. MỤC TIÊU :
. MỤC TIÊU :


Giúp HS :
Giúp HS :

Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.


:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1
Hoạt động 1
: Ôn
: Ôn
tập tính chất cơ bản của
tập tính chất cơ bản của
phân số.
phân số.
9

GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1,
GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1,
chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng :
chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng :
=
6
5
×
×

phân số.

GV hướng dẫn học sinh tự rút gọn phân
GV hướng dẫn học sinh tự rút gọn phân
số
số
120
90
.
.
Chú ý
Chú ý :
: Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý
Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý
kiến để nhận ra : có nhiều cách rút gọn phân
kiến để nhận ra : có nhiều cách rút gọn phân
số, cách nhanh nhất là chọn được số lớn nhất
số, cách nhanh nhất là chọn được số lớn nhất
mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều
mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều
chia hết cho số đó.
chia hết cho số đó.

GV hướng dẫn HS tự qui đồng mẫu số

20
46
45
6
5
=
×
×
=
; …
; …

HS nhận xét thành một câu khái qt
HS nhận xét thành một câu khái qt
như SGK.
như SGK.

Tương tự với ví dụ 2.
Tương tự với ví dụ 2.


HS nhớ lại :
HS nhớ lại :

Rút gọn phân số để được phân số
Rút gọn phân số để được phân số
có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới
có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới
vẫn bằng phân số đã cho.
vẫn bằng phân số đã cho.

HS làm bài tập 2 (trong Vở bài tập
Tốn 5 (phần 1) rồi chữa bài.
Tốn 5 (phần 1) rồi chữa bài.


Học sinh tự làm bài 3:
Học sinh tự làm bài 3:
100
40
30
12
5
2
==


35
20
21
12
7
4
==
4.Củng cố, dặn dò
4.Củng cố, dặn dò
: chuẩn bị bài tiết sau : ơn tập so sánh 2 phân số .
: chuẩn bị bài tiết sau : ơn tập so sánh 2 phân số .
HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯC VÀ ĐÔ HỘ(1858-1945)
10

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nhân dân Nam kì đã làm gì khi thực dân Pháp
xâm lược nước ta?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước
HS đọc SGK, suy nghó và tìm câu
trả lời.
- Nhân dân Nam kì đã dũng cảm
đứng lên chống thực dân Pháp
xâm lược. Nhiều cuộc khởi nghóa
nổ ra…
11
cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp.
- GV chỉ bản đồ và giảng giải.
- GV kết luận: Phong trào kháng chiến chống thực
dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của
Trương Đònh đã thu được một số thắng lợi và làm
thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
- Triều đình nhà Nguyễn nhượng
bộ, không kiên quyết đấu tranh
bảo vệ đất nước.
- 2 HS lần lượt trả lời, lớp theo
dõi và bổ sung ý kiến.
Hoạt động 2: Làm việc nhóm.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu Trương Đònh kiên quyết
cùng nhân dân chống quân xâm lược.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn

khoăn đó của Trương Đònh? Việc làm đó có tác
dụng như thế nào?
4. Trương đònh đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu
của nhân dân?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
từng câu hỏi trước lớp.
- GV nhận xét kết quả thảo luận.
GV kết luận: năm 1862, triều đình nhà Nguyễn ký
hoà ước nhường 3 tỉnh Miền Đông Nam Kì cho
thực dân Pháp. Triều đình ra lệnh cho Trương Đònh
phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng
với nhân dân chống quân xâm lược.
lực lượng, một lòng một dạ tiếp
tục kháng chiến.
3. Nghiã quân và dân chúng đã
suy tôn Trương Đònh là “Bình Tây
đại nguyên soái”. Điều đó đã cổ
vũ, động viên ông quyết tâm đánh
giặc.
4. Ông dứt khoát phản đối mệnh
lệnh của triều đình và quyết tâm ở
lại cùng với nhân dân đánh giặc.
- HS báo cáo kết quả thảo luận
theo hướng dẫn của GV.
Hoạt động 3:Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Giúp HS hiểu lòng biết ơn và tự hào của
nhân dân ta với “Bình Tây đại nguyên soái”.
Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS trả lời:
+ Nêu cảm nghó của em về Bình Tây đại nguyên

Tiết 2
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. Mục đích, u cầu:
1/ Đọc trơi chảy tồn bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả chậm rãi, giàn trải, dịu dàng, biết nhấn giọng những
từ ngữ tả màu vàng rất khác nhau của cảnh.
2/ Hiểu các từ ngữ, phân biết được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài.
3/ Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả cảnh làng mạc giữa ngày mùa làm hiện lên
bức tranh làng q thật đẹp, sinh động và trù phú. Qua đó thể hiện tình u tha thiết của tác
giả đối với q hương.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Sưu tầm tranh khác.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: “ Thư gửi các học sinh”, 2 câu hỏi SGK.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - HS nhắc lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc đúng.
Cách tiến hành:
a) GV đọc cả bài. - HS lắng nghe.
b) HS đọc tiếp nối: 4 đoạn. - HS đánh dấu đoạn.
- Cho HS đọc trơn từng đoạn nối tiếp. - HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần.
- Hướng dẫn HS đọc từ ngữ: Sương sa, vàng xuộm,
vàng hoe, xõa xuống, vàng xọng.
- Luyện đọc từ.
c) Hướng dẫn HS đọc cả bài.

- HS đọc đoạn văn. - Nhiều HS
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn và cả bài. - 2 HS
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Đọc bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Tập làm văn:
Tiết 1
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh.
- Từ đó biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn:
- Nội dung phần ghi nhớ.
- Cấu tạo của “Nắng trưa” đã được GV phân tích.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’) - HS lắng nghe.
15
Hoạt động 2: Nhận xét (17’)
Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo bài văn tả cảnh
Cách tiến hành:
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài.
- Giao việc.
Đọc văn bản.
Chia đoạn văn bản.
Xác định nội dung của từng đoạn.
- Tổ chức HS làm việc. - HS làm việc.

- GV cho HS đọc yêu cầu, giao việc.
Đọc thầm.
Nhận xét cấu tạo của bài văn.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả. - HS chép kết quả bài tập.
( SHD/23)
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
- Cho HS đọc lại ghi nhớ SGK. - 1,2 HS
- học thuộc ghi nhớ.
16
Dặn dò: Chuẩn bị bài tập. - HS ghi vào vở.
TOÁN-Tiết 3
TOÁN-Tiết 3
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU :
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Giúp HS :

Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánh phân số với
Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánh phân số với
đơn vị.
đơn vị.


Biết so sánh hai phân số có cùng tử số.
Biết so sánh hai phân số có cùng tử số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

dụ về từng trường hợp (như SGK). Khi nêu
dụ về từng trường hợp (như SGK). Khi nêu
ví dụ, chẳng hạn một HS nêu
ví dụ, chẳng hạn một HS nêu
7
5
7
2
<
thì yêu
thì yêu
cầu HS đó giải thích ( chẳng hạn,
cầu HS đó giải thích ( chẳng hạn,
7
2


7
5đã có cùng mẫu số là 7, so sánh 2 tử số ta có
đã có cùng mẫu số là 7, so sánh 2 tử số ta có
2 < 5 vậy
2 < 5 vậy
7
5
7
2
<



HS nêu cách nhận biết một phân số bé
HS nêu cách nhận biết một phân số bé
hơn 1 ( hoặc lớn hơn 1).
hơn 1 ( hoặc lớn hơn 1).
Chú ý : HS nắm được phương pháp chung
Chú ý : HS nắm được phương pháp chung
để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có
để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có
thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi mới
thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi mới
so sánh các tử số.
so sánh các tử số.
HS làm bài và trình bày bằng miệng hoặc
HS làm bài và trình bày bằng miệng hoặc
viết chẳng hạn :
viết chẳng hạn :
14
12
27
26
7
6
14
12
7
6
===
x


12
9
12
8
<
nên
nên
4
3
3
2
<
17
Bài 2 :cho HS làm bài rồi chữa bài, nếu
Bài 2 :cho HS làm bài rồi chữa bài, nếu
không đủ thời gian thì làm bài a) còn lại sẽ
không đủ thời gian thì làm bài a) còn lại sẽ
làm khi tự học
làm khi tự học
HS làm bài rồi chữa bài :
HS làm bài rồi chữa bài :
a)
a)
18
17
;
9
8
;

SOẠN NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2008
Luyện từ và câu:
Tiết 1
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm bài tập thực hành về từ đồng nghĩa.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của BT1.
- Bút dạ; 2,3 phiết photo các bài tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2.
Mục tiêu: Giúp các em so sánh nghĩa các từ xây
dựng, kiến thiết; vàng hoe, vàng lịm, vàng xuộm.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm bài tập 1. - HS làm cá nhân- so sánh nghĩa
các từ.
Cho HS trình bày kết quả.
GV nhận xét, chốt lại. - Nxét.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2.
Cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
Cho HS trình bày kết quả. - Làm việc theo nhóm, trình bày.
GV nhận xét, chốt lại.
Hoạt động 2: Ghi nhớ.
Mục tiêu: Các em thuộc ghi nhớ và làm được các bài
tập 1,2.

So sánh phân số với đơn vị
So sánh phân số với đơn vị


So sánh hai phân số cùng tử số .
So sánh hai phân số cùng tử số .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
:
:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động :
1.Khởi động :
2.Kiểm tra bài cũ :
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
3.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV hướng dẫn H làm lần lượt từng bài tập rồi chữa
GV hướng dẫn H làm lần lượt từng bài tập rồi chữa
bài, khi chữa bài sẽ kết hợp ôn tập và củng cố các
bài, khi chữa bài sẽ kết hợp ôn tập và củng cố các
kiến thức đã học , chẳng hạn
kiến thức đã học , chẳng hạn
Bài 1 : cho HS làm bài rồi chữa bài, khi HS chữa
Bài 1 : cho HS làm bài rồi chữa bài, khi HS chữa

4 )
4 )
2
2
=1 ( vì mẫu số là 2 bằng tử số là 2 )
=1 ( vì mẫu số là 2 bằng tử số là 2 )
Bài giải ( bài4)
Bài giải ( bài4)
19
phần c) cho HS tự làm khi tự học .
phần c) cho HS tự làm khi tự học .
Bài 4 : cho HS nêu bài tốn rồi giải tốn .
Bài 4 : cho HS nêu bài tốn rồi giải tốn .
Mẹ cho chị
Mẹ cho chị
3
1
số qt tức là chị được
số qt tức là chị được
15
5
số qt.
số qt.
Mẹ cho em
Mẹ cho em
5
2
số qt nghĩa là em được
số qt nghĩa là em được
15

Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
- Có ý thức tôn trong các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam và
bạn nữ.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 6,7 SGK.
- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
TG Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
3’
1’
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Sự sinh sản ở người có ý nghóa như thế
nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không
có khả năng sinh sản?
- GV nhận xét bài cũ.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu
- Kiểm tra 2 HS.
- HS nhắc lại đề.
20
10’
10’
10’
3’
của tiết học.
b. Nội dung:

niện xã hội về nam và nữ.
Mục tiêu: Nhận ra sự cần thiết phải thay
đổi một số quan niệm xã hội về nam và
nữ. Có ý thức tôn trong các bạn cùng giới
và khác giới; không phân biệt bạn nam và
bạn nữ.
Tiến hành:
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận câu
hỏi như SGV/27.
- Gọi đại diện HS trình bày kết quả làm
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Dại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- 2 HS nhắc lại kết luận.
- HS làm việc theo nhóm 6.
- Trình bày kết quả làm việc lên
bảng.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS nêu kết quả làm việc.
- 2 HS nhắc lại kết luận.
- HS trả lời.
21
việc.
- GV và HS nhận xét.
- GV rút ra kết luận như SGK/9.
- Gọi HS nhắc lại kết luận.
3. Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nam giới và nữ giới có những điểm
khác biệt nào về mặt sinh học?

- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc. - HS đọc to.
- HS làm việc theo nhóm. - Nhóm thực hành.
- Cho HS trình bày kết quả. - HS viết vào phiếu.
- Đại diện các nhóm dán phiếu,
nhận xét.
- GV chốt lại.
b) Hướng dẫn HS làm bài tập 2 (9’) - Đọc yêu cầu.
- Giao việc: Chọn một trong số các từ vừa tìm được và
đặt câu.
- HS nghe.
- Cho HS làm bài. - Cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả. - HS đọc câu mình đặt, lớp nhận
xét.
- GV nhận xét.
c) Hướng dẫn HS làm bài tập 3 (8’)
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc. - HS đọc đoạn văn “Cá hồi vượt
thác”.
- Lớp đọc thầm.
- Đọc đoạn văn, cho HS làm bài. - Làm việc nhóm đôi.
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện HS trình bày.
- GV nhận xét, chốt lại.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà: Bài tập 3.
- Xem bài tuần 2.
Tập làm văn :
Tiết 2
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
( Một buổi trong ngày)
I. Mục tiêu, nhiệm vụ:

- Cho HS quan sát vài tranh ảnh về cảnh cánh đồng,
nương rẫy, công việc, đường phố.
- HS quan sát tranh.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét tiết học.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.(2’)
- Yêu cầu HS hoàn thiện kết quả quan sát vào vở
nháp.
- Chuẩn bị cho tiết Tập làm văn tới.
TOÁN
TIẾT 5
PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU :
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Giúp HS :


Nhận biết các phân số thập phân.
Nhận biết các phân số thập phân.


Nhận ra : có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển
Nhận ra : có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển
các phân số đó thành phân số thập phân.
các phân số đó thành phân số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

24

GV nêu và viết trên bảng các phân số
GV nêu và viết trên bảng các phân số
1000
17
,
100
5
,
10
3
; … cho HS nêu đặc điểm
; … cho HS nêu đặc điểm
của các phân số này, để nhận biết các phân
của các phân số này, để nhận biết các phân
số đó có mẫu số là 10 ; 100 ; 1000 ; … GV
số đó có mẫu số là 10 ; 100 ; 1000 ; … GV
giới thiệu : các phân số có mẫu số là 10 ; 100
giới thiệu : các phân số có mẫu số là 10 ; 100
; 1000 ; … gọi là các phân số thập phân (cho
; 1000 ; … gọi là các phân số thập phân (cho
một vài HS nhắc lại).
một vài HS nhắc lại).

GV nêu và viết trên bảng phân số
GV nêu và viết trên bảng phân số
5
3
,


Thực hành
Thực hành
Bài 1 : Cho HS tự viết cách đọc phân số thập
Bài 1 : Cho HS tự viết cách đọc phân số thập
phân (theo mẫu).
phân (theo mẫu).
Bài 3 : cho H nêu ( bằng nói hoặc bằng viết
Bài 3 : cho H nêu ( bằng nói hoặc bằng viết
)
)
Các phân số thập phân là :
Các phân số thập phân là :
10
4


1000
17

HS làm tương tự với
HS làm tương tự với
,
125
20
,
4
7



100
20
,
10
7
Bài 4 : HS tự làm bài rồi chữa bài. ( H có
Bài 4 : HS tự làm bài rồi chữa bài. ( H có
thể chữa một phần bài tập hoặc toàn bộ bài .
thể chữa một phần bài tập hoặc toàn bộ bài .
Kết quả là :
Kết quả là :
a)
a)
10
35
52
57
2
7
==
x
x
b)
b)
100
75
254
253
4
3

Rút kinh nghiệm : ......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status