GIAO AN TONG HOP LOP 4 - Pdf 61

Thứ Hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I.Mục tiêu:
Đọc rành mạch trôi chảy bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò và
Dế Mèn)
Hiểu nội dung bài : ca ngội dế mèn có tấm long nghóa hiệp bean vực người yếu .
Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm long nghóa hieepjcuar dế mèn bước đầu biết
nhận xét về một nhân vật trong bài trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa .
II. Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh họa trong SGK, tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò, truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
-Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng HS luyện đọc
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi chú
1. ổn đònh
Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4 tập 1.
Nêu 5 nội dung
-HS nêu 5 chủ điểm
+Thương người như thể thương
thân (nói về lòng nhân ái)
+Măng mọc thẳng (nói về tính
trung thực, lòng tự trọng
+Trên đôi cánh ước mơ (nói về
ước mơ của con người)
+Có chí thì nên (nghò lực của
con người)
+Tiếng sao diều (vui chơi của
trẻ em)
2. Dạy bài mới
1. Giới thiệu chủ điểm và bài học
Thương người như thể thương thân là chủ điểm thể
hiện những con người yêu thương giúp đỡ nhau khi

-Ngắn chùn chùn: rất ngắn, ngắn
đến mức quá đáng trông khó coi
-Thui thủi: cô đơn, một mình
lặng lẽ không có ai bầu bạn.
3) Tìm hiểu bài:
-Nhóm 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
-Nhóm 2: Đọc đoạn 2. Tìm những chi tiết cho thấy
chò Nhà Trò yếu ớt?
-Nhóm 3: Đọc đoạn 3. Nhà Trò bò bọn nhện ức
hiếp, đe dọa như thế nào?
-Nhóm 4: Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi : Những lời
nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghóa hiệp của
Dế Mèn
-GV giảng thêm : Lời nói dứt khoát mạnh mẽ làm
Nhà Trò yên tâm. hành động bảo vệ, che chở dắt
Nhà Trò đi
-GV đọc toàn bài: Nếy 1 hình ảnh nhân hóa mà em
thích, cho biết vì sao ?
Thảo luận 4 nhóm
…. Đi qua vùng cỏ xước thì
nghe thấy tiếng khóc tỉ tê lại
gần thì thấy chò Nhà Trò gục
đầu khóc bên tảng đá cuội.
Thân hình chò bé nhỏ, gầy
yếu, người bự những phấn như
mới lột cánh chò ngắn mỏng,
ngắn chùn chùn, quá yếu lại
chưa quen mở. Vì ốm yếu, chò
kiếm bữa cũng chẳng đủ nên

ác, ăn hiếp .
4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
-Đọc diễn cảm theo cặp
-1 vài HS thi đọc diễn cảm
4. Củng cố :
- Nhắc lại tựa bài
- Trả lời 1 số câu hỏi trên
- Liên hệ : Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- Tiếp tục luyện đọc và chuẩn bò phần tiếp của
truyện
5 – Dặn dò:
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO
I.Mục tiêu :
Đọc viết được các số đếna 100 000
Biết phân tích cấu tạo số .
II.Đồ dùng dạy học :
-GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng.
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
GV kiểm tra sự chuẩn bò của HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các em
đã được học đến số nào ?
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các
- Số 100 000.
- HS lặp lại.

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với
nhau.
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số
trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số.
- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét,
sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm.
Bài 4:
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ ,và giải
thích vì sao em lại tính như vậy ?
- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải
thích vì sao em lại tính như vậy ?
- Yêu cầu HS làm bài .
- HS nêu yêu cầu .
- 2 HS lên bảng làm bài. HS cả
lớp làm vào vở bài tập.
- Các số tròn chục nghìn .
- Hơn kém nhau 10 000 đơn vò.
- Là các số tròn nghìn.
- Hơn kém nhau 1000 đơn vò.
- 2 HS lên bảmg làm bài, HS cả
lớp làm vào VBT.
- HS kiểm tra bài lẫn nhau.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu

− HS : SGK, vở.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Ghi chú
1. Khởi động :
2. Bài cũ :
− Kiểm tra, sách, vở
3. Bài mới
Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ viết
một đoạn văn trong bài tập đọc “ Dế Mèn
bênh vục kẻ yếu”.
 Hoạt động 1 Hướng dẫn H nghe –
viết
• PP : Thực hành
− GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
− GV đọc từng câu mỗi câu đọc 2,3 lược
− GV đọc toàn bài chính tả
− GV chấm, chữa 5-10 bài
 Hoạt động 2: Làm bài tập
• PP : Luyện tập
− H đọc yêu cầu bài tập
a/Điền vào chỗ trống
− Mấy chú ngan cho con dàn hàng ngang
− Lá bàng đang đỏ ngọn cây.
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang
trời
Hát tập thể

Hoạt động lớp, cá nhân
− H nghe
− H viết

:
Bộ chữ cái ghép tiếng.
III. động dạy học
:
Hoạt Động Dạy Hoạt Động Học
Ghi chú
1. Ổn định: Hát
2.Mở đầu:
Nói về tác dụng của phân mơn là luyện từ và
câu.
Nghe
3.Bài mới:
Giới thiệu bài_ghi tựa
 Hoạt động 1: Nhận Xét
Gọi HS đọc u cầu SGK và thực hiện theo
u cầu:
Đếm số trong câu tục ngữ.
Đánh vần tiếng “bầu”
Tiếng “bầu” do những bộ phận nào tạo
thành ?
Giáo viên kết luận:Tiếng “bầu” gồm 3
phần: âm đầu(b) vần (âu) thanh
(huyền).
Lặp lại tựa trên.
Một HS đọc.
Đếm thầm.
Đánh vần thầm.
Một HS đánh vần cho cả
lớp nghe
“bờ_âu_bâu_huyền_bầu ”

Chữa bài.
 Bài tập 2 :
Gọi HS đọc u cầu
Hỏi tựa.
Đọc lại ghi nhớ.
Tổng kết tiết học.
Nhận xét _tun dương.
Kết thúc.
Đại diện nhóm lên bảng trả
lời.
…thương ,lấy ,bí ,cùng
,tuy ,rằng ,khác ,giống
,nhưng ,chung ,một ,giàn.
…ơi
Có vần (ơi) ,thanh
(ngang) thiếu âm đầu.
…3 bộ pnận: âm
đầu,vần,thanh.
…vần và thanh.
…âm đầu.
Đọc phần ghi nhớ.
Một HS đọc
Lớp làm vào vở.
Mỗi bàn cử một em lên
chữa bài.
2 HS lần lượt đọc đề
bài.Tự suy nghĩ ,giải câu
đố.
HS thực hiện theo u
cầu.

tính trong bài.
- GV nhận xét , sau đó yêu cầu HS làm vào
vở.
Bài 2:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào VBT.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn ,
nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện tính.
- GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt
tính và cách thực hiện tínhcủa các phép tính
vừa thực hiện.
Bài 3:
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. Sau
đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của một cặp
số trong bài.
- GV nhận xét và ghi điểm.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như vậy ?
- 3 HS lên bảng làm bài .
- 5 HS đem VBT lên GV kiểm tra.
7000 + 300 + 50 + 1 = 7 351
6000 + 200 + 3 = 6 203
6000 + 200 + 30 = 6 230
5000 + 2 = 5 002
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- Tính nhẩm.
- Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm.

II. Chuẩn bò :
− GV : Phiếu học tập, bộ đồ dùng cho trò chơi” Cuộc hành trình đến hành tinh khác”.
− HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Ghi chú
1. Khởi động :
2. Bài cũ :
− Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập.
− Nêu yêu cầu môn học.
3. Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Con người cần gì để sống.
 Hoạt động 1 : Động não.
• MT : Hs có thể hiểu được nhũng điều kiện để duy
trì sự sống.
• PP : Đàm thoại, giảng giải.
− Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để
duy trì sự sống của mình?
+ Điều kiện về đời sống vật chất như:
+ Điều kiện về đời sống tinh thần, văn hóa, xã
hội như:
 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và
SGK.
• MT : H nắm những yếu tố cần cho sự sống.
• PP : Thảo luân, thực hành, đàm thoại, giảng giải.
− GV phát phiếu học tập và hướng dẫn Hs làm
việc với phiếu học tập theo nhóm
• Phiếu học tập
Những yếu tố cần cho sự sống
1. Không khí

• MT : Giúp Hs củng cố kiến thức “ Con người cần
gì để sống”
• PP : Thí nghiệm, trực quan, giảng giải.
− Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi
nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu.
− Nội dung 20 tấm phiếu bao gồm những thứ “ cần
có” để duy trì cuộc sống và nhựng thứ các em
“muốn có”. Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ 1 thứ.
− GV hướng dẫn cách chơi
− GV nhận xét
4. Tổng kết – Dặn dò :
− Xem lại bài học.
Hãy đánh dấu vào các cột
tương ứng với những yếu tố cần
cho sự sống:
Con người
Động vật
Thực vật
− Đại diện nhóm lên trình bày
kết quả.
− Cần thức ăn, nước, không
khí, ánh sáng.
− Còn cần những điều kiện về
tinh thần, văn hóa, xã hội và
những tiện nghi khác
Hoạt động nhóm,lớp.
− Hs có thể tự vẽ hoặc cắtca1c
hình trong họa báo để chơi.
Mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10
thứ mà các em thấy cần phải

Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm “Thương
người như thể thương thân” các em sẽ nghe cô kể câu
chuyện giải thích sự tích của hồ Ba Bể – một hồ nước
rất to, đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong SGK
-Lắng nghe
-Quan sát tranh
HĐ2: Kể chuyện
GV kể chuyện 2-3 lần
Giọng thong thả rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn kể về
tai họa trong đêm hội, chậm rãi ở đoạn cuối. Nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
GV kể lần 1
Giải nghóa một số từ khó được chú thích sau
truyện.
GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa
trên bảng
GV kể lần 3
-Nghe
Quan sát, lắng nghe
Nghe
HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghóa
câu chuyện
-Nhắc HS trước khi các em kể
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện không cần lặp lại
nguyên văn lời nói của thầy cô
-HS đọc lần lượt yêu cầu của
bài tập
-Kể chuyện theo nhóm 4 em,
Trang 11

- bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhe nhàng tình cảm .
- Hiểu nội dụng bài : tình cảm yêu htwowng sâu sắc và tấm long hiếu thảo biết ơn của bạn nhỏ
vời người mẹ bò ốm .(trả lời được các câu hỏi 1,2,3 (thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài).
II. Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ trong SGK vật thực, cơi trầu
- Gioa án, SGK
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi chú
1 Ổn đònh : hát
2. Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét chung
Nhắc lại tựa
4 HS đọc 4 đoạn của bài + trả lời
Trang 12
câu hỏi
3. Bài mới
a) Giới thiệu:
- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ”Mẹ ốm” của
Trần Đăng Khoa. đây là một bài thơ thể hiện tình
cảm của làng xóm, đối với 1 người bò ốm nhưng đậm
đà sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người con đối
với mẹ.

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc
- Sửa lỗi phát âm, cách đọc cho các em. Chú ý nghỉ
hơi ở một số chỗ sau để câu thơ thể hiện được đúng
nghóa
Lá trầu/ khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay

không đọc được, ruộng vườn sớm
trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không
làm lụng được
-cô bác xóm làng đến thăm,
người cho trứng, người cho cam,
anh y só đã mang thuốc vào
-Bạn nhỏ xót thương mẹ
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặng trong trong đời mẹ đến giờ
chưa tan
Bấy giờ mẹ lại lần giường tập đi
Vì con mẹ khổ đủ điều
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp
nhăn
-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi
Trang 13
-Nhóm 4: Đọc đoạn toàn bài -nêu ý nghóa của bài
thơ
Con mong mẹ khỏe dần dần
-Bạn nhỏ (thấy mẹ) không quản
ngại làm mọi việc để mẹ vui
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con
Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự
hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏ
đối với người mẹ bò ốm
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ
-Hướng dẫn HS tìm dúng giọng đọc và thể hiện nội
dung các khổ thơ hợp với diễn biến tâm trạng của
đứa con khi mẹ ốm

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 2.

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
3.Bài mới :
- 3 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn.
5916 6 471 4 162 18 418 4
2358 518 x 4 24 4604
8276 5953 16648 018
2
- HS nghe GV giới thiệu bài.
Trang 14


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status