1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Công tác dân vận là công việc của toàn bộ hệ thống chính trị
dưới sự lãnh đạo của Đảng tiến hành tập hợp vận động, đoàn kết
nhân dân, thực hiện đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước. Đồng thời công tác dân vận cũng nhằm góp phần
chăm lo, bảo vệ lợi ích của nhân dân; phát huy quyền làm chủ, sức
mạnh to lớn của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, thực hiện thắng lợi mục tiêu, lý tưởng của Đảng. Trong bài báo
Dân vận đăng trên báo Sự thật, ngày 1510 1949, Hồ Chí Minh khẳng
định: “Lực lượng của dân rất to. Việc dân vận rất quan trọng. Dân
vận kém thì việc gì cũng kém. Dân vận khéo thì việc gì cũng thành
công”.
Trải qua các thời kỳ lịch sử, Đảng cộng sản Việt Nam luôn xác
định công tác dân vận là một nhiệm vụ quan trọng, có ý nghĩa chiến lược
đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng của dân tộc, là điều kiện tiên quyết
bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, góp phần củng cố, tăng cường mối
quan hệ gắn bó giữa Đảng và nhân dân. Đặc biệt, trong thời kỳ đổi mới
Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, giải pháp về công tác dân
vận, phù hợp với từng đối tượng, từng lĩnh vực. Đồng thời, thường
xuyên đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo, mở rộng dân chủ, phát
huy quyền làm chủ của nhân dân cũng như vai trò của Nhà nước, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quần chúng và lực lượng vũ trang
trong công tác dân vận đã mang lại hiệu quả thiết thực.
Công tác dân vận của Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ
phận công tác dân vận của Đảng Cộng sản Việt Nam, là một nội
dung cơ bản trong hoạt động công tác đảng, công tác chính trị của
quân đội. Thực hiện có hiệu quả công tác dân vận vừa là tình cảm,
vừa là trách nhiệm của “Bộ đội Cụ Hồ” đối với nhân dân, đồng thời,
là điều kiện để cán bộ, chiến sĩ quân đội hoàn thành tốt mọi nhiệm
địch tăng cường chống phá cách mạng nước ta thông qua chiến
lược “diễn biến hòa bình” “bạo loạn lật đổ” với nhiều thủ đoạn
nham hiểm tinh vi xảo quyệt, nhằm chia rẽ gây mất đoàn kết nội
bộ, lôi kéo phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc nhất là ở các
địa bàn trọng điểm, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa, biên giới. Thực tiễn đó, đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa chất
lượng hiệu quả của công tác dân vận, phối hợp chặt chẽ các tổ
chức, các lực lượng tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt
chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Đã có
rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về công tác dân vận nói
chung, trên các địa bàn vùng miền nói riêng. Tuy nhiên đến nay vẫn
chưa có công trình chuyên khảo nào đi sâu nghiên cứu về úa trình
Đảng bộ Quân khu 1 lãnh đạo công tác dân vận trong khảng thời
3
gian từ năm 2003 đến năm 2013 dưới góc độ khoa học lịch sử
Đảng cộng sản Việt Nam.
Vì vậy, nghiên cứu làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ Quân
khu 1 lãnh đạo công tác dân vận từ năm 2003 đến năm 2013, trên
cơ sở đó đúc kết những kinh nghiệm chủ yếu, góp phần vào việc
tổng kết công tác dân vận của Đảng, của Quân ủy Trung ương
trong thời kỳ đổi mới (qua thực tế địa bàn Quân khu 1). Đồng thời
góp thêm cơ sở cho việc bổ sung, hoàn thiện chủ trương, biện
pháp lãnh đạo công tác dân vận trên địa bàn Quân khu 1 trong thời
gian tới là vấn đề cấp thiết có ý nghĩa cả về lý luân và thực tiễn.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Đảng bộ Quân khu
1 lãnh đạo công tác dân vận từ năm 2003 đến năm 2013” làm
luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt
Nam.
nước; Tham gia xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở địa phương
vững mạnh; Phối hợp giúp đỡ địa phương phát triển kinh tế, văn
hóa xã hội.
Về không gian: trên địa bàn Quân khu 1, bao gồm 6 tỉnh (Thái
Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang)
Về thời gian: Luận án nghiên cứu trong khoảng thời gian 10
năm từ năm 2003 đến năm 2013. Năm 2003 là năm Đảng ủy Quân sự
Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) ra Nghị quyết 152 “Về tiếp
tục đổi mới và tăng cường công tác dân vận của lực lượng vũ trang
trong thời kỳ mới”, Đảng ủy Quân khu 1 ra Nghị quyết 403 về “tiếp
tục đổi mới và tăng cường công tác dân vận của lực lượng vũ trang
Quân khu trong thời kỳ mới”. Năm 2008 Quân ủy Trung ương và
Đảng ủy Quân khu 1 sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 152. Năm
2013 là năm Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Quân khu 1 tổng kết 10
năm thực hiện Nghị quyết 152. Để vấn đề nghiên cứu có tính hệ
thống bảo đảm tính toàn diện, đồng thời phục vụ cho mục tiêu đúc
kết kinh nghiệm, luận án mở rộng phạm vi nghiên cứu cả trước và
sau mốc thời gian trên.
4. Cở sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận
Luận án dựa cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm chủ trương của Đảng về vai trò
của quần chúng nhân dân và công tác vận động quần chúng nhân
dân trong sự nghiệp cách mạng của Đảng.
* Cơ sở thực tiễn
Luận án thực hiện trên cơ sở thực tiễn quá trình Đảng bộ
Quân khu 1 lãnh đạo công tác dân vận từ năm 2003 đến năm 2013
(thể hiện qua các báo cáo tổng kết của Đảng bộ, Phòng Dân vận
Quân khu; các đề tài, công trình nghiên cứu có liên quan; các số liệu
điều tra, khảo sát thực tế của nghiên cứu sinh tại địa bàn Quân khu
5. Những đóng góp mới của luận án
Về tư liệu: Luận án cung cấp khối lượng tư liệu khá phong
phú, cập nhật, đáng tin cậy về chủ trương của Đảng, của Quân ủy
Trung ương và đặc biệt là chủ trương, quá trình chỉ đạo của Đảng
bộ Quân khu 1 về công tác dân vận từ năm 2003 đến năm 2013.
Nguồn tài liệu tham khảo, phụ lục của luận án có thể đóng góp
cho việc nghiên cứu một số vấn đề về công tác vận động quần
chúng, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng Quân
đội nhân dân Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
6
Về nội dung khoa học:
Luận án trình bày có hệ thống về chủ trương và sự chỉ đạo của
Đảng bộ Quân khu 1 lãnh đạo công tác dân vận từ năm 2003 đến năm
2013.
Đưa ra những nhận xét, đánh giá có cơ sở khoa học về quá
trình Đảng bộ Quân khu 1 lãnh đạo công tác dân vận từ năm 2003
đến năm 2013, trên cả 2 bình diện ưu điểm và hạn chế làm rõ
nguyên nhân và đúc kết những kinh nghiệm chủ yếu có giá trị tham
khảo, vận dụng trong lãnh đạo công tác dân vận hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa lý luận
Góp phần vào việc tổng kết công tác dân vận của Đảng
trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế (qua thực tế địa bàn
Quân khu 1)
Góp thêm luận cứ cho việc hoàn thiện chủ trương, giải pháp đổi
mới công tác dân vận của Đảng và Đảng bộ Quân khu 1 trong thời gian
tới.
* Ý nghĩa thực tiễn
gần 25 năm đổi mới”, Tác giả, Hà Thị Khiết, “Tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác vận động quần chúng trong tình hình
mới”.Tác giả, Nguyễn Bá Quang “Học tập và làm theo phong cách
“Dân vận khéo”Hồ Chí Minh”. Tác giả, Sụ Băn Hủn Nạ Chăm Pa
“Công tác vận động tuyên truyền của Quân đội nhân dân Lào trong
tham gia xây dựng cơ sở địa phương vững mạnh, bảo đảm cho sự
ổn định toàn diện của Tổ quốc”
1.1.2. Các nghiên cứu về công tác dân vận ở các vùng miền, địa
phương
Tác giả, Trương Minh Dục “ Xây dựng và củng cố khối đại
đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên”, Tác giả, Lê Văn Đính “Giải pháp
tăng cường đoàn kết, tập hợp thanh niên các dân tộc ở Tây Nguyên
hiện”, Tác giả, Lưu Văn Sùng “Một số điểm nóng chinh tri
́
̣ xã hội
điển hình tại các vùng đa dân tộc ở miền núi trong những năm gần
đây hiện trạng, vấn đề các bài học kinh nghiệm trong xử lý tình
huống”. Tác giả, Nguyễn Thị Lệ “Tiếp tục đổi mới và nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác dân vận ở Thành phố Hồ Chí Minh”,
Tác giả, Nguyễn Thế Tư “Xây dựng lực lượng nòng cốt làm công
tác dân vận trong cộng đồng các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên
hiện nay”. Tác giả, Lê Xuân Đại“Hiệu quả từ công tác dân vận của
chính quyền ở Nghệ An”, Tác giả, Nguyễn Văn Hào “Lãnh đạo
công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên”
1.1.3. Các nghiên cứu về công tác dân vận trong quân đội
Cục Dân vận và Tuyên truyền đặc biệt “Đổi mới công tác
dân vận của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tình hình mới ”,
Tác giả, Đặng Vũ Liêm “Công tác vận động quần chúng của Bộ
đội Biên phòng góp phần xây dựng và bảo vệ chủ quyền an ninh
biên giới Tổ quốc”, Cục Dân vận và Tuyên truyền đặc biệt “Đổi
Thứ hai, các công trình khoa học đều khẳng định công tác
dân vận có vai trò rất quan trọng trong vận động quần chúng nhân
dân thực hiện đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật Nhà nước, chiến lược đại đoàn kết…
Thứ ba, các công trình khoa học đã tập trung làm rõ các quan
điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về dân
vận, công tác dân vận trong tình hình hiện nay, nhiệm vụ của quân đội và
từng đơn vị...
9
Thứ tư, các công trình khoa học đều khẳng định các đơn vị
quân đội có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tổ chức, thực
hiện công tác dân vận của Đảng, Nhà nước. ...
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề
tài luận án đã luận giải khá toàn diện những vấn đề cơ bản về dân
vận, tiến hành công tác dân vận nói chung, trong quân đội nói riêng.
Song đến nay chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu một
cách độc lập có hệ thống về Đảng bộ Quân khu 1 lãnh đạo công
tác dân vận dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam. Vì vậy, đề tài “Đảng bộ Quân khu 1 lãnh đạo công tác
dân vận từ năm 2003 đến năm 2013” là đề tài độc lập, không trùng
lắp với các công trình khoa học, luận án đã công bố, bảo vệ.
1.2.2. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết
Từ kết quả tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
đến đề tài cho thấy, để thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
đặt ra, Luận án tập trung nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cụ
thể sau:
Một là, làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của
Đảng bộ Quân khu 1 về công tác dân vận từ năm 2003 đến năm
VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN (2003 2008)
2.1. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng
bộ Quân khu 1 về công tác dân vận (2003 2008)
2.1.1. Tình hình thế giới, khu vực và trong nước
* Luận án đã khái quát những vấn đề cơ bản nhất về tình hình thế
giới và khu vực, trong nước tác động đến công tác dân vận của Quân khu
1
2.1.2. Vị trí, đặc điểm của địa bàn Quân khu 1
* Luận án đã trình bày khái quát về vị trí, đặc điểm của
địa bàn Quân khu 1
2.1.4. Thực trạng lãnh đạo công tác dân vận của Đảng
bộ Quân khu 1 trước năm 2003
* Luận án đã nêu rõ thực trạng lãnh đạo công tác dân vận
của Đảng bộ Quân khu 1 trước năm 2003. Trước năm 2003, công
tác dân vận của lực lượng vũ trang Quân khu 1 đã tập trung vào các
nhiệm vụ trọng tâm góp phần tuyên truyền, vận động nhân dân địa
phương trên địa bàn đóng quân…
Bên cạnh những ưu điểm, công tác dân vận của Quân khu
1 trước năm 2003 còn tồn tại một số…
Thứ nhất, một số cấp ủy, chỉ huy đơn vị chưa thật sự coi
trọng đúng mức công tác vận động quần chúng nhân dân thực hiện
đường lối, chủ trương chính của Đảng, pháp luật Nhà nước trên
địa bàn Quân khu.
Thứ hai, nội dung, hình thức tuyên truyền, vận động nhân
dân, nhất là đồng bào dân tộc, tôn giáo vùng sâu, vùng xa, biên giới
11
trong việc thực hiện thực đường lối chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước của một số đơn vị lực lượng vũ
thức dưới sự lanh đao c
̃
̣ ủa Đảng.... Nghị quyết đặc biệt chú trọng
đến việc xây dựng phong cách dân vận đối với cán bộ làm công tác
dân vận nói riêng và cán bộ công chức nói chung. Muốn làm tốt
công tác dân vận, cán bộ phải trọng dân, gần dân, hiểu dân, học
12
dân và có trách nhiệm với dân; nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân
tin
Đề cập đến vấn đề tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc
tháng 42006, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng khẳng
định:
Đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công
nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo
của Đảng, là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam….
* Chủ trương của Đảng bộ Quân đội về c ông tác dân
vận (2003 2008)
Trên cơ sở quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng, tư
tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận. Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ Quân đội lần thứ VII, VIII về “Tăng cường công tác dân vận của
lực lượng vũ trang trong thời kỳ mới tham gia xây dựng cở sở địa
phương vững mạnh toàn diện, góp phần bảo đảm giữ vững ổn định
chính trị xã hội”. Tiếp đó, ngày 182003, Đảng ủy Quân sự Trung
ương ra Nghị quyết 152/NQ ĐUQSTW về “Tiếp tục đổi mới và
tăng cường công tác dân vận của lực lượng vũ trang trong thời kỳ
mới”, Nghị quyết nêu rõ phương hướng, mục tiêu, giải pháp:
Phương hướng: Tiếp tục tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo,
chỉ đạo, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận, góp phần giữ
phương, đơn vị….
Thứ tư, tích cực đổi mới, đa dạng hóa các nội dung, hình
thức phương pháp tiến hành công tác dân vận phù hợp với từng địa
bàn, từng đối tượng….
2.2. Chủ trương của Đảng bộ Quân khu 1 về công tác
dân vận (2003 2008)
Quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng về đổi mới
công tác vận động quần chúng trong thời kỳ mới, Nghị quyết số
152/NQ ĐUQSTW về “Tiếp tục đổi mới và tăng cường công tác
dân vận của lực lượng vũ trang trong thời kỳ mới ”. Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ Quân khu lần thứ XI, XII về “Đổi mới và tăng cường
công tác dân vận của lực lượng vũ trang Quân khu tham gia xây dựng
địa phương vững mạnh toàn diện, góp phần giữ vững an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội ”. Ngày 02 tháng 10 năm 2003, Thường vụ
Đảng ủy Quân khu 1 đã ra Nghị quyết số 403NQ TVĐUQK về “Tiếp
tục đổi mới và tăng cường công tác dân vận của lực lượng vũ trang
Quân khu trong thời kỳ mới”.
Phương hướng: Phối hợp chặt chẽ với địa phương tiếp tục
tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo, chỉ đạo ; nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác dân vận…..
Mục tiêu: Phối hợp với địa phương làm tốt công tác dân
vận, góp phần giữ vững và tăng cường đoàn kết quân dân, quan hệ
giữa Đảng với nhân dân…
Nhiệm vụ: Một là, phối hợp các lực lượng tuyên truyền vận
động nhân dân thực hiện thắng lợi đường lối chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên của lực
14
các hình thức công tác dân vận….
Thứ tư, tích cực tham gia các hoạt động dân vận ở cơ sở,
tập trung vào những địa bàn trọng điểm; vùng sâu, vùng xa, biên
giới, vùng dân tộc tôn giáo. Gắn các hoạt động dân vận với thực
hiện các nhiệm vụ trọng tâm….
Thứ năm, tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình hành
động của Quân khu về thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá
15
IX). Nâng cao chất lượng đào tạo con em các dân tộc…
Thứ sáu, coi trọng kiện toàn tổ chức biên chế cơ quan và
cán bộ chuyên trách công tác dân vận, đảm bảo chất lượng, đủ
sức hoàn thành nhiệm vụ. Có kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn theo
phân cấp để trang bị những kiến thức cơ bản về công tác dân
vận….
Thứ bảy, tăng cường sự lãnh đạo của các tổ chức đảng,
trách nhiệm của chỉ huy và cơ quan chính trị các cấp đối với công
tác dân vận. Các cấp uỷ Đảng phải thường xuyên lãnh đạo, chỉ
đạo chặt chẽ, sâu sát công tác dân vận…
2. 3. Đảng bộ Quân khu 1 chỉ đạo thực hiện công tác dân
vận (2003 2008)
2.3.1. Chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ về công tác dân vận
Quán triệt nghị quyết 403 của Thường vụ Đảng ủy Quân
khu, ngày 6/12/2003, Cục Chính trị Quân khu ban hành Hướng dẫn
số 110 HD/CCT về “Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
cho cán bộ, chiến sĩ về công tác dân vận trong tình hình mới”
2.3.2. Chỉ đạo công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực
hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà
như hoạt động của các loại tội phạm, tăng cường công tác dân vận
của lực lượng vũ trang Quân khu 1 trở thành yêu cầu khách quan đối
với công tác xây dựng địa bàn, phối kết hợp cùng địa phương phát
triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh.
Để phát huy vai trò của lực lượng vũ trang Quân khu làm
tốt công tác dân vận, vận động quần chúng trên địa bàn đóng quân.
Đảng bộ Quân khu đã chủ động đề ra chủ trương, biện pháp tiến
hành công tác dân vận, sát với tình hình thực tiễn, đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Năm 2003 2008 các đơn vị lực lượng
vũ trang Quân khu đã phối hợp với các cấp ủy Đảng, chính quyền,
đoàn thể nhân dân địa phương tích cực, chủ động thực hiện tốt vai
trò của mình trong công tác vận động quần chúng, góp phần giữ
vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế xã hội, cải thiện một
bước đời sống nhân dân, tăng cường đoàn kết trong xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
Tuy nhiên, các đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế nhất
định trong công tác dân vận. H oạt động tuyên truyền vận động
đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa biên giới của một số đơn vị
chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục. Nội dung, hình thức,
phương pháp tuyên truyền vận động chưa thật phù hợp với đặc
điểm từng đối tượng, địa bàn nên hiệu quả chưa đồng đều. C hưa
kết hợp chặt chẽ giữa tham gia phát triển kinh tế xã hội, xây
dựng cơ sở hạ tầng với tuyên truyền giáo dục thuyết phục nhân
dân nên hiệu quả chưa cao. Tham mưu cho các tổ chức chính trị
17
xã hội ở địa phương một số đơn vị còn có biểu hiện lúng túng, bị
động khi tham gia giải quyết các “điểm nóng” trên địa bàn đóng quân.
cấp ủy, chính quyền và các ban ngành, đoàn thể địa phương đẩy
mạnh và nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền..
18
Thứ hai, thực hiện có hiệu quả chức năng làm tham mưu giúp
cấp uỷ, chính quyền địa phương nâng cao chất lượng hoạt động…
Thứ ba, nâng cao hiệu quả tham gia các chương trình phát triển
kinh tế xã hội giúp dân “xóa đói, giảm nghèo”, đẩy mạnh cuộc vận
động…
Thứ tư, tăng cường giáo dục, rèn luyện cán bộ chiến sĩ về bản
lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, phương pháp tác phong công tác dân
vận…
3.2. Chủ trương của Đảng bộ Quân khu 1 về tăng
cường công tác dân vận (2008 2013)
Phương hướng: Phối hợp chặt chẽ với địa phương tiếp
tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của lực lượng vũ trang
Quân khu, chủ động, sáng tạo nâng cao chất lượng, hiệu quả các
hình thức công tác dân vận….
Nhiệm vụ: Một là, tuyên truyền vận động nhân dân thực
hiện thắng lợi đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước. Đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của
cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang Quân khu…
Hai là, tham gia xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ
sở vững mạnh. Hệ thống chính trị cơ sở có vị trí rất quan trọng
trong tổ chức, tập hợp quần chúng…
Ba là, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực
lượng tiếp tục thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia.
Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia là một nhiệm vụ
quan trọng trong công tác dân vận của Đảng, là nhiệm vụ thường
đơn vị vững mạnh toàn diện. Xây dựng đơn vị vững mạnh toàn
diện, xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh vừa là cơ sở,
điều kiện quan trọng để xây dựng lực lượng vũ trang Quân khu….
Thứ tư, thường xuyên chăm lo xây dựng, bồi dưỡng, nâng
cao chất lượng đội ngũ chuyên trách làm công tác vận động quần
chúng. Khi đã có chủ trương và nội dung hoạt động thì cán bộ là
khâu quyết định kết quả của công tác dân vận…
Thứ năm, tiếp tục nghiên cứu đổi mới nội dung, phương
pháp, tổng kết thực tiễn nâng cao hiệu quả hoạt động công tác
dân vận. Làm tốt việc sơ kết, tổng kết, nghiên cứu thực tiễn phát
triển lý luận, công tác vận động quần chúng trong điều kiện
mới….
3.3. Đảng bộ Quân khu 1chỉ đạo tăng cường công tác dân
vận (2008 2013)
3.3.1. Chỉ đạo tăng cường công tác giáo dục, nâng cao
nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, chiến sĩ về công tác dân
vận trong tình hình mới
Nhận thức đúng là cơ sở để hình thành động cơ thái độ đúng,
phát huy trách nhiệm, xây dựng ý chí quyết tâm cao…
20
3.3.2. Chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách và pháp luật Nhà nước.
Quán triệt chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Đảng bộ Quân đội
về công tác dân vận trong tình hình mới. Đảng ủy Quân khu 1
thường xuyên lãnh đạo…
3.3.3. Chỉ đạo tăng cường các hoạt động tham gia xây
dựng hệ thống chính trị ở cơ sở địa phương vững mạnh
21
Quân khu. Đề ra chủ trương, giải pháp đẩy mạnh công tác dân vận
ngày càng đầy đủ và sâu sắc hơn, tạo được sự đồng thuận của cán
bộ, đảng viên và nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng
Quân khu giàu về kinh tế, ổn định về chính trị, xã hội, vững mạnh
về quốc phòng, an ninh. Với những chủ trương và giải pháp phù
hợp, công tác dân vận trên địa bàn Quân khu giai đoạn (20082013)
được các cấp, các ngành và các lực lượng triển khai một cách khá
đồng bộ, có chiều sâu, với nhiều nội dung, hình thức phong phú, đa
dạng mang lại hiệu quả thiết thực. Cấp ủy, chỉ huy các cấp, chiến
sĩ các đơn vị tổ, đội công tác lực lượng chuyên trách làm công tác
dân vận, luôn phát huy tốt tinh thần trách nhiệm bám sát địa bàn,
nắm chắc tình hình cơ sở. Phối hợp với chính quyền và nhân dân
địa phương trên địa bàn đóng quân, làm tốt công tác tuyên truyền
vận động nhân dân thực hiện tốt đường lối chủ trương, chính sách
của Đảng, Nhà Nước về công tác dân vận trong tình hình mới.
Qua đó, nâng cao trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ trong
việc đổi mới nội dung, phương thức công tác dân vận đoàn kết,
tập hợp, vận động nhân dân đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu
nước. Góp phần tạo nên những thành tựu quan trọng trên các lĩnh
vực kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh. Tham gia giúp đỡ cấp
ủy, chính quyền địa phương giải quyết tốt các lợi ích, nguyện
vọng chính đáng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân. Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc phát huy dân chủ, củng
cố giữ vững mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Các
địa phương đã từng bước vượt qua những hạn chế, yếu kém, vươn
lên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. Mọi tầng lớp nhân dân ngày
càng thể hiện rõ hơn tính năng động, sáng tạo trên các lĩnh vực của
đời sống xã hội, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
Năm là, Kinh tế đất nước sau những năm đổi mới có sự
phát triển bền vững, đời sống nhân dân được cải thiện nhất là
vùng sâu, vùng xa biên giới…
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế
Thứ nhất, một số cấp ủy, cán bộ, chiến sĩ trên địa bàn
Quân khu 1 chưa nhận thức đúng về công tác dân vận.
Thứ hai, nội dung, phương pháp tiến hành công tác dân
vận ở một số đơn vị còn chậm đổi mới, kết quả còn hạn chế.
Thứ ba, vai trò tham mưu, trình độ, năng lực và kinh
nghiệm vận động quần chúng của một số cơ quan, đơn vị, cán bộ
dân vận còn hạn chế.
Bốn là, năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công
tác dân vận còn bộc lộ những hạn chế nhất định.
23
Nguyên nhân:
Cấp uỷ Đảng, chỉ huy và cán bộ chủ trì, cơ quan chính trị một
số đơn vị chưa coi trọng đúng mức công tác dân vận trong thời kỳ
mới…
Việc thể chế hóa chủ trương của Đảng bộ Quân khu về công
tác dân vận còn chậm, công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện
các nghị quyết, chỉ thị về công tác dân vận có đơn vị chưa thực sự
quan tâm…
Công tác tuyên truyền, vận động thực hiện công tác dân vận
ở một số địa phương chưa xây dựng được kế hoạch cụ thể chưa có
chuyên mục riêng về công tác dân vận…
4.2. Những kinh nghiệm chủ yếu
đội địa phương, trường quân sự, các đơn vị làm kinh tế của quân khu
theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và địa bàn được phân công.
Phát huy vai trò của chính ủy, chính trị viên, cơ quan chính
tri, các tổ chức quần chúng, cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị.
4.2.3. Thường xuyên tham gia xây hệ thống chính trị cơ
sở vững mạnh, củng cố thế trận lòng dân vững chắc
Công tác dân vận thực chất là công tác vận động quần
chúng của Đảng, hướng vào xây dựng cơ sở vững mạnh….
Một là, góp phần tham gia xây dựng tổ chức cơ sở đảng
trong sạch, vững mạnh.
Hai là, tham gia xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt
động của hệ thống chính quyền ở cơ sở.
Ba là, tham gia xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt
động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội.
Đối với các tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Nông
dân
4.2.4. Chủ động tham gia giúp đỡ nhân dân địa phương
phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, củng cố quốc phòng an
ninh giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Để làm tốt công tác dân vận từ năm (20032013) các đơn
vị của lực lượng vũ trang Quân khu kết hợp chặt chẽ gi ữa việc
tuyên truyền vận động quần chúng tham gia xây dựng hệ thống
chính trị với giúp đỡ địa phương phát triển kinh tế, ổn định đời
sống của nhân dân…
Củng cố quốc phòng an ninh giữ gìn trật tự an toàn xã
hội. Đây là nội dung quan trọng của công tác dân vận nên các đơn
vị lực lượng vũ trang Quân khu 1 tích cực tuyên truyền rộng rãi…
25
ủy, chính quyền địa phương, góp phần xây dựng địa phương vững
mạnh. Thường xuyên tham gia giúp đỡ địa phương xây dựng hệ