BQUCPHềNG
HCVINCHNHTR
PHMQUCQUN
PHáT TRIểN NÔNG NGHIệP HàNG HóA
ở vùng đồng bằng sông hồng
Chuyờnngnh:KinhtChớnhtr
Mós:9310102
LUNNTINSKINHT
NGIHNGDNKHOAHC:
1.PGS,TSLiNgcHi
2.PGS,TSHuyH
HNIư2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tác giả, không trùng lặp với các công trình
khoa học đã công bố. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận án là trung thực, trích dẫn đúng quy định và được
ghi đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Phạm Quốc Quân
3.1. Thành tựu và hạn chế phát triển nông nghiệp hàng hóa ở
vùng Đồng bằng sông Hồng thời gian qua
3.2. Nguyên nhân thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra từ
thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng
bằng sông Hồng
Chương 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP HÀNG HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG THỜI GIAN TỚI
4.1. Quan điểm phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng
bằng sông Hồng thời gian tới
4.2. Giải pháp phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng
bằng sông Hồng thời gian tới
KẾT LUẬN
5
11
11
15
26
32
32
41
59
78
78
113
124
124
130
165
Chữ viết đầy đủ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Doanh nghiệp nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp
Kinh tế xã hội
Khoa học và công nghệ
Nông nghiệp hàng hóa
Nông nghiệp công nghệ cao
Phân công lao động xã hội
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Liên Hợp Quốc
Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc
Tổ chức Thương mại Thế giới
Xã hội chủ nghĩa
Chữ viết tắt
Bộ NN&PTNT
CNH, HĐH
DNNN
HTXNN
KT XH
KH&CN
NNHH
NNCNC
PCLĐXH
VietGap
GlobalGap
4
sông Hồng.
Bảng 3.4. Quy mô đàn gia súc, gia cầm vùng Đồng bằng
84
5
sông Hồng.
Bảng 3.5. So sánh sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm
xuất bán vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010 và năm
87
6
2016.
Bảng 3.6. Xuất khẩu nhóm hàng ngành trồng trọt vùng
88
7
Đồng bằng sông Hồng.
Bảng 3.7. Xuất khẩu nhóm hàng ngành chăn nuôi vùng
88
8
Trang
Hình 3.1.Tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành nông
82
2
nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng.
Hình 3.2. Tăng trưởng giá trị xuất khẩu mặt hàng thủy sản
89
3
và lâm sản vùng Đồng bằng sông Hồng.
Hình 3.3. Số lượng các chuỗi giá trị nông sản của vùng
91
4
đồng bằng sông Hồng so với cả nước.
Hình 3.4. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành và
ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản vùng Đồng bằng sông
96
5
Hồng.
Hình 3.5. Tỷ lệ hộ nghèo vùng Đồng bằng sông Hồng giai
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, có vai trò
hết sức quan trọng đối với sự phát triển ổn định và bền vững kinh tế xã
hội của đất nước. Phát triển kinh tế n ông nghiệp luôn được Đảng ta xác
định là một trong những vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong quá trình CNH,
HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế. Đại hội lần thứ X của Đảng đã khẳng
định: Hiện nay và trong những năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân,
nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng. Phải luôn coi trọng CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn, hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp
hàng hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững.
Đồng bằng sông Hồng là một vùng sản xuất nông nghiệp lớn của
cả nước, có truyền thống, tiềm năng và thế mạnh về sản xuất nông
nghiệp. Sau hơn 30 năm đổi mới (từ 1986 đến nay), phát triển NNHH ở
vùng Đồng bằng sông Hồng đã đạt được những thành tựu hết sức quan
trọng, có ý nghĩa cách mạng, đóng góp lớn vào phát triển KT XH của
Vùng và cả nước. Tuy nhiên, so với yêu cầu và tiềm năng thế mạnh của
Vùng thì sự phát triển này, còn tồn tại không ít hạn chế: Quy mô sản xuất
nhỏ, phân tán; tỷ suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa
còn thấp; cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn mang nặng tính truyền thống,
chuyển dịch theo hướng hàng hóa chậm, thiếu tính bền vững; đồng thời,
đặt ra những vấn đề bức thiết cần phải tập trung khắc phục đó là: Mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh nông sản hàng hóa; nâng cao hơn nữa tỷ
suất, chất lượng và sức cạnh tranh nông sản hàng hóa; tổ chức lại sản
xuất nông sản hàng hóa theo chuỗi giá trị toàn cầu, hiệu quả, bền vững;
tìm kiếm, mở rộng thị trường đầu ra cho nông sản hàng hóa và tạo lập
6
Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển NNHH ở vùng Đồng bằng sông
Hồng; tập trung vào xây dựng quan niệm, làm rõ nội dung và các tiêu chí
đánh giá sự phát triển NNHH ở vùng đồng bằng sông Hồng. Khảo sát kinh
nghiệm của một số quốc gia, vùng KT XH trong nước về phát triển
NNHH, rút ra bài học đối với vùng Đồng bằng sông Hồng;
Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển NNHH ở vùng Đồng bằng
sông Hồng thời gian qua, chỉ ra nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và rút
ra những vấn cấp thiết cần tập trung giải quyết;
Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển NNHH ở vùng Đồng bằng
sông Hồng những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Phát triển nông nghiệp hàng hoá.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Luận án nghiên cứu nông nghiệp bao gồm: nông nghiệp,
lâm nghiệp và ngư nghiệp; tập trung làm rõ sự gia tăng về quy mô, số
lượng; nâng cao chất lượng và hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng
hóa dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị, trong mối quan hệ mật thiết
với quá trình cơ cấu lại nông nghiệp của cả nước.
Về không gian: Luận án nghiên cứu ở vùng Đồng bằng sông Hồng của
Việt Nam, bao gồm 11 tỉnh/thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng
Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định và
Ninh Bình.
Về thời gian: Thời gian khảo sát phát triển NNHH ở vùng Đồng bằng
8
sông Hồng từ năm 2010 đến năm 2017 và đề xuất quan điểm, giải pháp thúc
đẩy NNHH ở vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển những năm tiếp theo.
4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ
nghiên cứu lý luận (tính lôgíc) và khảo sát thực tiễn (tính lịch sử) giúp
tác giả luận án hoàn thành nhiệm vụ thứ hai, th ứ ba đã đượ c đề ra. Sử
dụng trong chương 4 của luận án, phươ ng pháp này sẽ cụ thể các quan
điểm thành các giải pháp khả thi, phù hợp với thực tiễn phát triển
NNHH ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: được sử dụng trong chương 1
của luận án, để đánh giá, khái quát hoá các công trình khoa học đã công bố,
từ đó rút ra những vấn đề mà luận án kế thừa và cần phát triển. Phương
pháp này, cũng được sử dụng trong chương 3, để phân tích thực trạng phát
triển NNHH ở vùng Đồng bằng sông Hồng và rút ra những vấn đề cần tập
trung giải quyết. Sử dụng phương pháp này trong chương 4, để làm rõ nội
dung quan điểm và luận giải các giải pháp phát triển NNHH ở vùng đồng
bằng Hồng.
Phương pháp thống kê, so sánh: được sử dụng chủ yếu trong chương
3 của luận án, nhằm tổng hợp, xử lý các số liệu, tư liệu đã thu thập, so
sánh số liệu này qua từng năm hoặc so với các vùng KT XH khác trong cả
nước để minh chứng, làm rõ những thành tựu, hạn chế của sự phát triển
NNHH ở vùng Đồng bằng sông Hồng trong những năm qua.
5. Những đóng góp mới của luận án
10
Luận án được thực hiện thành công sẽ có những đóng góp mới như
sau:
Đưa ra và làm rõ quan niệm, luận giải ba nội dung và các tiêu chí đánh
giá cơ bản của từng nội dung phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng
Đồng bằng sông Hồng;
Phân tích, đánh giá đúng thực trạng, xác định nguyên nhân và chỉ ra
năm vấn đề bức thiết đặt ra cần phải tập trung giải quyết trong phát triển
NNHH ở vùng Đồng bằng sông Hồng;
1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến đề tài
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp
Park Sung Sang (1977), “Growth and Development: A Physical Output
and Employment Strategy Tăng trưởng và phát triển: Chiến lược đầu ra và
việc làm”, sách tham khảo [138]. Tác giả cuốn sách cho rằng: Phát triển nông
nghiệp trải qua ba giai đoạn: sơ khai, đang phát triển và phát triển. Mỗi giai
đoạn phát triển này, thì sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khác
nhau như: đất đai, lao động, phân bón, thuốc trừ sâu, KH&CN,… và được tác
giả mô tả, phân tích dưới dạng hàm sản xuất. Do đó, trong từng giai đoạn
phát triển của nông nghiệp, cần đầu tư, sử dụng hiệu quả các nguồn lực,
nhất là nguồn vốn và nguồn lực KH&CN để gia tăng sản lượng và tốc độ
tăng trưởng nông nghiệp.
Harry T.Oshima (1987), “Economic Growth in Monsoon: A Comparative
Survey Tăng trưởng kinh tế ở các nước Châu Á gió mùa: một khảo sát so
sánh” sách tham khảo [133]. Tác giả cuốn sách lấy giải quyết việc làm, thu
nhập của người dân là mục tiêu thông qua mối quan hệ giữa phát triển hai khu
vực của nền kinh tế là nông nghiệp và phi nông nghiệp. Theo tác giả, giai
đoạn đầu của sự tăng trường, để tạo việc làm cho thời gian nhàn rỗi cần đầu
tư phát triển nông nghiệp theo chiều rộng; giai đoạn hướng tới việc làm đầy
đủ, cần đầu tư phát triển đồng thời cả nông nghiệp và công nghiệp; giai đoạn
sau khi có việc làm đầy đủ, cần phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
theo chiều sâu để giảm cẩu về lao động. Với quan điểm như vậy, tác giả cho
rằng: Tăng trưởng kinh tế nhanh sẽ không dẫn tới phân hóa xã hội và sự bất
bình đẳng trong thu nhập.
13
Michael Paul Todaro (1989), “Economic Development in the Third
World Kinh tế học cho thế giới thứ ba ” [136]. Cuốn sách đượ c các tác
giả: Nguyễn Lâm Hoè, Nguyễn Quang Đức, Trần Đoàn Kim, Đặng Như
cấp sẽ tiếp tục phát triển, loại trợ cấp sẽ tiếp tục tăng, cơ chế trợ cấp
sẽ đượ c cải thiện hơn nữa và lợi ích của nông dân từ chính sách trợ cấp
sẽ tiếp tục đượ c nâng lên.
Mekdum Winai (2015), “New Farmer Development in Agricultural
Land Reform Area in Thailand Phát triển nông dân mới trong lĩnh vực cải
cách đất nông nghiệp ở Thái Lan” [135]. Bài viết đánh giá khá chi tiết kết
quả triển khai Dự án phát triển nông dân mới của Thái Lan trong cải cách
đất nông nghiệp những năm qua. Đặc biệt, bài viết đã làm rõ quy trình phối
hợp trong xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng; chỉ rõ nội dung chương trình
và các giải pháp gắn giữa đào tạo, bồi dưỡng lý luận với thực hành cho
người học được Bộ Nông Nghiệp Thái Lan chủ trì phối hợp giữa các cơ
quan chính phủ với các cơ sở đào tạo và các địa phương thực hiện.
Organization for Economic Cooperation and Development (OECD) (2015),
“Agricultural development policy of Vietnam in 2015” Chính sách phát triển
nông nghiệp của Việt Nam năm 2015, Báo cáo giám sát chuyên đề của OECD
[137]. Nội dung báo cáo được trình bày trong ba chương, tập trung đanh gia
́
́
bối cảnh chính sách và xu hướng chinh
́ sách nông nghiệp cua Vi
̉
ệt Nam trên
cơ sở ap d
́ ụng phương pháp ma OECD dung đ
̀
̀ ể giám sát các chính sách nông
nghiệp của các nước thành viên và một số nươc không phai la thanh viên cua
́
̉ ̀ ̀
̉
chọn một cách đúng đắn chính sách thị trường hàng hóa nông nghiệp cho các
quốc gia, vùng lãnh thổ.
Borrown Tanrattanaphong (2015), “Successful Cases of Agricultural
16
Cooperatives Marketing Activities for Improving Marketing Efficiency Các
trường hợp thành công của hợp tác xã nông nghiệp: Các hoạt động tiếp thị
để nâng cao hiệu quả tiếp thị” [131]. Bài viết đã trình bày những thành công
của một số mô hình HTXNN của Thái Lan như: HTX Khao Kitchakood, Hợp
tác xã Thủy sản Phan và HTX Xanh Lục. Đồng thời, chỉ ra rằng: những thành
công của các HTXNN, ngoài việc làm tốt các chức năng dịch vụ truyền thống,
đã tiến hành đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị tổng hợp trong chuỗi cung ứng
nông sản như: tập trung vào việc mua bán; lưu trữ, vận chuyển và chế biến;
phân loại và tiêu chuẩn, chia sẻ tài chính, rủi ro và thông tin thị trường.
The World Bank (WB) (2016), “Transforming Vietnamese agriculture :
gaining more from less” Chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam: tăng giá trị,
giảm đầu vào, Báo cáo phát triển Việt Nam [139]. Báo cáo gồm bốn
chương, tập trung phân tích sự thay đổi cấu trúc nông nghiệp trên thế giới
những năm gần đây và định vị nông nghiệp Việt Nam trong cấu trúc đó;
đánh giá khái quát những thành tựu, hạn chế của nông nghiệp Việt Nam
trên cơ sở so sánh với các quốc gia khác; phác thảo kịch bản tương lai, đề
ra một số mục tiêu cần thực hiện đến năm 2030 và khuyến nghị đổi mới
thể chế, chính sách phát triển nông nghiệp Việt Nam hiệu quả hơn trong
những năm tới.
Zhen Zhong (2016), “Development of Agricultural Product Market
System Phát triển hệ thống thị trường sản phẩm Nông nghiệp” [141]. Tác
giả bài viết cho rằng thị trường sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc từ
năm 2004 đến 2013 đã có sự phát triển cả về quy mô và cơ cấu. Có được
kết quả này là do, Trung Quốc đã tập trung phát triển các loại thị trường
trợ sản xuất nông nghiệp ở nước ta thời gian qua so với yêu cầu thông lệ
18
quốc tế, đặc biệt là các quy định của WTO; đề xuất các quan điểm, giải
pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện các chính sách đó theo hướng phù hợp với
những cam kết quốc tế, vừa thúc đẩy phát triển NNHH hiện đại, tạo cơ sở
vững chắc cho giải quyết vấn đề nông dân, nông thôn trong thời gian tới.
Nguyễn Trần Trọng (2011), “Phát triển nông nghiệp Việt Nam trong
nền kinh tế thị trường hội nhập giai đoạn 2011 2020”, Tạp chí Nghiên cứu
Kinh tế, số 395 [115]. Trong bài viết tác giả đã đưa năm định hướng phát
triển nông nghiệp Việt Nam là: Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp
hàng hóa trong các đơn vị, các ngành, vùng đã hình thành; đẩy mạnh tăng
năng suất cây trồng, vật nuôi, năng suất ruộng đất; hoàn thiện cơ cấu sản
xuất nông nghiệp trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa; phát triển công
nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, xây dựng các vùng nguyên liệu và xây
dựng các loại hình thức kinh tế phù hợp. Từ đó, tác giả đề xuất: Tăng cường
đầu tư cho nông nghiệp; tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận nguồn tín
dụng ưu đãi; mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản và hỗ trợ nông dân trong
tiếp cận thị trường; bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp theo hướng
nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch.
Đoàn Tranh (2012), “Phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai
đoạn 2011 2020”, luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp, Đại học Đà Nẵng
[114]. Luận án hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển nông
nghiệp trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam; phân tích thực trạng phát
triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam thời gian qua; đề xuất giải pháp phát
triển nông nghiệp tỉnh Quang Nam giai đoạn 2011 2020.
Đặng Văn Thắng và Võ Thị Hồng Hạnh (2012), “Chuyển đổi mô hình
tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 182
[95]. Bài viết khái quát chung ba mô hình tăng trưởng kinh tế trong nông
20
cạnh tranh cao; nông dân làm chủ; có tính liên kết mạnh; nông nghiệp sinh thái
bền vững, thân thiện với môi trường và nền nông nghiệp có tính nhân văn,
văn hóa, xã hội cao.
Đặng Kim Sơn (Chủ biên – 2014),“Đổi mới chính sách nông nghiệp
Việt Nam – Bối cảnh, nhu cầu và triển vọng”, sách tham khảo, Nxb Chính
trị Quốc gia [89]. Cuốn sách, được kết cấu thành 6 chương; tổng quan về
tình hình kinh tế vĩ mô, về nông nghiệp và nông thôn Việt Nam trong giai
đoạn từ năm 2000 đến năm 2012; đề cập đến việc cải cách các chính sách
và công tác thi hành chính sách nông nghiệp trong thời gian qua và phân tích
những cơ hội, thách thức cho phát triển nông nghiệp Việt Nam. Trên cơ sở
đó, nhóm các tác giả đưa ra những kiến nghị đổi mới chính sách nông
nghiệp Việt Nam theo hướng phát triển nền nông nghiệp hàng hóa lớn, bền
vững.
Võ Hữu Phước (2014), "Mối liên kết bốn nhà trong sản xuất nông
nghiệp tỉnh Trà Vinh", luận án tiến sĩ Kinh tế phát triển, Viện Khoa học xã
hội Việt Nam [82]. Luận án cung cấp bức tranh tương đối đầy đủ, chi tiết
thực trạng mối liên kết "4 nhà: Nhà nông Nhà doanh nghiệp Nhà nước
Nhà khoa học" trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Trà Vinh; đánh giá, phân
tích nhu cầu và khả năng liên kết trong sản xuất nông nghiệp; trên cơ sở
đó, định dạng các mô hình liên kết và đề xuất giải pháp phát triển liên kết
này trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Trà Vinh.
Ban chỉ đạo Tây Nam bộ, Bộ kế hoạch và Đầu tư và Bộ Công Thương
(2014), “Xúc tiến thương mại Đầu tư nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng
bằng sông Cửu Long”, Kỷ yếu hội nghị, tháng 11/2014 [3]. Kỷ yếu bao gồm
nhiều bài viết được chia thành ba phần: Phần 1, nhà quản lý với hoạt động
xúc tiến thương mại, đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Phần 2,
là tiếng nói doanh nghiệp. Phần 3, các dự án kêu gọi đầu tư vào nông nghiệp
22
Viện kinh tế và Chính sách, Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà
Nội (2015), “Phát triển các hình thức liên kết khắc phục những giới hạn
của kinh tế hộ nông dân trong bối cảnh hội nhập”, đăng trong Diễn đàn
chính sách nông nghiệp thường niên năm 2015 [124]. Tác giả bài viết khẳng
định sự cần thiết phải đổi mới, phát triển các hình thức liên kết kinh tế trong
nông nghiệp; chỉ ra và làm rõ hai xu hướng liên kết chính trong nông nghiệp
là: Liên kết ngang và liên kết dọc; đánh giá những kết quả đã đạt được,
những hạn chế và nguyên nhân của việc liên kết này ở nước ta trong những
năm qua và đề xuất giải pháp để phát triển liên kết này trong nông nghiệp
là: Đổi mới chính sách về đất đai, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ
nông sản, nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn, khuyến khích nông hộ
tham gia vào chuỗi giá trị nông sản và nâng cao vai trò nhà nước trong quá
trình liên kết.
Thời báo Kinh tế Việt Nam, Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (2016), “Nông nghiệp an toàn: Giải pháp thúc đẩy
thực thi trách nhiệm trong quản lý chuỗi giá trị nông nghiệp” , Kỷ yếu Hội
thảo [97]. Kỷ yếu hội thảo, bao gồm nhiều bài viết của các tác giả. Trong đó,
tập trung đánh giá mức độ thiệt hại về cả yếu tố kinh tế, xã hội và con người
từ vấn đề thực phẩm không an toàn; phân tích các hạn chế, bất cập trong cơ
chế chính sách quản lý, phối hợp, thực thi nhằm đảm bảo duy trì một nền
nông nghiệp an toàn từ quy trình sản xuất chế biến bảo quản tiêu thụ sản
phẩm và đề xuất giải pháp hữu hiệu hơn nhằm hạn chế và giải quyết triệt
để vấn nạn an toàn thực phẩm, tạo dựng và củng cố lại niềm tin của khách
hàng trong nước và quốc tế.
Nguyễn Quốc Dũng (2016), “Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
của mô hình “cánh đồng mẫu lớn” ở Đồng bằng sông Cửu Long”, sách
tham khảo, Nxb Lý luận Chính trị [27]. Cuốn sách tập trung làm rõ khái