BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
TRẦN THỊ THU HIỀN
PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
VIỆT NAM KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH
ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
TRẦN THỊ THU HIỀN
PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
VIỆT NAM KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH
ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)
Chuyên ngành : Kinh doanh Thương mại
Mã số : 62.34.01.21
1.1.
Khái niệm và vai trò của phát triển xuất khẩu hàng dệt may .................19
1.1.1. Khái niệm phát triển xuất khẩu.....................................................................19
1.1.2. Đặc điểm xuất khẩu hàng dệt may................................................................21
1.1.3. Phân loại hàng dệt may ................................................................................22
1.1.4. Khái niệm phát triển xuất khẩu hàng dệt may ...............................................26
1.1.5. Vai trò của phát triển xuất khẩu hàng dệt may ..............................................26
1.2.
Nội dung của phát triển xuất khẩu hàng dệt may ....................................28
1.2.1. Phát triển quy mô xuất khẩu .........................................................................28
1.2.2. Phát triển thị trường xuất khẩu .....................................................................28
1.2.3. Phát triển sản phẩm xuất khẩu ......................................................................30
1.3.
Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển xuất khẩu hàng dệt may...............31
1.3.1. Phát triển quy mô xuất khẩu hàng dệt may ...................................................31
1.3.2. Phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may ...............................................34
1.3.3. Phát triển mặt hàng dệt may xuất khẩu .........................................................36
1.3.4. Lợi thế so sánh thể hiện (RCA) ....................................................................38
1.3.5. Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu (ES) ........................................................39
1.3.6. Chỉ số thương mại nội ngành (Intra - Industry trade IIT) ..............................39
1.4.
Một số yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu hàng dệt may ..............40
2.2.3. Năng lực của doanh nghiệp xuất khẩu dệt may Việt Nam.............................96
2.3.
Đánh giá thực trạng phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam ......105
2.3.1. Một số thành công đối với phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam ..... 105
2.3.2. Những hạn chế của ngành dệt may Việt Nam.............................................. 108
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................111
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
VIỆT NAM KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ
TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CPTPP) ......................................... 115
3.1.
Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu
hàng dệt may Việt Nam ........................................................................... 115
3.1.1. Bối cảnh quốc tế ........................................................................................115
3.1.2. Bối cảnh trong nước ................................................................................... 117
iii
3.2.
Một số cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hàng dệt may khi tham
gia CPTPP ................................................................................................ 119
3.2.1. Khái quát về Hiệp định CPTPP .................................................................. 119
3.2.2. Đặc điểm và dự báo xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường CPTPP ......... 124
3.2.3. Những cơ hội đối với xuất khẩu hàng dệt may ........................................... 127
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ......................................... 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 153
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CPTPP
Tên đầy đủ tiếng Anh
Tên đầy đủ tiếng Việt
Comprehensive and Progressive
Hiệp định Đối tác Toàn diện và
Agreement for Trans-Pacific
tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Partnership
ASEAN
Association of Southeast Asian
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Nations
Hiệp định Thương mại tự do Việt
Agreement
Nam - EU
EAEU
Eurasian Economic Union
Liên minh kinh tế Á - Âu
RCEP
Regional Comprehensive
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn
Economic Partnership
diện Khu vực
CMT
Cut - Make - Trim
Cắt, may, hoàn thiện sản phẩm
OEM/FOB
International Organization for
Standardization
Social Accountability 8000
SAI
Social Accountability
Tổ chức Quốc tế về trách nhiệm xã
International
hội
Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội
v
Từ viết tắt
Tên đầy đủ tiếng Anh
Tên đầy đủ tiếng Việt
BSI
Booking Services International
Cơ quan tiêu chuẩn Anh
Preferences
ILO
International Labour Organization Tổ chức Lao động Quốc tế
RVC
Regionnal value content
Hàm lượng giá trị khu vực
ITC
International Trade Centre
Trung tâm Thương mại Quốc tế
VITAS
Vietnam Textile and Apparel
Hiệp hội dệt may Việt Nam
Association
WTO
Word Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.15: Chỉ số thương mại nội ngành dệt may giữa Việt Nam và một số
nước ....................................................................................................79
Bảng 2.16: Mức độ doanh nghiệp tìm hiểu về một số yếu tố quốc tế tác động
đến phát triển xuất khẩu hàng dệt may .................................................84
Bảng 2.17: Lộ trình cụ thể của các FTA đã ký kết .................................................86
vii
Bảng 2.18: Số lượng các doanh nghiệp dệt và may mặc .........................................89
Bảng 2.19: Nguyên liệu cho sản xuất sợi xơ ngắn ..................................................90
Bảng 2.20: Cấu trúc phương thức sản xuất hàng dệt may của Việt Nam ................95
Bảng 2.21: Mức độ nhận biết của doanh nghiệp về các chính sách tác động đến
phát triển xuất khẩu hàng dệt may........................................................96
Bảng 2.22: Mức độ tự cung về nguyên vật liệu cho hoạt động xuất khẩu dệt may
của doanh nghiệp .................................................................................98
Bảng 2.23: Phương thức sản xuất hàng dệt may của doanh nghiệp....................... 100
Bảng 2.24: Xu hướng và sức cạnh tranh của mặt hàng dệt ................................... 101
Bảng 2.25: Xu hướng và sức cạnh tranh của hàng may mặc .................................102
Bảng 2.26: Mức độ thương hiệu của hàng dệt may xuất khẩu và của doanh nghiệp ... 103
Bảng 2.27: Phân bố lực lượng lao động dệt may tại các vùng, miền ..................... 104
Bảng 2.28: Trình độ tay nghề lao động trong doanh nghiệp .................................105
Bảng 3.1: Dự báo xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường CPTPP .... 126
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam giai đoạn 20112017 ..................................................................................................54
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng KNXK hàng dệt may 2011-2017 ........................55
Hàng dệt may không chỉ có kim ngạch xuất khẩu lớn mà còn là mặt hàng có
thị trường xuất khẩu rộng nhất, hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu đến rất nhiều
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Thị trường xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu của
Việt Nam hiện nay là Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản... Hiện nay các thị trường xuất khẩu
có yêu cầu rất cao về chất lượng sản phẩm dệt may, trong đó có các yếu tố kỹ thuật,
quy tắc xuất xứ, các yếu tố về lao động, môi trường.
Tuy nhiên ngành dệt may Việt Nam chưa có sự phát triển bền vững, đặc biệt
là ngành công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển tương xứng. Đó là nguyên nhân các
doanh nghiệp Việt Nam vẫn phải sản xuất chủ yếu theo phương thức gia công xuất
khẩu (chiếm tới 70% kim ngạch). Như vậy, Việt Nam cần phải có những định
hướng, chiến lược phát triển xuất khẩu hàng dệt may để thúc đẩy tăng trưởng và
phát triển, tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất trong xuất khẩu hàng dệt may.
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã ký kết rất nhiều các hiệp
định thương mại tự do (FTA) nhằm tạo ra môi trường thúc đẩy phát triển ngành dệt
may cũng như xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam. Các FTA sẽ tạo ra những
2
thuận lợi và khó khăn trong phát triển xuất khẩu hàng dệt may, trong đó FTA giúp
thuế giảm nhưng hàng rào phi thuế lại tăng, xuất hiện các vấn đề phức tạp cần xử lý
trong thương mại như xuất xứ hàng dệt may, vấn đề lao động, công đoàn, môi
trường, tranh chấp thương mại.
Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) là một trong những Hiệp
định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam đã ký kết vào tháng 2/2016. Với
những diễn biến của TPP trong thời gian vừa qua như việc Hoa Kỳ đã rút khỏi vào
đầu năm 2017 và chỉ còn lại 11 nước thành viên. Ngày 11/11/2017, 11 nước thành
viên đã thống nhất đổi tên Hiệp định TPP thành CPTPP (Hiệp định Đối tác toàn
diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) và đến ngày 9/3/2018 CPTPP chính thức
được ký kết. CPTPP có hiệu lực từ ngày 30/12/2018 sau khi được 7 nước thành viên
Việt Nam. Như vậy, xuất khẩu hàng dệt may phải đảm bảo được nguyên liệu đầu vào,
năng lực sản xuất sợi, vải đáp ứng được nhu cầu sản xuất, chuyển từ phương thức sản
xuất gia công sang sản xuất trực tiếp. Ngoài ra, việc thiếu hụt lao động có tay nghề,
chuyên môn cao, năng suất lao động thấp, thiếu vốn đầu tư và công nghệ, chưa đáp ứng
được các tiêu chuẩn về môi trường, lao động là một trong những thách thức lớn đối với
phát triển xuất khẩu hàng dệt may. Việc tham gia CPTPP sẽ giúp ngành dệt may Việt
Nam có thể tận dụng được cơ hội từ CPTPP cũng như sẵn sàng tận dụng được những
cơ hội tốt nhất từ hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia vào các Hiệp định thương mại tự
do song phương và đa phương khác. Nghiên cứu nội dung, các tiêu chí và các yếu tố
tác động đến phát triển xuất khẩu hàng dệt may, phân tích thực trạng xuất khẩu hàng
dệt may Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam là vấn đề mang tính cấp thiết đối với xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham
gia TPP (hiện nay là CPTPP). Vì lý do đó, tác giả đã lựa chọn vấn đề nghiên cứu với đề
tài luận án tiến sĩ: “Phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham gia Hiệp định
đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)”. Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề
đặt ra đối với phát triển xuất khẩu hàng dệt may, nội dung và các tiêu chí đánh giá phát
triển xuất khẩu hàng dệt may, các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu hàng dệt
may, cung cấp luận cứ khoa học nhằm đưa ra các định hướng và giải pháp phát triển
xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham gia CPTPP.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu hàng
dệt may Việt Nam khi tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương (CPTPP) từ việc làm rõ cơ sở khoa học trên cả mặt lý luận, thực tiễn
đối với phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham gia CPTPP.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung thực hiện những nhiệm
vụ chủ yếu sau:
Một là, làm rõ cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu hàng dệt may.
Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển xuất khẩu hàng dệt may
sau:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng làm
rõ bản chất đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để phân tích và đánh giá trong quá
trình nghiên cứu.
5
Dữ liệu thứ cấp thu thập và phân tích là những dữ liệu liên quan đến phát triển
xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam và các nước khác. Nguồn dữ liệu thứ cấp từ
các báo cáo của Bộ Công Thương, các Bộ ngành có liên quan, các tạp chí chuyên
ngành, các hội thảo khoa học trong nước và quốc tế, số liệu của Tổng cục Thống kê,
Tổng cục Hải quan, Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Trung tâm Thương mại
quốc tế (ITC). Dữ liệu thu thập từ các nguồn khác nhau được kiểm tra theo các tiêu
thức về tính chính xác, tính thích hợp và tính thời sự. Các dữ liệu được đối chiếu và
so sánh để có sự nhất quán và đảm bảo độ tin cậy cao.
- Phương pháp điều tra khảo sát được sử dụng để nhận diện đúng về thực trạng
phát triển xuất khẩu hàng dệt may từ các doanh nghiệp dệt may toàn quốc. Phân tích
các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam.
+ Đối tượng điều tra khảo sát: doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu dệt may.
Các doanh nghiệp tham gia trả lời khảo sát tập trung chủ yếu là các doanh
nghiêp xuất khẩu hàng dệt may tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Bình
Dương, Nam Định, Hưng Yên…với nhiều loại hình doanh nghiệp.
Loại hình doanh nghiệp đã khảo sát
TT
Loại hình doanh nghiệp
Số lượng
37
43,5
85
100
Tổng số
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát doanh nghiệp dệt may của tác giả năm 2017
+ Nội dung điều tra khảo sát: Khảo sát khả năng một số yếu tố tác động đến
phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam. Với điều kiện thực tế khi nghiên cứu
Luận án và có sự phù hợp với nội dung nghiên cứu của Luận án, những kết quả từ
các nghiên cứu khác, tác giả lựa chọn phiếu phát ra là 100 phiếu để có thể đưa ra
các kết luận và nhận định có độ tin cậy trong Luận án.
+ Số phiếu phát ra: 100 phiếu
+ Số phiếu thu về: 85 phiếu
+ Tổng hợp, phân tích và đánh giá: phân tích dữ liệu, đưa ra kết quả và các
6
nhận định theo từng nội dung khảo sát.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và dự báo được sử dụng trong nghiên cứu.
5. Những đóng góp mới của Luận án
Thứ nhất, Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu hàng
dệt may của một quốc gia; Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu
hàng dệt may của một quốc gia khi tham gia Hiệp định thương mại tự do khu vực.
(1) Matt Berdine, Erin Parrish, Nancy L.Cassill (2008), Measuring the
Competitive advantage of the US Textile and Apparel Industry (Đo lường lợi thế so
sánh của công nghiệp dệt và may mặc Hoa Kỳ), Annual Conference, Boston MA.
Nghiên cứu đã đưa ra tình hình của ngành dệt may Hoa Kỳ trong hơn 10 năm
qua đã giảm sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Có rất nhiều lý do trong đó tồn
tại việc tồn kho và lợi nhuận thấp, bên cạnh đó sự gia tăng nhanh chóng hàng dệt
may nhập khẩu từ các nước có chi phí sản xuất thấp, giá rẻ hơn ảnh hưởng lớn đối
với công nghiệp dệt may Hoa kỳ. Các tác giả đã đặt ra các giải pháp để ngành dệt
may của Mỹ có thể tiếp tục cạnh tranh trên thị trường thế giới. Đồng thời nghiên
cứu cũng tìm ra những yếu tố then chốt tác động tới sự cạnh tranh của các khu vực
xuất khẩu dệt may hàng đầu để đưa ra nhận định làm thế nào để ngành dệt may Hoa
Kỳ có thể thích ứng và tăng trưởng xuất khẩu. Hiện nay, trình độ phát triển của
ngành dệt may Hoa Kỳ rất cao thể hiện qua việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm,
marketing và dịch vụ khách hàng, đó chính là những bài học kinh nghiệm cho
ngành dệt may Việt Nam trong thời kỳ hội nhập và ký kết các Hiệp định thương mại
tự do (FTA).
(2) Marco Biselli (2009), China’s Role in the Global Textile Industry (Quy tắc
của Trung Quốc trong công nghiệp dệt may toàn cầu), Tusiad, China
Nghiên cứu này chỉ ra ngành công nghiệp dệt may là một ngành công nghiệp
trọng điểm của Trung Quốc. Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu sự phát triển và
vai trò của Trung Quốc trong ngành công nghiệp dệt may toàn cầu. Tác giả đã định
hình những đối thủ cạnh tranh trong thị trường dệt may Trung Quốc và vị trí của
Trung Quốc trong thị trường dệt may toàn cầu. Cuối cùng, tác giả đưa ra những
quan điểm cho ngành công nghiệp dệt may của Trung Quốc và xác định những rủi
ro mà ngành này có thể gặp phải. Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng với Việt
8
Nam về điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế; Do vậy có thể rút ra những kinh nghiệm
cuộc khủng hoảng kinh tế làm mức độ thất nghiệp tăng cao.
9
Công nghiệp dệt may của Bangladest có thế mạnh và chi phí thấp, các sản
phẩm có chất lượng. Tuy nhiên, Bangladesh luôn phải cạnh tranh với các nước xuất
khẩu dệt may lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam và có sự cạnh tranh về giá so
với các nhà xuất khẩu Campuchia, Srilanka. Hiện nay, Bangladesh chú trọng tới các
điều kiện về môi trường, lao động trong ngành dệt may. Để công nghiệp dệt may
phát triển và mở rộng, cần phải thu hút vốn đầu tư và công nghệ từ các nước phát
triển chứ không phải chỉ giảm chi phí đầu vào. Như vậy sẽ tạo ra giá trị gia tăng lớn
trong ngành công nghiệp dệt may của Bangladesh.
(5) Michaela D. Platzer (2014), US Textile Manufacturing and the Trans Pacific Partnership Negotiations (Sản xuất dệt may của Hoa Kỳ và các cuộc đàm
phán của Hiệp định TPP),Congressional Research Service.
Tác giả đã nhận định và phân tích dệt may là một vấn đề đang tranh cãi và chưa
thống nhất tại các cuộc đàm phán Hiệp định TPP để tạo ra một khu vực thương mại tự
do tại Châu Á Thái Bình Dương. Hầu hết các nước tham gia đàm phán trong đó có Việt
Nam đều có kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc khá lớn nhưng chủ yếu vải và sợi đều
nhập khẩu từ Trung Quốc và các quốc gia Châu Á khác. Hiệp định TPP sẽ ảnh hưởng
tới các nhà xuất khẩu dệt may Hoa Kỳ theo hai hướng: một là, thị trường dệt may của
Hoa Kỳ sẽ phải chịu sức ép cạnh tranh lớn khi các nước trong TPP xuất khẩu hàng dệt
may sang Hoa Kỳ mà không phải chịu thuế. Hai là, nếu những thỏa thuận trong TPP
không yêu cầu cam kết các sản phẩm phải có sợi được sản xuất tại các nước trong TPP
mà vẫn được hưởng quyền ưu tiên khi xuất khẩu vào Hoa Kỳ thì sẽ tạo ra sự cạnh tranh
với các nhà xuất khẩu Hoa Kỳ. Trong nghiên cứu này đã phân tích ngành dệt may Hoa
Kỳ khi tham gia TPP nhưng qua đó cũng đánh giá được cơ hội và thách thức đối với
ngành dệt của Việt Nam khi tham gia TPP.
(6) Brock R. Williams, 2013, Trans - Pacific Partnership (TPP) Countries:
Comparative Trade and Economic Analysis (Các quốc gia tham gia hiệp định đối
đáng kể sau khi TPP. Thứ hai, hiệu ứng chệch hướng thương mại do Nhật Bản sẽ bù
đắp tiêu cực đến việc mở rộng tiềm năng xuất khẩu dệt may của Trung Quốc với
Việt Nam và các thành viên TPP châu Á khác sau khi TPP. Thứ ba, gia nhập của
Nhật Bản với các nước TPP sẽ áp đặt các tác động tiêu cực đáng kể đối với hàng dệt
may xuất khẩu của Trung Quốc trong thời đại TPP.
(8) NewZealand Foreign affairs and trade (2018), Comprehensive and
Progressive Agreement for Trans - Facific Partnership - National interest analysis
(Hiệp định Đối tác toàn diên và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương - phân tích lợi ích
quốc gia), March 2018.
Hiệp định CPTPP được gọi là toàn diện và tiến bộ vì đã vượt ra ngoài viêc
giảm chi phí cho doanh nghiệp, CPTPP cam kết bảo vệ và thực thi các tiêu chuẩn
lao động và môi trường cao trên toàn khu vực Châu Á, Thái Bình Dương. Hiệp định
bảo vệ quyền của New Zealand trong việc điều chỉnh chính sách công, tạo ra nhiều
công ăn việc làm và cơ hội mới trong thương mại quốc tế. Là một quốc gia nhỏ phụ
thuộc vào thương mại, New Zealand cần các quy tắc luật thương mại quốc tế để tối
11
đa hóa giá trị thương mại, duy trì nền kinh tế phát triển. Việc phân tích lợi ích quốc
gia, đánh giá CPTPP từ góc độ đối với New Zealand bao gồm định lượng chi phí và
lợi ích khi tham gia CPTPP.
1.2. Các nghiên cứu trong nước
Đã có một số công trình nghiên cứu về ngành dệt may, sản phẩm dệt may xuất
khẩu và các điều kiện quy định trong Hiệp định TPP về mặt hàng dệt may xuất khẩu.
(1) Dương Đình Giám (2001), Phương hướng và các biện pháp chủ yếu nhằm
phát triển ngành công nghiệp dệt may trong quá trình CNH - HĐH ở Việt Nam,
Luận án Tiến sĩ: 5.02.05, Mã Thư viện Quốc gia: LA 01.0206.3.
Tác giả đã đưa ra vấn đề nghiên cứu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của ngành công nghiệp dệt may, việc nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng, tìm ra
Luận án đã lượng hóa năng lực cạnh tranh xuất khẩu vào thị trường EU của
các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, đã phân tích năng lực cạnh tranh của một số
khâu trong chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng dệt may. Rút ra những thành tựu, kết
quả và hạn chế, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng hiện nay. Từ đó đề xuất
những định hướng và giải pháp cho doanh nghiệp và kiến nghị với nhà nước nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững xuất khẩu dệt may vào thị trường EU.
(5) Nguyễn Thị Vũ Hà (2009), Tranh chấp về hàng dệt may trong WTO và
một số gợi ý cho Việt Nam, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 25
(2009) 193-200.
Bài viết đã tổng kết về các tranh chấp xảy ra trong WTO về hàng dệt may và
trên cơ sở đó đưa ra một số khuyến nghị cho Việt Nam như chủ động khởi kiện nếu
thấy hàng dệt may bị bán phá giá trên thị trường nội địa, tích cực theo kiện, giải
quyết tranh chấp không thông qua Ban Hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm, nghiêm
chỉnh thực hiện các phán quyết của Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO.
(6) Bộ Công Thương - Cục xúc tiến thương mại (2009), Việt Nam tham gia
WTO và các Hiệp định thương mại tự do (FTA): Hàm ý đối với xuất khẩu hàng dệt
may, Báo cáo thực hiện theo yêu cầu của Dự án “Hỗ trợ xúc tiến thương mại và
phát triển xuất khẩu tại Việt Nam - VIE/61/94”.
Nghiên cứu gồm có 05 phần: Phần 1 tóm tắt các cam kết thương mại của Việt
Nam trong ngành dệt may trong khung khổ WTO. Tiếp đó, phần 2 đánh giá lại diễn
biến và triển vọng phát triển của ngành dệt may Việt Nam, có tính đến khả năng
tiếp cận các thị trường xuất khẩu chính được thể hiện qua các Hiệp định Thương
mại. Phần 3 nêu vai trò của Chính phủ và Hiệp hội Dệt may Việt Nam trong công
tác phát triển ngành dệt may nói chung và thúc đẩy xuất khẩu dệt may nói riêng.
Phần 4 đưa ra những vấn đề thách thức đối với xuất khẩu hàng dệt may, nhìn từ góc
độ các hiệp định thương mại. Phần 5 rút ra những kết luận chính và đưa ra khuyến
nghị đối với Chính phủ, Hiệp hội dệt may Việt Nam và các doanh nghiệp trong
ngành dệt may.
(7) Nghiên cứu đánh giá tính khả thi của TPP đối với Việt Nam, đề xuất chủ
kinh tế của cả nước. Tuy nhiên còn nhiều tồn tại trong cả hai ngành như về nguồn
nguyên liệu, công nghệ kỹ thuật sản xuất và trình độ tay nghề của người lao động.
(11) Nguyễn Thị Dung Huệ (2012), Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt
may của Việt Nam trong bối cảnh HNKTQT, Luận án tiến sĩ Kinh tế: 62.31.07.01,
Mã Thư viện Quốc gia: LA 12.0419.3.
14
Trong xu thế hội nhập, ngành dệt may trên thế giới đang diễn ra quá trình cạnh
tranh gay gắt giữa các quốc gia đặt ra thách thức to lớn với ngành dệt may Việt
Nam. Thực tế cơ cấu phát triển ngành dệt may đang tồn tại nhiều bất cập như việc
tập trung phần lớn vốn đầu tư, lao động vào công đoạn may mặc mà chủ yếu là may
gia công trong khi các công đoạn khác như kéo sợi, dệt, nhuộm lại đang trong tình
trạng manh mún, lạc hậu, thiếu vốn; 70%-80% giá trị của các nguyên liệu dệt may
của Việt Nam phải nhập khẩu, do đó giảm sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất
khẩu Việt Nam. Việt Nam cần có một chiến lược phát triển ngành công nghiệp hỗ
trợ phù hợp để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nguồn cung cấp nguyên phụ liệu
cho ngành công nghiệp dệt may và thích ứng với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
(12) Hoàng Thị Thúy Nga (2012), Nghiên cứu tính kinh tế theo quy mô
(Economies of scale) của các doanh nghiệp may Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế:
62.31.03.01, Mã Thư viện Quốc gia: LA 12.0533.3.
Tác giả đã nghiên cứu tổng quan ngành may nói chung và may Việt Nam nói
riêng. Phân tích kết quả về tính kinh tế theo quy mô của doanh nghiệp may Việt
Nam giai đoạn 2000-2009, cùng những đề xuất, kết luận khai thác tính kinh tế theo
quy mô trong ngành may Việt Nam giai đoạn 2010-2020.
Ngành may Việt Nam đã có lịch sử phát triển từ lâu đời, trải qua bao nhiêu
thăng trầm đến nay đã và đang trở thành một ngành đóng góp lớn vào GDP đất
nước. Trong gần 20 năm qua, ngành may chủ yếu hướng vào xuất khẩu và chủ yếu
là gia công cho các nước khác như Mỹ, Nhật Bản, EU. Như vậy, ngành may Việt
Nam do trình độ phát triển thấp phải cam kết mở cửa thị trường mức độ cao hơn các
Hiệp định mà chúng ta đã ký. Sức ép cạnh tranh sẽ lớn hơn, nhiều vấn đề phức tạp
cần xử lý trong thương mại như xuất xứ hàng dệt may, vấn đề lao động, công đoàn,
môi trường, tranh chấp thương mại.
(14) Ngô Thị Việt Nga (2013), Tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp may của
tập đoàn dệt may Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh doanh và quản lý: 62.34.05.01,
Mã Thư viện Quốc gia: LA 13.0323.3.
Tác giả nghiên cứu và đưa ra cơ sở lý luận chung về tái cơ cấu doanh nghiệp.
Thực trạng tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp may của tập đoàn dệt may Việt
Nam. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quá trình tái cơ cấu tổ chức các doanh
nghiệp may của tập đoàn dệt may Việt Nam.
Ngành công nghiệp may Việt Nam là một trong những ngành có đóng góp rất
quan trọng cho nền kinh tế. Hiện nay, yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới đã đặt các
doanh nghiệp may trong bối cảnh phải tổ chức lại. Sự cần thiết phải tái cơ cấu xuất
phát từ những sự thay đổi trong bản thân doanh nghiệp cũng như xuất phát từ sự
thay đổi của môi trường kinh doanh.Tái cơ cấu xuất phát từ các áp lực bên ngoài để
thích nghi với môi trường kinh doanh, còn tái cơ cấu xuất phát từ các áp lực bên
trong để phù hợp với quy mô tăng trưởng, phát triển của doanh nghiệp.
(15) Hoàng Văn Châu (2014), Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương