1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Phát triển xuất khẩu hàng dệt may luôn là mục tiêu trong chiến lược phát triển
xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Hàng dệt may không chỉ có kim ngạch xuất khẩu
lớn mà còn là mặt hàng có thị trường xuất khẩu đến rất nhiều nước trên thế giới.
Tuy nhiên, hiện nay ngành dệt may Việt Nam vẫn phải sản xuất chủ yếu theo
phương thức gia công xuất khẩu (chiếm tới 70% kim ngạch). Việt Nam tham gia
rất nhiều các Hiệp định thương mại tự do (FTA) trong đó có Hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã ký kết vào tháng 2/2016. Ngày 9/3/2018 CPTPP
(Hiệp định đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương” được ký kết thay
thế TPP với 11 nước thành viên sau khi Hoa Kỳ rút ra khỏi. CPTPP có thêm hai
thuật ngữ so với TPP là “toàn diện” và “tiến bộ” thể hiện CPTPP sẽ có tính khả thi
và toàn diện cao hơn, CPTPP vẫn giữ nguyên các nội dung của TPP cũ nhưng cho
phép một số các nước thành viên tạm hoãn các nghĩa vụ.
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong CPTPP luôn là một thách thức lớn nhất đặt ra
cho ngành dệt may xuất khẩu của Việt Nam. Quy tắc xuất xứ quy định sản phẩm
xuất khẩu từ một thành viên của CPTPP sang các thành viên khác đều phải có xuất
xứ “nội khối”, những sản phẩm nào sử dụng nguyên liệu của các nước thứ ba, ngoài
thành viên CPTPP đều không được hưởng các ưu đãi thuế suất. Ngoài ra, việc thiếu
hụt lao động có tay nghề, chuyên môn cao, năng suất lao động thấp, thiếu vốn đầu tư
và công nghệ, chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường, lao động là một
trong những thách thức lớn đối với phát triển xuất khẩu hàng dệt may.
Nghiên cứu nội dung, các tiêu chí và các yếu tố tác động đến phát triển xuất
khẩu hàng dệt may, phân tích thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam, từ đó
đưa ra các giải pháp phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam là vấn đề mang
tính cấp thiết đối với xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham gia CPTPP.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu hàng
dệt may Việt Nam khi tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái
tổng hợp và dự báo được sử dụng trong nghiên cứu.
5. Những đóng góp mới của Luận án
Thứ nhất, Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu
hàng dệt may của một quốc gia; Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển xuất
khẩu hàng dệt may của một quốc gia khi tham gia Hiệp định thương mại tự do khu
vực.
Thứ hai, Vận dụng khung lý thuyết để phân tích thực trạng về phát triển xuất
khẩu hàng dệt may Việt Nam, trong đó có phát triển xuất khẩu hàng dệt may vào
các nước CPTPP và các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam khi tham gia CPTPP; Đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên
nhân sự phát triển xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam.
Thứ ba, Dựa trên những đánh giá về thực trạng phát triển xuất khẩu hàng dệt
may Việt Nam, khả năng các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu hàng dệt
may khi tham gia CPTPP, luận án đề xuất các quan điểm và định hướng phát triển
xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam; đồng thời đề xuất các giải pháp vĩ mô và vi mô
nhằm phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham gia CPTPP.
6. Kết cấu của Luận án
Ngoài các phần theo quy định, luận án gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu hàng dệt may
Chương 2: Thực trạng phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham
gia Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)
3
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước
Có nhiều công trình nghiên cứu ngoài nước về ngành dệt may và xuất khẩu
1.1. Khái niệm và vai trò của phát triển xuất khẩu hàng dệt may
1.1.1. Khái niệm phát triển xuất khẩu
1.1.1.1. Khái niệm xuất khẩu
Với rất nhiều các khái nhiệm về xuất khẩu hàng hoá, luận án lựa chọn trong
4
quá trình nghiên cứu định nghĩa về xuất khẩu hàng hoá theo Luật Thương mại năm
2005 của Việt Nam như sau:
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải
quan riêng theo quy định của pháp luật [8].
1.1.1.2. Khái niệm phát triển xuất khẩu
Tác giả đề xuất khái niệm về phát triển xuất khẩu như sau:
Phát triển xuất khẩu là quá trình biến đổi cả về mặt lượng và mặt chất trong
xuất khẩu. Đó là sự tăng lên về quy mô xuất khẩu, phát triển thị trường xuất khẩu,
sản phẩm xuất khẩu gắn với việc cải thiện chất lượng và chuyển dịch cơ cấu hợp
lý. Đẩy mạnh hiệu quả sản xuất và kinh doanh xuất khẩu.
1.1.2. Đặc điểm xuất khẩu hàng dệt may
- Xuất khẩu hàng dệt may phụ thuộc vào đặc trưng tiêu dùng của từng quốc gia.
- Xuất khẩu hàng dệt may còn phụ thuộc vào xu hướng thời trang của thị
trường các nước.
- Xuất khẩu hàng dệt may liên quan đến tính thời vụ của sản phẩm.
- Tạo ra thương hiệu đối với hàng dệt may xuất khẩu cũng là yếu tố quyết
định tới hiệu quả xuất khẩu hàng dệt may của một quốc gia.
- Xu hướng tiêu dùng hàng dệt may xuất khẩu tại các quốc gia cũng phụ
thuộc vào thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu tiêu dùng cho hàng dệt may của
người dân tại quốc gia đó.
- Thị trường xuất khẩu dệt may rất rộng vì hầu như các nước, khu vực trên
nâng cao hiệu quả xuất khẩu, duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững trong một giai
đoạn nhất định.
Thứ ba, dệt may là một ngành sử dụng nhiều lao động nên phát triển xuất
khẩu hàng dệt may sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm trực tiếp và gián tiếp, tăng thu
nhập và nâng cao đời sống cho người lao động, góp phần ổn định xã hội.
Thứ tư, phát triển xuất khẩu hàng dệt may làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
trong ngành dệt may, có vai trò kích thích, đổi mới công nghệ.
Thứ năm, phát triển xuất khẩu dệt may có vai trò quan trọng trong việc tận
dụng được nguồn lực sẵn có của quốc gia cũng như doanh nghiệp.
Thứ sáu, phát triển xuất khẩu hàng dệt may góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp và sản phẩm.
Thứ bảy, phát triển xuất khẩu hàng dệt may tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp mở rộng sản xuất, phát triển thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, nắm
bắt thông tin và thiết lập được mối quan hệ hợp tác kinh doanh.
Thứ tám, phát triển xuất khẩu hàng dệt may còn có vai trò thúc đẩy quan hệ
kinh tế quốc tế giữa các quốc gia, góp phần vào quá trình hội nhập sâu rộng đang
diễn ra mạnh mẽ hiện nay.
1.2. Nội dung của phát triển xuất khẩu hàng dệt may
1.2.1. Phát triển quy mô xuất khẩu
Quy mô xuất khẩu được thể hiện qua tổng lượng và kim ngạch xuất khẩu, quy
mô xuất khẩu mở rộng khi tổng lượng xuất khẩu hay kim ngạch xuất khẩu tăng lên.
1.2.2. Phát triển thị trường xuất khẩu
Phát triển thị trường xuất khẩu được phản ánh qua việc chuyển dịch cơ cấu
thị trường. Sự chuyển dịch cơ cấu thị trường gồm có:
Phát triển thị trường mới
Thay đổi thị phần tại một thị trường nhất định
Mở rộng quy mô tại các thị trường đã xuất khẩu
Khi xác định được cơ cấu thị trường xuất khẩu sẽ tính được giá trị xuất khẩu
trong hiện tại và tương lai qua việc phân tích các thị trường và các nhân tố tác động
đến xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường đó. Chuyển dịch thị trường xuất khẩu
Phương pháp xác định:
D (%): Tỷ trọng KNXK hàng dệt may so với KNXK hàng hoá; E dm: Tổng
KNXK hàng dệt may; Ehh: Tổng KNXK hàng hoá
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
E E0
g (%) t
x 100%
E
0
Phương pháp xác định:
g: Tốc độ tăng trưởng KNXK; Et: KNXK năm t; E0: KNXK năm gốc
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu dệt may so với tốc độ tăng trưởng XK cả
nước
S
f (%)
g (%)
Phương pháp xác định:
S: Chỉ số so sánh tốc độ tăng trưởng KNXK HDM với tốc độ tăng trưởng
tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước; f: Tốc độ tăng trưởng KNXK HDM; g: Tốc độ
tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cả nước
7
1.3.2. Phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may
- Cơ cấu thị trường thể hiện qua cơ cấu kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
vào một thị trường so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
- Cơ cấu mặt hàng thể hiện qua tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu một mặt hàng
dệt may so với tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng dệt may
E
H (%) h x100%
ME
Phương pháp xác định:
H : Tỷ trọng KNXK một mặt hàng dệt may so với tổng KNXK các mặt hàng
dệt may; Eh: KNXK một mặt hàng dệt may; ME: Tổng KNXK các mặt hàng dệt
may
- Tốc độ tăng trưởng của mặt hàng thể hiện qua tốc độ tăng trưởng kim
ngạch xuất khẩu một mặt hàng dệt may so với tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch
xuất khẩu các mặt hàng dệt may
8
N (%)
kh (%)
f (%)
Phương pháp xác định:
N: Chỉ số so sánh tốc độ tăng trưởng KNXK một mặt hàng dệt may với tốc
độ tăng trưởng tổng KNXK HDM; kh: Tốc độ tăng trưởng KNXK một mặt hàng
dệt may; f: Tốc độ tăng trưởng tổng KNXK HDM
- Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu phản ánh sự thay đổi tỷ
trọng kim ngạch xuất khẩu của một mặt hàng dệt may hay một chủng loại hàng dệt
may cụ thể qua một năm hay một giai đoạn nhất định.
Phương pháp xác định chuyển dịch cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu:
M ( j)
9
động của thương mại liên ngành.
1.4. Một số yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu hàng dệt may
1.4.1. Các yếu tố thuộc môi trường quốc tế
1.4.1.1. Sự cạnh tranh xuất khẩu hàng dệt may trên thị trường thế giới
1.4.1.2. Các yếu tố kinh tế quốc tế
1.4.1.3. Sự phát triển khoa học công nghệ trên toàn cầu
1.4.1.4. Chính sách của nước nhập khẩu và các quy định, thông lệ quốc tế
1.4.1.5. Tham gia Hiệp định thương mại tự do khu vực
1.4.1.6. Việc tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương (CPTPP)
1.4.2. Yếu tố vĩ mô
1.4.2.1. Chính sách về hội nhập
1.4.2.2. Chính sách phát triển hạ tầng trong ngành dệt may.
1.4.2.3. Chính sách đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, môi trường và tiêu chuẩn lao
động
1.4.2.4. Chính sách thị trường và xúc tiến xuất khẩu
1.4.1.4. Chính sách mặt hàng và thương nhân
1.4.3. Các yếu tố thuộc doanh nghiệp
1.4.3.1. Chủ động nguồn cung nguyên vật liệu
1.4.3.2. Chuyển đổi từ gia công sang sản xuất trực tiếp
1.4.3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng dệt may xuất khẩu
1.4.3.4. Phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may
1.4.3.5. Xây dựng và phát triển thương hiệu
1.4.3.6. Phát triển nguồn nhân lực
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG
DỆT MAY CỦA VIỆT NAM
2.1. Phát triển xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2017
KN XK cả nước
72,2
KN XK dệt may
12,5
XKDM/XK cả nước 17,3
96,9
15,0
15,4
114,5
16,3
14,2
132,0
20,0
15,0
150,2
22,6
15,0
162,0
25,3
15,6
176,6
26,8
15,1
Hệ số dịch chuyển thị trường của các thị trường xuất khẩu lớn như Hoa Kỳ,
EU, Nhật Bản có hệ số gần bằng 1 và lớn hơn 1 chứng tỏ có sự dịch chuyển tăng
lên về kim ngạch xuất khẩu tại các thị trường này, tuy nhiên mức độ tăng còn thấp.
Tiếp đến hai thị trường Hàn Quốc và Trung Quốc, một số các thị trường có tiềm
năng để xuất khẩu hàng dệt may như ASEAN, Canada, Nga…
2.1.3. Cơ cấu thị trường các nước CPTPP
Sau khi Hoa Kỳ rút ra khỏi TPP và ký kết CPTPP gồm 11 nước trong đó có
Việt Nam. Việt Nam đã xuất khẩu hàng dệt may sang 8 nước, còn lại 2 nước chưa
xuất khẩu là Brunei và Peru, cơ cấu xuất khẩu sang thị trường các nước CPTPP
chiếm tỉ trọng khoảng 14% đến 16% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
của Việt Nam.
11
Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam sang CPTPP
giai đoạn 2011 - 2017
Đơn vị: Triệu USD; %
Tên nước
2011
2012
2013
2014
2015
8,00
12,82
17,24
15,51
16,35
19,43
97,28
Singapore
29,50
33,64
41,29
50,22
67,69
73,98
87,98
89,91
86,63
103,33
106,47
123,22
99,26
138,12
94,68
91,65
88,46
711,79
640,28
Canada
270,74
314,81
390,07
491,18
539,58
8
26,5
0
16,11
19,9
7
21,9
9
0,55
1,19
12,7
5
10,6
9
2.243,83
2.586,52
3.121,63
3.621,60
3.867,21
3.984.70
4.216,50
15,8
15,6
16,0
15,3
14,8
14,3
15,2
Chile
New Zealand
Tổng KNXK
dệt may sang
TPP
Tổng KNXK
dệt may Việt
Nam
Tỷ trọng
KNXK dệt
may sang
TPP/Tổng
KNXK dệt
may VN
2.1.5. So sánh cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang
CPTPP trước và hiện nay
Cơ cấu xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang khối CPTPP trước và hiện
nay có sự khác biệt rất lớn kể từ khi Hoa Kỳ rút khỏi và CPTPP được thay thế cho
TPP. Có sự dịch chuyển cơ cấu thị trường xuất khẩu một cách rõ rệt khi Hoa Kỳ rút
ra khỏi CPTPP, khi có Hoa Kỳ xuất khẩu dệt may sang CPTPP chiếm 56% tổng
kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam, hiện nay chỉ còn 15%.
2.1.6. Phát triển mặt hàng dệt may
2.1.6.1. Cơ cấu các mặt hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam
Các mặt hàng và nguyên liệu dệt may xuất khẩu của Việt Nam theo mã HS
rất đa dạng và phong phú đáp ứng được nhiều phân khúc thị trường thế giới, trong
đó quần áo, hàng may mặc, hàng phụ trợ và các mặt hàng dệt hoàn thiện (Nhóm
mặt hàng mã HS 61, HS 62, HS 63) chiếm hầu hết trong tổng số các mặt hàng dệt
may xuất khẩu.
13
12000
10000
8000
6000
4000
2000
0
Mã HS
62
giữa Việt Nam và các nước đều lớn hơn 1 và có chỉ số tương đối cao. Chỉ số ES
giúp Việt Nam duy trì giá trị kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường xuất khẩu lớn
như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức và các thị trường trong CPTPP như
Nhật Bản, Canada, Malaysia, Singapore, Mexico…
2.1.6. Chỉ số thương mại nội ngành (IIT) hàng dệt may xuất khẩu
Mặc dù chỉ số thương mại nội ngành (IIT) giữa Việt Nam và Trung Quốc,
Hàn Quốc, Đài Loan khá cao nhưng trong xuất khẩu, mặt hàng dệt may Việt Nam
cũng có sự cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm dệt may tại các nước này về giá cả
hay chất lượng sản phẩm. Đây cũng là một khó khăn đối với hàng dệt may của Việt
Nam trong việc giữ vững và mở rộng thị trường xuất khẩu. Với các nước CPTPP
như Nhật Bản, Canada, Australia…có chỉ số IIT thấp hơn 1, do vậy đây là những
cơ hội để mở rộng xuất khẩu tới các thị trường này khi CPTPP thực thi.
2.2. Thực trạng các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu dệt may
2.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường quốc tế
- Sự cạnh tranh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trên thị trường thế giới
- Chính sách của nước nhập khẩu và các quy định quốc tế đối với hàng dệt
may xuất khẩu
- Các yếu tố kinh tế quốc tế
- Sự phát triển khoa học công nghệ
- Việc tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương (CPTPP)
2.2.2. Yếu tố vĩ mô
2.2.2.1. Chính sách hội nhập
Thực hiện chính sách hội nhập giúp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu nói
chung và xuất khẩu hàng dệt may nói riêng. Tuy nhiên, Việt Nam chưa có hệ thống
pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ gây khó khăn cho việc thực hiện cam kết, chưa hình
thành kế hoạch dài hạn và lộ trình hợp lý khi thực hiện các cam kết nên chưa tận
dụng được tối đa những cơ hội mang lại từ các FTA đối với xuất khẩu hàng dệt
may trong đó có CPTPP.
2.2.2.2. Chính sách phát triển hạ tầng
2.2.3.1. Nguồn cung nguyên vật liệu của các doanh nghiệp
Nguồn nguyên liệu bông, xơ và sợi
Hiện nay, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam sử dụng khoảng 600 nghìn
tấn bông tự nhiên, 400 nghìn tấn xơ các loại mỗi năm. Do việc sản xuất không đủ
đáp ứng nhu cầu sản xuất nên hàng năm phải nhập khẩu 90% tổng nhu cầu bông,
xơ các loại.
Dệt, nhuộm và hoàn tất
Điểm bất hợp lý lớn nhất trong quy trình sản xuất hàng dệt may xuất khẩu
tại các doanh nghiệp là ở khâu sợi, dệt, nhuộm bởi chủng loại, chất lượng vải của
của các doanh nghiệp Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu của hàng may mặc
xuất khẩu.
2.2.3.2. Chuyển đổi từ gia công sang sản xuất trực tiếp
Các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm may mặc của Việt Nam hiện nay vẫn
đang chủ yếu sản xuất theo phương thức gia công đơn giản. Tỷ lệ xuất khẩu các
sản phẩm may mặc theo phương thức OEM/FOB (phương thức mua nguyên liệu,
bán thành phẩm), ODM (phương thức bao gồm cả sản xuất và thiết kế), OBM
16
(phương thức sản xuất có thương hiệu riêng) còn thấp.
2.2.3.3. Năng lực cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu
Sức cạnh tranh của hàng dệt may: Việt Nam có sức cạnh tranh cao trên thị
trường thế giới, mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt đứng thứ
26, mặt hàng may mặc đứng thứ 10 trên thị trường thế giới đáp ứng lượng lớn nhu
cầutiêu dùng và thị phần xuất khẩu.
Cạnh tranh về giá xuất khẩu so với một số nước: Giá của hàng dệt may luôn
có sự thay đổi theo cung cầu về mặt hàng dệt may trên thị trường thế giới.
2.2.3.4. Phát triển thị trường và thương hiệu xuất khẩu hàng dệt may
Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phụ thuộc vào
17
Thứ bảy, sự khác biệt về văn hóa, tập quán giữa Việt Nam và các nước
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân từ phía Nhà nước: Hệ thống các chính sách thông qua các
quyết định, nghị định, thông tư chưa đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ và hiệu lực thực thi
chưa cao; Các chính sách ban hành chủ yếu mới chỉ tập trung phát triển xuất khẩu
theo chiều rộng mà chưa chú trọng đến việc nâng cao giá trị gia tăng trong xuất
khẩu…
Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: Các doanh nghiệp dệt may hiện nay còn
hạn chế về quy mô sản xuất, chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, năng suất chưa cao; Các
doanh nghiệp chưa tìm hiểu, tiếp cận đầy đủ các chính sách của nhà nước trong sản
xuất và xuất khẩu hàng dệt may; Rất nhiều các doanh nghiệp dệt may chưa đáp
ứng nguồn cung về nguyên vật liệu và phương thức xuất khẩu chủ yếu là gia
công…
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT
MAY
VIỆT NAM KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC
TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
(CPTPP)
3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu
hàng dệt may Việt Nam
3.1.1. Bối cảnh quốc tế
3.1.1.1. Xu thế phát triển ngành dệt may trên thế giới
Trong thời gian qua, xu thế toàn cầu hóa ngành dệt may thể hiện thông qua
việc hình thành chuỗi giá trị dệt may toàn cầu. Với nhiều diễn biến chung trên thế
giới, năm 2017 xuất hiện những vấn đề được cả thế giới quan tâm trong đó nổi lên
là chủ nghĩa dân tộc gắn với chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch. Xu hướng này được bắt
đầu từ khi tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump nhậm chức với rất nhiều sắc lệnh
11/2010 Việt nam tham gia đàm phán, từ thời điểm này, đàm phán P4 mở rộng
được đặt tên lại là đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).
Tổng thống Hoa Kỳ đương nhiệm Donald Trump sau khi nhậm chức vào
tháng 01/2017 đã quyết định về việc Hoa Kỳ rút khỏi TPP. TPP đã rơi vào tình thế
khó khăn sau khi Hoa Kỳ tuyên bố rút khỏi thoả thuận thương mại mang tính quan
trọng này.
Ngày 11/11/2017, 11 nước thành viên đã thống nhất đổi tên Hiệp định TPP
thành CPTPP (Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương).
Ngày 09/3/2018, CPTPP chính thức được ký kết. CPTPP dự kiến có tính khả thi và
toàn diện cao hơn, CPTPP vẫn giữ nguyên các nội dung của TPP cũ nhưng cho
phép một số các nước thành viên tạm hoãn các nghĩa vụ. CPTPP là toàn diện, cân
bằng lợi ích các nước thành viên.
3.2.1.2. Một số nội dung của CPTPP có liên quan đến xuất khẩu hàng dệt
may
Quy định về thuế quan: Theo quy định trong CPTPP, cắt giảm thuế về 0% sẽ
theo lộ trình khác nhau với các nhóm mặt hàng bao gồm 03 nhóm: Nhóm loại bỏ
thuế ngay sau khi CPTPP có hiệu lực; Nhóm loại bỏ thuế theo lộ trình 5 năm (giảm
dần trong vòng 5 năm kể từ khi CPTPP có hiệu lực) và nhóm nhạy cảm (giảm thuế
vào thời điểm CPTPP có hiệu lực, sau đó giữ nguyên mức thuế và xóa bỏ sau từ 10
đến 15 năm). Phân loại hàng dệt may theo mã HS bao gồm các chương HS 50 đến
63 sẽ cho miễn thuế đối với mặt hàng có nguồn nguyên liệu, được cắt, may hoặc
lắp ráp trong nội khối CPTPP và đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan theo
quy định của CPTPP.
19
Quy định về quy tắc xuất xứ: Trong các điều khoản của CPTPP quy định 90
đến 95% các sản phẩm sẽ được cắt giảm thuế quan về 0%, để hưởng mức thuế
quan ưu đãi đó, hàng dệt may buộc phải đáp ứng quy tắc xuất xứ nội khối. CPTPP
Thị trường các nước CPTPP giữ vai trò rất quan trọng trong xuất khẩu
hàng dệt may của Việt Nam. Khi CPTPP thực thi sẽ mang lại hiệu quả cao trong
phát triển xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong những năm tới.
3.2.2.2. Dự báo xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường CPTPP
Dự báo năm 2025 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam với tốc độ
tăng trưởng bình quân hàng năm như hiện nay là 9.773,3 triệu USD, nhưng khi
20
CPTPP thực thi, ước tính tốc độ tăng trưởng bình quân là 20%/năm thì giá trị kim
ngạch xuất khẩu hàng dệt may tăng 55,4% đạt 17.641,3 triệu USD vào năm 2025.
Năm 2030 đạt 29.833,8 triệu USD. Điều này chứng tỏ CPTPP mở ra rất nhiều cơ
hội trong phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong giai đoạn sắp tới.
3.2.3. Những cơ hội đối với xuất khẩu hàng dệt may
Ưu đãi về thuế quan
Tăng tỷ lệ nội địa hóa
Cải tiến khoa học công nghệ
Thúc đẩy phát triển về mặt xã hội
Nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư
Phát triển chuỗi cung ứng cho ngành dệt may
Cải thiện môi trường kinh doanh
3.2.4. Những thách thức đối với xuất khẩu hàng dệt may
Yêu cầu về quy tắc xuất xứ hàng dệt may
Đáp ứng yêu cầu cao về công nghệ
Khó khăn đối với nước xuất khẩu và nước nhập khẩu khi phải sử dụng biện
pháp tự vệ
Tạo ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) với
doanh nghiệp trong các nước CPTPP
Đáp ứng các điều kiện về lao động
Thứ năm, đảm bảo đúng và đầy đủ các yêu cầu về môi trường và lao động
3.4. Các giải pháp vĩ mô
3.4.1. Phát triển và sản xuất nguyên liệu đầu vào
Để đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu, đáp ứng yêu cầu về quy tắc xuất xứ trong
CPTPP, Việt Nam nên tập trung sản xuất nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho
nhu cầu xuất khẩu như bông, xơ sợi. Cần quy hoạch phát triển các vùng trồng bông
xơ tại các vùng, địa phương có điều kiện phù hợp như tại các tỉnh Sơn La, Điện
Biên, Quảng Trị, Quảng Bình, Ninh Thuận, Bình Thuận, Vùng Tây Nguyên. Phát
triển ngành dâu tằm bằng việc tăng cường công tác khoa học kỹ thuật để đưa tới
tay người trồng dâu nuôi tằm những loại giống tốt cho năng suất cao.
Phát triển các Hiệp hội dâu tằm tơ để kết nối sản xuất dâu - tằm - tơ và thực
hiện các biện pháp hỗ trợ cho bà con nông dân như vay vốn ưu đãi, giới thiệu sản
phẩm, giới thiệu các giống mới vào sản xuất, nuôi trồng. Quy hoạch và đầu tư phát
triển vùng nuôi trồng nguyên liệu tơ tằm tại các tỉnh Sơn La, Điện Biên thuộc vùng
Trung Du và miền núi phía Bắc và vùng Tây Nguyên là nơi có các điều kiện về đất
đai, khí hậu phù hợp.
3.4.2. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệ ngành dệt may
Cần đầu tư nâng cao trình độ công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào trong ngành dệt may như sau:
- Những doanh nghiệp có vị trí địa lý gần nhau sẽ tạo ra sự liên kết để tận
dụng về năng lực công nghệ, thiết bị của nhau.
- Các doanh nghiệp có sự chuyên môn hóa cao trong sản xuất.
- Tập đoàn dệt may cần có các chương trình trợ giúp các kế hoạch đầu tư
nâng cao năng lực công nghệ cho các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu .
- Công nghệ, dây truyền sản xuất cần được đầu tư đồng bộ, hiện đại, tiếp thu
những kỹ thuật tiên tiến và mới nhất trên thế giới.
- Lựa chọn, đầu tư xây dựng và phát triển các nhà máy sản xuất xơ sợi nhân tạo.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm hình thành các khu công nghiệp.
- Vấn đề xử lý nước thải là vấn đề quan trọng đối với các cơ sở in nhuộm,
hoàn tất.
3.4.6. Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của
ngành dệt may, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp dệt may và
các trường chuyên ngành dệt may trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực; Xây dựng và phát triển hệ thống đào tạo chuyên ngành dệt may; Xây dựng
mối quan hệ hài hòa giữa những người lao động, đội ngũ nhân viên; Dịch chuyển
phương thức sản xuất kinh doanh từ hình thức gia công sang hình thức sản xuất
FOB, ODM…sẽ giúp nâng cao giá trị gia tăng trong xuất khẩu dệt may.
3.4.7. Nâng cao vai trò của hiệp hội dệt may
Hiệp hội dệt may luôn nắm giữ vai trò rất quan trọng, là cầu nối giữa doanh
nghiệp sản xuất trong nước với thị trường nước ngoài. Như vậy, hiệp hội sẽ có vai
trò thúc đẩy trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng dệt may của các doanh nghiệp
Việt Nam. Cần tiếp tục nâng cao vai trò của hiệp hội dệt may trong hoạt động xuất
khẩu hàng dệt may của Việt Nam.
3.5. Giải pháp đối với doanh nghiệp
23
3.5.1. Chủ động về nguồn cung nguyên vật liệu
Doanh nghiệp đầu tư vốn, trang bị về kỹ thuật, máy móc cho các địa
phương; Khuyến khích người dân tập trung vào sản xuất. Tạo ra sự gắn kết trong
việc thu mua nguyên liệu giữa doanh nghiệp và nơi sản xuất nguyên liệu. Các
doanh nghiệp nên có sự chuyên môn hóa trong sản xuất như xây dựng những nhà
máy, xí nghiệp chuyên sản xuất nguyên phụ liệu tạo ra nguồn xơ, sợi phục vụ cho
dệt và may mặc. Việc phát triển khâu thượng nguồn sẽ giúp các doanh nghiệp Việt
Nam chủ động trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất và xuất khẩu hàng
dệt may khi tham gia CPTPP.
3.5.2. Chuyển đổi nhanh từ phương thức sản xuất gia công sang sản
xuất trực tiếp
3.5.6. Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
24
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công
của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần có những giải pháp sử dụng nguồn
nhân lực hiệu quả nhất như việc tăng cường vai trò của từng người lao động trong
công ty từ cấp quản lý tới công nhânNgoài việc đào tạo, khuyến khích và sử dụng
hiệu đội ngũ nhân công, doanh nghiệp cũng cần chú trọng tới công tác tuyển dụng
nhân sự, lựa chọn những người có chuyên môn phù hợp, tay nghề tốt để xây dựng
một lực lượng lao động có chất lượng trong doanh nghiệp.
KẾT LUẬN
Hàng dệt may là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của rất nhiều quốc gia
trên thế giới. Phát triển xuất khẩu hàng dệt may luôn là mục tiêu trong chiến lược
xuất khẩu hàng hóa của mỗi quốc gia khác nhau. Để phát triển xuất khẩu hàng dệt
may cần phải có sự phát triển quy mô xuất khẩu trong đó có gia tăng kim ngạch
xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, phát triển thị trường xuất khẩu, phát
triển sản phẩm xuất khẩu, đảm bảo các yếu tố về môi trường và xã hội.
Hiện nay, ngành dệt may Việt Nam vẫn chưa thực sự phát triển, trình
độ sản xuất còn yếu, năng suất lao động thấp, phương thức sản xuất chủ yếu là gia
công, đội ngũ nhân công tay nghề chưa cao, thiếu kĩ năng và chưa qua đào tạo
chiếm tỉ lệ lớn. Từ đó dẫn đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may chưa thực sự
phát triển, nguyên nhân tác động từ cả yếu tố vĩ mô và các yếu tố từ doanh nghiệp.
Với xu thế toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại đang diễn ra mạnh mẽ hiện
nay, Việt Nam đã ký kết rất nhiều các Hiệp định thương mại tự do trong đó có Hiệp
định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). CPTPP sẽ tạo
ra môi trường tác động đến phát triển xuất khẩu hàng dệt may của mỗi quốc gia
tham gia, mở ra những thuận lợi cũng như khó khăn đối với phát triển xuất khẩu
hàng dệt may của Việt Nam. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết cả về lý luận và thực
xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), đưa ra một số nội dung chính trong CPTPP liên
quan đến xuất khẩu dệt may, từ đó phân tích những thuận lợi và khó khăn nếu
CPTPP được thực thi. Luận án đã đưa ra được 5 quan điểm, 5 định hướng phát
triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam. Từ đó, đề xuất các giải pháp vĩ mô và giải
pháp đối với doanh nghiệp, trong đó đặc biệt chú ý tới việc phát triển nguồn
nguyên liệu đầu vào, đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến, phát triển
thương hiệu và thị trường, chuyển đổi từ phương thức sản xuất gia công sang sản
xuất trực tiếp, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong ngành cũng như trong
các doanh nghiệp dệt may nhằm phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam.
Kết quả chính trên đây là những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của
luận án để phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam. Trong quá trình thực hiện
luận án, NCS đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo hướng dẫn, các
nhà khoa học, các nhà quản lý cũng như các doanh nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn
và rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các nhà khoa học để luận
án được hoàn chỉnh hơn.