Tóm tắt Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ C3, C4, IL-6 và hsCRP huyết thanh ở bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                           BỘ QUỐC 
PHÒNG 
HỌC VIỆN QUÂN Y

NGUYỄN THỊ THANH THÚY

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI
NỒNG ĐỘ C3, C4, IL­6 VÀ hsCRP HUYẾT THANH
Ở BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC Y SINH
MàSỐ: 9720101

 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC       


HÀ NỘI – 2019


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y

Người hướng dẫn khoa học:
1.

GS. TSKH. Phạm Mạnh Hùng

2.

PGS. TS. Phạm Nguyễn Vinh

Phản biện 1: GS. TS. Huỳnh Văn Minh

động mạch (XVĐM) và biến cố  tim mạch [2], [3], [4]. Các dấu ấn 
viêm có  kết hợp với nguy cơ tăng cao của những biến cố bệnh lý 
tim mạch [5], [6], [7]. Việc khảo sát các dấu ấn liên quan đến quá 
trình viêm ngày càng được quan tâm.  Các dấu  ấn viêm và miễn 
dịch không đặc hiệu hsCRP (high sensitive C­ reactive protein), bổ 
thể C3, C4 và interleukin­ 6 (IL­6) được quan tâm nhiều [11], [12],  
[13], [14]. Khảo sát nhiều yếu tố viêm, cũng như liên quan giữa các 
yếu tố  với nhau để  giúp cho nhận định được toàn diện hơn [3],  
[15], [16]. Các nghiên cứu đã  khảo sát các yếu tố  khác nhau của 
quá trình viêm từ  dấu  ấn bề  mặt tế  bào miễn dịch, các cytokin 
[17], [18], [19]. Ngoài hsCRP, còn nhiều cytokin, các yếu tố  viêm 
cần được nghiên cứu thêm để  nhấn mạnh  được vai trò cytokin 
trong HCMVC. 
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành 
nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ C3, C4, IL­6  
và hsCRP huyết thanh  ở  bệnh nhân có hội chứng mạch vành  
cấp” nhằm các mục tiêu sau:
1. Khảo sát biến đổi nồng độ các yếu tố miễn dịch không đặc  
hiệu C3, C4, interleukin­6, và hsCRP huyết thanh  ở  bệnh nhân có  
hội chứng mạch vành cấp. 


2
2. Đánh giá mối liên quan giữa sự biến đổi của các yếu tố C3,  
C4, interleukin­6 và hsCRP với một số  yếu tố  lâm sàng, cận lâm  
sàng trong hội chứng mạch mành cấp trước và sau điều trị.
Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
Nghiên cứu sự  thay đổi nồng độ  của tập hợp các yếu tố 
miễn dịch không đặc hiệu C3, C4, interleukin­6, hsCRP liên quan 
đến phản  ứng viêm  ở  bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp. 

đầu với tỷ lệ ngày càng tăng[1]. Tỷ lệ mắc bệnh vẫn đang tăng và 
một số lớn bệnh nhân vẫn bị HCMVC và đột tử tim mạch[21]. Tại  
Việt Nam, tần suất bệnh cũng ngày càng cao [20]. 
1.2. CƠ  CHẾ  BỆNH SINH CỦA HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH 
CẤP VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ  MIỄN DỊCH TRONG  
CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP
Quá trình viêm xảy ra trong cơ  chế  bệnh sinh của HCMVC  
[22], [23], [24]. Vai trò của các  dấu ấn sinh học viêm  được thấy rõ 
trong HCMVC [25], [26], [27].Các yếu tố trung gian được tiết từ tế 
bào miễn dịch làm tăng tiến triển quá trình viêm tại mảng xơ  vữa 
(MXV), đưa đến HCMVC [28], [29]. Các chiến lược mới trong tiên 
lượng, dự phòng và điều trị từ các nghiên cứu về cơ chế sinh bệnh  
nền tảng được chú ý [30], [31]. 
1.2.1.  Sự  xơ  vữa mạch trong cơ  chế  sinh bệnh của hội chứng  
mạch vành cấp
HCMVC do quá trình XVĐM. Nhiều yếu tố có thể đưa đến sự 
mất  ổn định của mảng xơ  vữa và hậu quả  là biến cố  HCMVC  
[37], [38], [39]. Các nghiên cứu dịch tễ  học cho thấy một sự  kết  
hợp chặt chẽ giữa biểu hiện lâm sàng của bệnh XVĐM và các dấu  
ấn hệ  thống của sự  viêm. Nhiều tế  bào miễn dịch biểu hiện dấu  
hiệu hoạt hóa và sản xuất các cytokin viêm   tại MXV  [40], [41], 
[42].


4

1.2.2. Ứ đọng lipoprotein và vai trò của tế bào miễn dịch
1.2.2.1. Vai trò của hoạt hóa tế  bào nội mô, phân tử  kết dính và  
chemokin
1.2.2.2. Vai trò của hệ  thống miễn dịch tự  nhiên và đại thực bào  

nặng, bóp nghẹt hay xiết chặt  ở lồng ngực. Các triệu chứng khác: 
toát mồ hôi, buồn nôn, ói mửa, chóng mặt và lo lắng [1], [21].
Cận lâm sàng: Điện tâm đồ, xét nghiệm, X Quang ngực, siêu 
âm tim, nghiệm pháp gắng sức, chụp ĐMV.
Chẩn đoán:  Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàngvà cận 
lâm sàng, kết hợp dấu  ấn sinh học, trong đó Troponin thế  hệ  siêu 
nhạy giúp chẩn đoán sớm và đặc hiệu cho đánh giá tổn thương tế 
bào cơ tim [50], [51].
Phương pháp điều trị  HCMVC  gồm tái thông mạch vành và 
điều trị nội khoa [52].
1.4. SỰ  THAY ĐỔI CỦA CÁC YẾU TỐ  GÂY VIÊM VÀ CÁC 
CYTOKIN TRONG HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP 
1.4.1. Interleukin­6 
  IL­6 là một cytokin có những tác động quan trọng trong phản 
ứng viêm,  tạo nên pha đáp ứng cấp của phản ứng viêm không đặc 
hiệu. IL­6 được mã hóa bởi gen IL­6 định vị trên nhiễm sắc thể số 
7. Trọng lượng phân tử từ 22 đến 30 kDa. IL­6 hoạt động như một  
cytokin tiền viêm được sản xuất bởi nhiều loại tế bào, bao gồm tế 
bào lympho T hoạt hóa, ĐTB và một số  các tế  bào khác. IL­6  ảnh 
hưởng tại chỗ, liên quan đến sự  tạo thành mảng xơ  vữa và tiến 
triển đến HCMVC. Trong NMCT nồng độ IL­6 tăng cao hơn trong 
cơn đau thắt ngực không  ổn định (ĐTNKOĐ) [53]. Tăng nồng độ 
IL­6 giúp xác định nhóm bệnh nhân giảm được tỷ  lệ  tử  vong khi  


6
điều trị  tích cực [54], [55], [56]. Các thuốc kháng viêm aspirin và  
statin giảm CRP và IL­6,  ức chế  phản  ứng viêm, sự  hiểu biết này 
cho thấy vai trò của các thuốc kháng viêm như  aspirin và statin 
trong HCMVC [57], [58],[59].

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Nhóm bệnh nhân nghiên cứu có 100 bệnh nhân với chẩn đoán 
xác định hội chứng mạch vành cấp đến nhập khoa cấp cứu và 
được điều trị  tại Viện Tim TP. HCM từ  tháng 1 năm 2013 đến  
tháng 12 năm 2013. Tất cả  bệnh nhân được chẩn đoán theo tiêu  
chuẩn chẩn đoán HCMVC (theo định nghĩa của các Hội tim mạch 
ESC/ACCF/AHA/WHF  về  NMCT năm 2012)[65] nhập vào khoa 
cấp cứu Viện Tim TP.HCM thỏa tiêu chuẩn tuyển chọn và tiêu 
chuẩn loại trừ được nhận vào nhóm bệnh nhân nghiên cứu. 
2.1.2.Nhóm chứng  
Gồm   50  người   khỏe   mạnh,   không   có   bệnh  mạch   vành,   đến 
hiến máu tại Viện Tim ở cùng thời điểm, chọn mẫu ngẫu nhiên.
2.1.3. Tiêu chuẩn tuyển chọn 
Tất cả bệnh nhân HCMVC. 
2.1.4.Tiêu chuẩn loại trừ 
Bệnh nhân có tình trạng viêm không nhiễm khuẩn  và nhiễm 
khuẩn đi kèm ở thời điểm nghiên cứu.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thuần tập tiến cứu, có nhóm đối chứng.   Theo dõi 
dọc tiến cứu trên 100 bệnh nhân. Dùng công thức tính cỡ  mẫu ước  


8
lượng một tỷ lệ nhằm tính số lượng bệnh nhân  HCMVC. Nhóm 1: 
Nhóm bệnh nhân.Nhóm 2: Nhóm chứng gồm 50 người khỏe mạnh.
2.2.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu
 Các chỉ tiêu xét nghiệm định lượng các yếu tố C3, C4, IL­6 và  
hsCRP. Chỉ  tiêu khác:  hsTroponin T và NT­ ProBNP. Các chỉ  tiêu 

nhóm đối tượng (37 bệnh nhân)

Lấy máu lần 2 sau 6 tháng điều trị 
Xét nghiệm các yếu tố miễn dịch không đặc 
hiệu và các dấu ấn cơ tim
C3,C4, IL­6, hsCRP, hsTroponin, NT­ProBNP

NHÓM CHỨNG
n=50 người khỏe 
mạnh đến hiến 
máu
So sánh 
giữa  
nhóm  
bệnh và  
nhóm  
chứng

Lấy máu khi 
vào viện hiến 
máu 
Xét nghiệm 
các yếu tố 
miễn dịch 
không đặc 
hiệu và các 
dấu ấn cơ tim
C3,C4, IL­6, 
hsCRP, 
hsTroponin, 



10
2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Tim   TP. HCM. Thời  
gian lấy mẫu  từ tháng 1/2013 đến 12/2014.
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1. Tuổi
Nhóm chứng: Tuổi trung bình 33,72 ± 7,88 (TB ± 2SD). Nhóm  
bệnh nhân: Tuổi trung bình 63,67 ± 11,7 (TB ± 2SD). Phân nhóm  
tuổi bệnh nhân  <= 60 tuổi: 41 (tỷ lệ 41%) và > 60 tuổi: 59 (tỷ lệ 
59%). Bệnh nhân tập trung đa số  từ  50 đến 79 tuổi, trong đó cao  
nhất ở nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên.
3.1.2. Giới tính
  Nam chiếm tỷ  lệ  cao hơn nữ. Nhóm bệnh nhân: Nam: 66 (tỷ  lệ 
66%), Nữ: 34 (tỷ lệ 34%). Nhóm chứng: Nam: 38 (tỷ lệ 76%), Nữ: 12  
( tỷ lệ 24%).
3.1.3. Nhóm bệnh nhân theo dõi sau điều trị
Có 37 trường hợp (n=37) với đặc điểm về tuổi và giới tính như 
sau: Giới tính: Nam 24 bệnh nhân (chiếm tỷ lệ 65%), cao hơn so với  
nữ  13 bệnh nhân (chiếm tỷ  lệ  35%). Tuổi trung bình của các bệnh 
nhân trong cả nhóm là: 63 ± 11,29.
3.1.4. Các yếu tố nguy cơ và đặc điểm khác
3.1.4.1. Yếu tố nguy cơ và đặc điểm bạch cầu 
Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ :tăng huyết áp 72%, chiếm đa số các  
trường hợp, rối loạn lipid máu (RLLM)27%, tiền sử  hút thuốc lá 



12
3.2.NỒNG   ĐỘ   CÁC   YẾU   TỐ   MIỄN   DỊCH   KHÔNG   ĐẶC 
HIỆU   ĐƯỢC   XÁC   ĐỊNH   TRÊN   NHÓM   BỆNH   VÀ   NHÓM 
CHỨNG
3.2.1. Nồng độ  cytokin IL­6 trên nhóm bệnh và nhóm chứng
  Nồng   độ   trung   vị   IL­6   tăng   cao   trong   nhóm   bệnh   nhân 
(13,88pg/ml) , sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về trung vị nồng độ 
IL­6 huyết tương giữa nhóm bệnh và nhóm chứng với p


14
yếu tố  C3,C4 giữa hai nhóm không RLLM và có RLLM khác biệt  
không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Trước và sau điều trị  nồng 
độ  trung vị  của các yếu tố  hsCRP, hsTroponin, NT­ProBNP giữa  
hai nhóm không RLLM và có RLLM khác biệt không có ý nghĩa  
thống kê với p>0,05.
3.3.5. Sự thay đổi nồng độ  các yếu tố theo tiền sử hút thuốc lá
Trên nhóm bệnh nhân có hút thuốc lá và không hút thuốc lá. 
Nồng độ  trung vị  IL­6 giữa hai nhóm không có sự  khác biệt có ý  
nghĩa thống kê p>0,05. Trước điều trị, nồng độ trung bình C4 trong 
nhóm   không hút thuốc lá cao hơn nhóm có hút thuốc lá, sự  khác  
biệt có ý nghĩa thống kê với p0,05. Nồng độ trung vị các 
yếu tố  hsCRP, hsTroponinT, NT­ProBNP giữa hai nhóm không hút 
thuốc và có hút thuốc lá không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê 
với p>0,05.
3.3.6.   Sự   thay  đổi   nồng  độ     các  yếu   tố   theo  bệnh   đái   tháo  
đường 
Trên hai nhóm bệnh nhân có ĐTĐ và không ĐTĐ. Nồng độ 
trung vị IL­6 ở nhóm bệnh nhân không bị ĐTĐ cao hơn nhóm bệnh 
nhân   ĐTĐ,   nhưng   sự   khác  biệt   không   có   ý   nghĩa   thống   kê   với  
p>0,05. Nồng độ  trung bình của các yếu tố  C3, C4 giữa hai nhóm 
bệnh nhân có ĐTĐ và không ĐTĐ khác biệt không có ý nghĩa thống  
kê với p>0,05. Trước điều trị, nồng độ  trung vị  hsTroponin T trên 
nhóm bệnh nhân không ĐTĐ cao hơn nhóm bệnh nhân có ĐTĐ, sự 
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p
 Nồng độ trung vị của IL­6 giữa hai nhóm khác biệt không có ý  
nghĩa thống kê  với p>0,05. Nồng độ  trung bình C3, C4  khác biệt 
không   có   ý   nghĩa   thống   kê   với   p>0,05.   Nồng   độ   trung   vị   của  


16
hsCRP, hsTroponin, NT­ProBNP giữa hai nhóm khác biệt không có 
ý nghĩa thống kê với p>0,05.
3.3.8.3. Sự  thay đổi nồng độ  các yếu tố  giữa nhồi máu cơ  tim và 
đau thắt ngực không ổn định
  Nồng độ  trung vị  của IL­6, hsCRP giữa hai nhóm khác biệt 
không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Nồng độ trung bình của C3, 
C4 khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Nồng độ trung 
vị  NT­ProBNP  ở  nhóm bệnh nhân ĐTNKOĐ cao hơn nhóm bệnh  
nhân NMCT trước điều trị, sự  khác biệt có ý nghĩa thống kê với  
p
khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Nồng độ trung vị 
các yếu tố khác hsCRP, hsTroponin, NT­Pro­BNP trước và sau điều 
trị không có sự khác biệt về mặt thống kê với p>0,05.
3.6.2. Can thiệp động mạch vành


18
Nồng độ trung vị IL­6 giảm rất rõ sau điều trị, sự khác biệt  có  
ý nghĩa thống kê với p 0,05. Nồng  độ  hs CRP, hs Troponin, NT­ProBNP giảm rõ, sự 
khác biệt có ý nghĩa thống kê p0,05. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa nồng  
độ  C3, C4 trong nhóm phẫu thuật bắc cầu với p >0,05. Nồng độ 
trung vị hsCRP sau điều trị khác biệt không có ý nghĩa thống kê so 
với trước điều trị  với p>0,05. Nồng độ  trung vị  của hai yếu tố 
hsTroponin và NT­ProBNP giảm sau  điều trị, sự  khác biệt có ý  
nghĩa thống kê với p
quan trọng cho chẩn đoán NMCT[76], [77], [78], [79].   Tỷ  lệ  các 
nhóm bệnh có thể  phụ  thuộc vào thời gian bệnh nhân nhập viện, 
theo diễn tiến tổn thương động mạch vành [80], [81]. Về  phương 
pháp điều trị can thiệp động mạch vành chiếm tỷ lệ cao nhất. 


20
Khảo sát một số các yếu tố liên quan: khảo sát số lượng bạch 
cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ  Creatinin, độ  lọc cầu thận, nồng  
độ  HDL, LDL giúp có thông tin tổng thể  về  đặc điểm các yếu tố 
liên   quan   trên   bệnh   nhân  HCMVC.   Nồng   độ   trung   bình   của 
Creatinin không tăng đáng kể, nồng độ trung bình  LDL­ cholesterol  
tăng và nồng độ  HDL­ Cholesterol giảm. Xét về  cơ  chế  sinh lý 
bệnh, LDL là thành phần quan trọng trong mảng xơ vữa liên quan  
đến sự hình thành, phát triển và vỡ mảng xơ vữa, vai trò của  LDL 
đã được đề  cập nhiều trong cơ chế sinh bệnh của HCMVC  và là 
một chỉ tiêu trong theo dõi điều trị. 
4.2. SỰ  THAY ĐỔI   NỒNG ĐỘ  CÁC YẾU TỐ  MIỄN DỊCH  
KHÔNG   ĐẶC   HIỆU   TRONG   HỘI   CHỨNG   MẠCH   VÀNH 
CẤP
4.2.1. Cytokin và yếu tố viêm
Kết quả  nghiên cứu cho thấy sự  tăng rõ nồng độ  IL­6 trong 
nhóm bệnh nhân HCMVC, kết quả  nghiên cứu phù hợp với các 
nghiên cứu trước đây [13],[40],[84], [85].  Viêm đóng vai trò chìa 
khóa trong bệnh ĐMV, cytokin được tiết từ tế bào miễn dịch thúc  
đẩy tiến triển của tổn thương và hoạt hóa quá trình viêm, đưa đến 
HCMVC.  Một lượng lớn các yếu tố  trung gian đi vào dòng thác  
cytokin, kết quả gây tăng lượng IL­6 và CRP có thể phát hiện trong  
tuần hoàn ngoại vi.  Tế  bào miễn dịch hoạt hóa sản xuất ra các 
cytokin viêm , trong đó có cytokin IL­6. IL­6 kích thích mô, đặc biệt 

khác như  TNF, homocystein, bạch cầu trong HCMVC [91],[111],  
[112]. Dấu  ấn viêm CRP, IL­6 có thể  giúp phân tầng nguy cơ, là  
yếu tố  tiên lượng trong HCMVC[113], [114],[115], tăng nồng độ 
IL­6 giúp xác định nhóm bệnh nhân giảm được tỷ  lệ  tử  vong khi  
điều trị tích cực. IL­6 tăng ở nhóm có MXV không ổn định và giảm 
sau can thiệp mạch vành qua da, sự  hiện diện IL­6 đưa đến đáp 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status