803
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt trong luận án
Danh mục các hình ảnh
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các bảng
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chương 1. TỔNG QUAN
3
nhóm trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Thăm dò chức năng hô hấp trong bệnh phổi tắc nghẽn
11
mạn tính bằng phương pháp thể tích ký thân
1.2.1.
Thăm dò chức năng hô hấp
11
1.1.4.
1.2.
Các nghiên cứu về thăm dò chức năng hô
26
hấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Các nghiên cứu vể mối liên quan giữa thông số chức
30
1.2.2.
1.3.
năng hô hấp với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.3.1.
Tương quan chỉ số khí máu với đặc điểm
34
của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
35
2.1. Đối tượng nghiên cứu
35
2.1.1. Số lượng bệnh nhân nghiên cứu
35
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn.
35
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ.
36
2.1.4. Vật liệu nghiên cứu.
42
2.4. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
61
2.5. Đạo đức y học trong nghiên cứu
61
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
62
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.
Đánh giá sự thay đổi giá trị một số thông số chức năng
63
63
hô hấp theo các phân nhóm ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính giai đoạn ổn định bằng phương pháp thể tích ký thân
1.3.1.1. Đặc điểm về giá trị các thông số chức
63
4.1. Đánh giá sự thay đổi một số thông số chức năng hô hấp
92
theo các phân nhóm ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai
đoạn ổn định bằng phương pháp thể tích ký thân
4.1.1. Đặc điểm giá trị các thông số chức năng hô hấp ở
92
bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
4.1.2. Sự thay đổi giá trị một số thông số chức năng hô
99
hấp theo các phân nhóm bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính giai đoạn ổn định
4.2. Đánh giá mối liên quan giữa các thông số chức năng hô
101
hấp với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh
nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân
101
Phần viết
Phần viết đầy đủ
tắt
ACOS
Asthma COPD Overlap Syndrome (hội chứng
ATS
chồng lấp hen và COPD)
American Thoracic Society (Hội lồng ngực Hoa
3
BB
Kỳ).
Blue Bloater (Thể xanh phị)
5
BMI
Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
6
7
11
CNHH
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính)
Chức năng hô hấp
12
COPD
Chronic obstructive pulmonary disease (Bệnh phổi
13
DLCO
tắc nghẽn mạn tính)
Diffusion Lung CO (sự khuếch tán CO của phổi)
14
15
DLCO h/c
ERS
DLCO sau khi đã hiệu chỉnh với Hb
European Respiratory Society (Hội hô hấp châu Âu).
16
Functional residual capacity (Dung tích cặn chức
20
FVC
năng)
Forced Vital Capacity (Dung tích sống gắng sức)
21
GOLD
Global initiative for chronic Obstructive Lung
19
Phần viết đầy đủ
Disease (Chiến lược toàn cầu quản lý bệnh phổi
KCO
tắc nghẽn mạn tính)
The carbon monoxide transfer coefficient (Hệ số
23
KCO h/c
khuếch tán khí CO)
tỷ trọng thấp.
28
29
n
NCS
Số bệnh nhân
Nghiên cứu sinh
30
NETT
National Emphysema Treatment Trial (Nghiên cứu
toàn quốc đa trung tâm Mỹ về điều trị khí phế
31
32
mMRC
thũng).
modified Medical Research Council (Bộ câu hỏi
MVV
khó thở cải biên của hội đồng nghiên cứu y khoa)
Post
Post bronchodilator (Sau test phục hồi phế quản)
37
PP
Pink Puffer (Thể hồng thổi)
38
Raw
Airway Resistance (Sức cản đường thở)
39
Rint
Airway Resitance interruption technique (Kỹ thuật
40
RV
gián đoạn luồng khí để đo kháng lực đường thở)
Residual volume (Thể tích khí cặn)
41
46
VPQM
Viêm phế quản mạn
± SD
WHO
Giá trị trung bình ± độ dao động
World Health Organization (Tổ chức Y tế thế
49
ΔF
giới)
50
ΔP
Chênh lệch lưu lượng
42
47
48
1.1.
Giản đồ Venn về sự giao thoa của các bệnh lý trong
5
1.2.
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Phân nhóm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn
8
định GOLD 2013
1.3.
Phân nhóm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn
9
định – GOLD 2017
1.4.
Mô hình phương pháp hô hấp ký cột nước của
12
1.5.
1.10.
và biểu đồ áp suất tại miệng – áp suất buồng (đo thể tích
22
1.11.
cặn)
27
Biểu đồ khuếch tán khí
2.1.
Các thể tích phổi trong thăm dò căng giãn phổi
Máy thể tích ký thân Care Fusion
37
2.2.
Bình khí nén methan 0,3% và CO 0,3%
37
2.3.
55
2.8.
Hình ảnh khí thũng phổi cạnh vách
56
Ảnh
Tên hình ảnh
Trang
2.9.
Hình ảnh khí thũng phổi dạng bóng
56
2.10.
Test Allen
58
2.11.
Kỹ thuật lấy máu động mạch
3.7. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể ở
bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính
3.8. Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào
nhiều năm của bệnh nhân
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
3.9. Phân bố bệnh nhân bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính theo mức
độ tắc nghẽn
3.10. Kiểu hình bệnh nhân bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính
3.11. Mối tương quan giữa giá trị
các thông số thông khí phổi
với giá trị thông số FEV1
3.12. Mối tương quan giữa giá trị 85
các thông số biểu hiện căng
giãn phổi với giá trị thông số
FEV1
Biểu đồ
Tên biểu đồ
3.13. Mối tương quan giữa giá trị 86
sức cản đường thở với giá trị
thông số FEV1
3.14. Mối tương quan giữa giá trị
các thông số khuếch tán với
Bộ câu hỏi CAT
Kiểu hình khí thũng phổi viêm phế quản mạn ưu thế.
52
59
3.1.
Giá trị trung bình các thông số chức năng hô hấp sau test
63
3.2.
phục hồi phế quản bằng phương pháp thể tích ký thân.
Đặc điểm rối loạn thông khí ở bệnh nhân bệnh phổi
64
3.3.
tắc nghẽn mạn tính
Phân bố bệnh nhân theo mức độ căng giãn phổi (bằng
65
3.4.
phương pháp thể tích ký thân)
70
phân nhóm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn
3.9.
định.
Giá trị trung bình các thông số khuếch tán phế nang –
mao mạch theo các phân nhóm bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính
71
Bảng
Tên bảng
Trang
3.10. Phân chia các mức độ giảm DLCO theo các phân nhóm
73
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn định
3.11. Tuổi của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
74
với tuổi bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
3.18. Liên quan giữa giá trị các thông số chức năng hô hấp
82
với phân nhóm BMI
3.19. Tương quan giữa giá trị thông số chức năng hô hấp với
83
thang điểm mMRC, CAT
3.20. Liên quan giữa giá trị các thông số chức năng hô hấp
87
với đặc điểm khí máu
3.21. Liên quan thông số chức năng hô hấp với kiểu hình khí
88
3.17.
thũng phổi hay viêm phế quản mạn ưu thế
3.22. Liên quan thông số chức năng hô hấp với kiểu hình số
89
đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
3.23. Liên quan giữa giá trị các thông số chức năng hô hấp
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – BPTNMT (COPD Chronic Obstructive
Pulmonary Disease) là bệnh đặc trưng bởi tình trạng giảm lưu lượng khí thở ra
không hồi phục. Bệnh có tỷ lệ mắc cao và xu hướng ngày càng gia tăng, tiến triển
mạn tính, chi phí điều trị cao. Hiện nay BPTNMT đứng hàng thứ 4 trong các
nguyên nhân tử vong trên toàn thế giới và tới năm 2020 được dự báo là nguyên
nhân thứ 3 gây tử vong hàng đầu. Năm 2012, đã có khoảng 3 triệu người chết do
BPTNMT, chiếm gần 6% trong tổng các nguyên nhân tử vong [1]. Việt Nam là
quốc gia có tỷ lệ mắc BPTNMT 6,7%, cao nhất trong 12 nước ở khu vực Đông
Nam Á [2].
Thăm dò chức năng hô hấp (CNHH) có vai trò vô cùng quan trọng từ chẩn
đoán, tiên lượng và đánh giá kết quả điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Theo
các khuyến cáo của chiến lược toàn cầu quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
(Global initiative for chronic Obstructive Lung Disease – GOLD) [3], [4] thể tích thở
ra gắng sức trong giây đầu tiên (Forced expiratory volume in the first second
FEV1) là thông số thăm dò chức năng hô hấp duy nhất được sử dụng để đánh giá
mức độ nặng và tiên lượng của bệnh. Tuy nhiên, các thông số chức năng hô hấp
khác cũng có vai trò quan trọng để chẩn đoán, tiên lượng và đánh giá kết quả điều
trị bệnh. Burgel P.R.và cs. [5] cho rằng tình trạng ứ khí ở phổi đã xuất hiện trước
khi xuất hiện sự tắc nghẽn và mức độ khí thũng phổi có ý nghĩa hơn thông số
FEV1 trong đánh giá độ nặng của bệnh và tiên đoán nguy cơ tử vong. Năm 2014,
Boutou A.K. và cs. [6] đã chứng minh rằng chức năng trao đổi khí là yếu tố dự báo
nguy cơ tử vong tốt nhất của BPTNMT so với nhiều thông số khác như FEV1, các
lưu lượng hô hấp, phân áp ôxy động mạch, khả năng gắng sức. Mặt khác trên tạp
chí ERS (2013), Agusti A. và cs. [7] nhận định sự phân nhóm A, B, C, D không thực
sự phản ánh một cách tuyến tính mức độ nặng của bệnh. Phân nhóm B mặc dù
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.1.1. Định nghĩa
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – BPTNMT là một bệnh thường gặp, có thể
phòng và điều trị được. Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp dai dẳng và
tắc nghẽn đường thở nặng dần do các bất thường của đường thở và/ hoặc phế
nang liên quan tới phơi nhiễm các phần tử và khí độc hại [1].
Đợt cấp và bệnh đồng mắc góp phần vào độ nặng chung của bệnh ở mỗi
bệnh nhân. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh đa kiểu hình và nhiều thành
phần, cần được đánh giá toàn diện [8]. Thăm dò chức năng hô hấp có vai trò quyết
định trong chẩn đoán xác định BPTNMT đồng thời giúp thầy thuốc đánh giá được
mức độ, theo dõi tiến triển, cũng như tiên lượng bệnh.
1.1.2. Dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.1.2.1. Trên thế giới
Để có bức tranh dịch tễ toàn cầu về BPTNMT, một nghiên cứu tổng quan từ
1990 – 2004 trên 28 quốc gia đã được Halbert R.J. và cs. công bố [9]. Tỷ lệ mắc
BPTNMT xác định bằng hô hấp ký ở người lớn ≥ 40 tuổi khoảng 9 10% tuỳ theo
từng vùng lãnh thổ, cao hơn so với việc xác định bệnh bằng cách tự khai hoặc do
thầy thuốc chẩn đoán chủ quan, theo thứ tự là 3,7% và 4,1%. Từ đó đã nhấn mạnh
vai trò của thăm dò CNHH trong chẩn đoán BPTNMT.
Trên tạp chí hô hấp châu Âu – ERJ, tác giả Ruparel M. và cs. (2015) công bố
nghiên cứu trên 16018 bệnh nhân BPTNMT nhập viện trên 13 quốc gia, thời gian
điều trị nội trú của đợt cấp BPTNMT trung bình là 7 ngày, dao động từ 4 – 11
ngày). Số ngày điều trị cho một đợt cấp tuỳ thuộc vào từng quốc gia và chất lượng
điều trị , những yếu tố làm tăng thời gian nhập viện được kể đến như tình trạng
Trước khi có những định nghĩa đầy đủ về BPTNMT, năm 1995, hội lồng ngực Mỹ
(ATS) cho rằng BPTNMT gồm 3 bệnh: viêm phế quản mạn tính, khí thũng phổi,
hen phế quản và đưa ra giản đồ Venn.
Hen
Hình 1.1. Giản đồ Venn về sự giao thoa
của các bệnh lý trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
*Nguồn: theo Celli B.R. và cs.(1995) [16].
- Thể viêm phế quản mạn và khí thũng phổi [17]:
Thể viêm phế quản mạn (Típ BB – Blue Bloater): bệnh nhân thường tím, béo
phệ, phù hai chi dưới. Nghe phổi có ran rít, ngáy, nổ hay ở nền phổi. X quang phổi
có thể thấy bóng tim to, rốn phổi đậm, mạng lưới mạch máu tăng đậm rườm rà
tạo nên hình ảnh phổi bẩn.
Thể khí thũng phổi (Típ PP – Pink Puffer): nổi bật là bệnh nhân khó thở, môi
hồng, không tím tái, cơ thể gầy. Ho khạc đờm không rõ, lồng ngực hình thùng gõ
vang, rì rào phế nang giảm. X quang có hình ảnh căng giãn phổi, mạng lưới mạch
phổi thưa thớt, vòm hoành dẹt, tim hình giọt nước.
Cả 2 bệnh viêm phế quản mạn và khí thũng phổi đều là hậu quả của các
nguyên nhân như hút thuốc lá, tiếp xúc khói bụi lâu dài, có thể xuất hiện trước
hoặc đồng thời với hạn chế lưu lượng khí thở ra.
- Thể phối hợp BPTNMT với hen hay ACO (Asthma COPD Overlap).
Marsh S.E. và cs. đã chứng minh thấy ở những bệnh nhân BPTNMT trên 50
tuổi, tỷ lệ ACO chiếm tỷ lệ khá cao 53/96 bệnh nhân (55%) [18].