Thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ - Pdf 58

VJE

Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHĂM SÓC DA Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Huỳnh Thị Nga - Dương Thị Kim Oanh
Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP. Hồ Chí Minh
Ngày nhận bài: 20/4/2019; ngày chỉnh sửa: 06/5/2019; ngày duyệt đăng: 15/5/2019.
Abstract: In the past years, vocational training at training institutions in the Can Tho city has
achieved important results, creating positive changes in the awareness of all levels, sectors and the
whole society on vocational training. In the article, we study the current status of training skin care
profession in Can Tho city through research methods of theory and practice to solve problems.
Based on the statistics, the article provides objective comments and assessments on the current
status of skincare vocational training activities at vocational training institutions in Can Tho city.
Keywords: Skin care, vocational education facilities, Can Tho city.
1. Mở đầu
Trong những năm qua, công tác đào tạo nghề ở các
cơ sở đào tạo trên địa bàn TP. Cần Thơ đã đạt được
những kết quả quan trọng, tạo sự chuyển biến tích cực
trong nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã
hội. Hệ thống pháp luật và các cơ chế chính sách về dạy
nghề đã tạo được hành lang pháp lí cho các cơ sở đào tạo
nghề phát triển, từng bước tiếp cận với công nghệ và nhu
cầu của thị trường lao động. Hệ thống cơ sở dạy nghề
phát triển theo hướng mở rộng quy hoạch, hình thức dạy
nghề ngày càng đa dạng và có nhiều mô hình gắn với giải
quyết việc làm, mang lại hiệu quả thiết thực. Các điều
kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên (GV), trang thiết
bị máy móc phục vụ dạy học được tăng cường; chất
lượng dạy nghề ngày càng được nâng cao, đáp ứng nhu

Bảng 1. Đánh giá của GV về chương trình đào tạo nghề ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ
Không phù hợp
Phù hợp
Rất phù hợp
TT
Chương trình đào tạo
Số lượng (SL)
Tỉ lệ %
SL
Tỉ lệ %
SL
Tỉ lệ %
1 Mục tiêu đào tạo
0
0
19
63,3
11
36,7
2 Nội dung đào tạo
0
0
20
66,7
10
33,3
3 Thời gian đào tạo
0
0
23

43,3

321

Email: [email protected]


VJE

Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327

đào tạo” với mức độ phù hợp chiếm 66,7%, rất phù hợp
chiếm 33,3%. Như vậy, các cơ sở đào tạo nghề CSD đã
có sự chuẩn bị đầy đủ về nội dung, bài giảng lí thuyết.
Ngoài ra, “Mục tiêu đào tạo, giờ học thực hành, hình thức
tổ chức đào đạo, phương pháp đào tạo” cũng được đánh
giá cao về mức độ phù hợp, hình thức tổ chức và phương
pháp đào tạo nghề CSD có tỉ lệ rất phù hợp, cao nhất
chiếm 43,3%.
2.1.2. Về nội dung đào tạo nghề chăm sóc da

TT

2.1.4. Về phương pháp dạy học trong dạy nghề chăm sóc
da ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành
phố Cần Thơ
Về phương pháp dạy học của GV ở các cơ sở
GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ như sau (xem bảng
4, trang bên):
Bảng 4 cho thấy, GV đã sử dụng các phương pháp

0

2

Làm sạch da

0

0

30

100

0

0

3

Massage mặt

4

13,3

26

86,7


Kiến thức cơ bản về da
Kĩ năng làm sạch da
Kĩ năng massage CSD
Kĩ năng thực hiện quy
trình CSD

Hình thức dạy học
Dạy học
Dạy học cá nhân
theo nhóm
SL
Tỉ lệ %
SL
Tỉ lệ %
5
16,7
6
20,0
14
46,7
10
33,3
26
86,7
17
56,7

Dạy học toàn lớp
SL
26

100

17

56,7

Đào tạo thông
qua công việc
SL
Tỉ lệ %
6
20,0
13
43,3
13
43,3
5

16,7

trình được các cơ sở GDNN sử dụng trong giảng dạy các
kiến thức cơ bản về da chiếm 46,7%; giảng dạy các kĩ
năng làm sạch da chiếm 33,3%; giảng dạy các kĩ năng
massage CSD chiếm 33,3%. Bên cạnh đó, quá trình đào
tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần
Thơ đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp
thuyết trình, đàm thoại, trình diễn mẫu, dạy học theo tình
huống, theo nhóm nhỏ và phương pháp luyện tập trong
dạy học lí thuyết và thực hành. Tuy nhiên, phương pháp
đàm thoại, dạy học theo tình huống và trình diễn mẫu là

Luyện tập

Theo
tình huống

Theo
nhóm nhỏ

SL

Tỉ lệ
%

SL

Tỉ lệ
%

SL

Tỉ lệ
%

SL

Tỉ lệ
%

SL


06

20,0

17

56,7

2

Các kĩ năng
làm sạch da

10

33,3

0

0

13

43,3

11

36,7

06

20,0

24

80,0

4

Kĩ năng thực
hiện quy
trình CSD

06

20,0

01

3,3

15

50,0

15

50,0

06


Trình bày được cách sử dụng
các sản phẩm bôi ngoài da,
các sản phẩm trong CSD
Trình bày được kiến thức kiểm
soát nhiễm khuẩn trong CSD

Yếu

Trung bình

Khá

Giỏi

SL

Tỉ lệ
%

SL

Tỉ lệ
%

SL

Tỉ lệ
%

SL


0

0

0

0

0

8

26,7

22

73,3

0

0

0

0

0

0


0

0

0

4

13,3

14

46,7

12

40,0

Bảng 5 cho thấy, các kiến thức về phân tích quy trình
CSD, giải thích, vận hành thiết bị, công cụ CSD, cũng như
trình bày sản phẩm bôi ngoài da và kiểm soát nhiễm khuẩn
trong CSD được đánh giá cao, với tỉ lệ dao động từ 66,7%73,3%. Trong đó, kiến thức về “Phân tích quy trình các
bước CSD” có tỉ lệ cao nhất, chiếm 73,3%. Như vậy, GV
dạy nghề CSD tại các cơ sở đào tạo nghề có kiến thức
chuyên môn cao, đặc biệt là kiến thức chuyên môn về da.
2.1.6. Kĩ năng nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề chăm
sóc da

Kĩ năng nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD như sau

SL
SL
%
%
%
%
Kĩ năng CSD và đảm bảo đủ các
1
0
0
0
0
0
0
6
20,0
bước trong quy trình CSD
Kĩ năng soi da và phân tích da cho
2
0
0
0
0
1
3,3
14 46,7
khách hàng
Kĩ năng massage, làm sạch da mặt
3
0

0
0
0
0
0
9
30,0
khách hàng
7 Kĩ năng tư vấn, chăm sóc khách hàng 0
0
0
0
0
0
10 33,3
Bảng 7. Tự đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức độ kiến thức nghề CSD
Các mức
Kém
Yếu
Trung bình
Khá
TT
Kiến thức đạt được
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
SL
SL
SL

0
0
0
0
4
4,3
36
39,1
máy móc và công cụ cơ bản
được sử dụng trong CSD
Trình bày được cách sử
dụng các sản phẩm bôi
4
0
0
1
1,1
2
2,2
28
30,1
ngoài da, các sản phẩm
trong CSD
Nhận biết được một số
5
0
0
0
0
10


Giỏi
Tỉ lệ
SL
%
24

80,0

15

50,0

22

78,6

20

66,7

23

76,7

21

70,0

20


41

45,1


VJE

Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327

cao kĩ năng nghề cho đội ngũ GV, theo chúng tôi cần có học, công nghệ thông tin; kĩ năng tìm kiếm việc (xem
sự hỗ trợ trong quá trình đào tạo, tập huấn và cập nhật bảng 9, trang bên).
thường xuyên các chương trình đào tạo về kĩ năng CSD,
Bảng 9 cho thấy, kết quả tự đánh giá của HV đã tốt
tham gia các chuyên đề làm đẹp về CSD.
nghiệp trong các cơ sở đào tạo nghề CSD về kĩ năng
2.2. Thực trạng hoạt động học nghề chăm sóc da của mềm ở mức khá, tốt. Các kĩ năng mềm như: quản lí thời
gian; kĩ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm; kĩ năng
học viên
2.2.1. Mức độ hình thành kiến thức nghề chăm sóc da giải quyết vấn đề, xử lí thông tin; kĩ năng giao tiếp, ứng
xử với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên được đánh
của học viên
giá cao và có tỉ lệ ở mức tốt trong thang đo chiếm đa số,
Thực trạng về mức độ hình thành kiến thức CSD của
dao động từ 38,7-60,2%. Trong đó, “Kĩ năng giao tiếp,
HV được thể hiện như sau (xem bảng 7, trang trước):
ứng xử với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên” có tỉ lệ
Kết quả ở bảng 7 cho thấy, cùng với các mức kiến thức ở mức tốt cao nhất trong các kĩ năng, chiếm 60,2%, mức
cơ bản đã đạt được của HV về da, quy trình CSD, các loại khá chiếm 25,8%, mức trung bình chiếm 14%.
máy móc, thiết bị, bệnh về da thường gặp, kiến thức về

hướng dẫn” được đánh giá ở mức tốt,
Sơ đồ 1. Mức độ hài lòng của HV
chiếm 65,6%, mức khá chiếm 34,3%. Ngoài ra, các kĩ
về hoạt động dạy nghề CSD
năng khác cũng được đánh giá cao như: “Quan sát, thực
Kết quả thống kê cho thấy, mức độ hài lòng của
hiện thành thạo thao tác soi da và phân tích da cho khách
người
học tự đánh giá chiếm tỉ lệ cao nhất là mức độ
hàng; quan sát, thực hiện thành thạo các thao tác làm
“Bình
thường/tạm được”, chiếm 71%. Mức độ “hài
sạch, massage da mặt cho khách hàng; kĩ năng lựa chọn
lòng”
chiếm
23,7%, trong khi “Hoàn toàn hài lòng” chỉ
được sản phẩm CSD phù hợp với từng loại da của khách
chiếm
5,4%.
Như vậy, hoạt động dạy nghề CSD tại các
hàng; thực hiện thành thạo các thiết bị cơ bản trong CSD

sở
GDNN
trên địa bàn TP. Cần Thơ chưa thực sự làm
cho khách hàng; thực hiện công tác an toàn và vệ sinh
hài
lòng
phần
lớn người học.


2

3

4
5
6
7

TT
1
2
3
4
5
6

Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327

Bảng 8. Tự đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức kĩ năng nghề CSD
Các mức
Kém
Yếu
Trung bình
Khá
Kĩ năng nghề
Tỉ
Tỉ
Tỉ

0
0
2
4,3
36 39,1
thao tác làm sạch, masage da mặt
cho khách hàng
Kĩ năng lựa chọn được các sản
phẩm CSD phù hợp với từng loại
0
0
0
0
2
2,2
28 30,1
da của khách hàng
Thực hiện thành thạo các thiết bị
0
0
0
0
10 10,8 38 40,9
cơ bản trong CSD cho khách hàng
Thực hiện thành thạo các thiết bị
0
0
0
0
15 16,1 33 35,5

1
1,1
14 11,1 37 39,8
Kĩ năng làm việc độc lập, làm
0
0
0
0
06
6,5
44 47,3
việc nhóm
Kĩ năng giải quyết vấn đề, xử lí
0
0
0
0
09
9,7
48 51,6
thông tin
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với
0
0
0
0
13 14,0 24 25,8
khách hàng, đồng nghiệp và cấp
trên
Kĩ năng sử dụng tin học, công


68,5

52

56,5

62

66,7

38

48,4

45

48,4

41

45,1

Giỏi
Tỉ lệ
SL
%
41 44,1
43



TT

1

2

3

Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 321-327

Bảng 10. Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về chương trình đào tạo nghề CSD
ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ
Các mức
Rất không
Không
Không có
Đồng ý
Chương trình đào tạo
đồng ý
đồng ý
ý kiến
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
SL
SL
SL
SL

0
65,6
0
26
28,0
06
6,5
được cụ thể hóa yêu cầu
về nội dung kiến thức,
kĩ năng

làm việc trong lĩnh vực CSD; tuy nhiên các hình thức đào
tạo nghề vẫn chưa được đa dạng hóa, kết hợp chưa thật
hợp lí về hình thức dạy học, phương pháp dạy học,
phương pháp đánh giá kết quả học tập cho HV trong hoạt
động đào tạo nghề CSD; ít có cơ sở dạy nghề thực hiện
hoạt động đào tạo nghề CSD cho HV thông qua hình
thức hoạt động ngoại khóa, gắn liền với công việc thực
tế tại doanh nghiệp; chưa có sự hợp tác giữa các doanh
nghiệp sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo nghề CSD
trên địa bàn TP. Cần Thơ.
Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề CSD ở các cơ
sở GDNN trên địa bàn TP. Cần Thơ, chúng tôi đề xuất
một số kiến nghị sau:
Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.
Cần Thơ, cần: - Có chương trình bồi dưỡng thường
xuyên nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ GV dạy nghề,
góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặc
biệt là nghề CSD; - Đẩy mạnh công tác thực hiện phát
triển nghề của thành phố trong những năm tới, tiếp tục

- Phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho GV thông qua
liên kết, hợp tác đào tạo.

Tài liệu tham khảo
[1] Australian Government Department of Education
and Training (2016). Beauty Therapy Training
Australia.
[2] Directorate General of Employment - Training
(2013). For the trade of Hair & Skin Care (for
Visually Impaired and Other Disabled).
Government of India.
[3] Nguyễn Viết Sự (2005). Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp. NXB Giáo dục.
[4] Quốc hội (2014). Luật Giáo dục nghề nghiệp, số
74/2014/QH13.
[5] Thái Văn Thành (2007). Quản lí giáo dục và quản lí
nhà trường. NXB Đại học Huế.
[6] Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Trần Thị Bạch Mai (2009).
Quản lí nguồn nhân lực Việt Nam. NXB Giáo dục
Việt Nam.
[7] Trần Khánh Đức (2010). Giáo dục và phát triển
nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI. NXB Giáo dục
Việt Nam.

327




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status