Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MAI LY
MÃ SINH VIÊN
: A12721
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN
HÀNG

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Hà Nội, tháng 08/2012
Sinh viên
Nguyễn Mai Ly


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ....................................................................................... 1
1.1. Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế ...................................... 1
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế ............................................................................ 1
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế ........................................................................... 2
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế............................................................................................ 2
1.1.2.2. Đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ....................... 3
1.1.2.3. Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ....................................................... 4
1.1.3. Một số phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu ............................................. 4
1.1.3.1. Phương thức chuyển tiền ................................................................................. 4
1.1.3.2. Phương thức nhờ thu ....................................................................................... 6
1.1.3.3. Phương thức tín dụng chứng từ ........................................................................ 7
1.2. Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ ................................ 8
1.2.1. Khái niệm phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ................................... 8
1.2.2. Cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ ........................................................................................................................ 8
1.2.3. Thư tín dụng chứng từ (L/C) ........................................................................... 10
1.2.3.1. Khái niệm thư tín dụng chứng từ .................................................................... 10
1.2.3.2. Nội dung của thư tín dụng ............................................................................. 10
1.2.3.3. Đặc điểm của thư tín dụng chứng từ .............................................................. 11
1.2.3.4. Phân loại........................................................................................................ 13
1.2.4. Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ ............. 14
1.2.4.1. Các bên tham gia ............................................................................................ 14

từ ở Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt ............................................................ 38
2.2.1. Khái quát về tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP
Bưu điện Liên Việt ...................................................................................................... 38
2.2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng
từ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt ............................................................ 43
2.2.2.1. Thư tín dụng nhập khẩu .................................................................................. 46
2.2.2.2. Thư tín dụng xuất khẩu ................................................................................... 55
2.2.2.3. Về cơ sở hạ tầng và công nghệ ngân hàng ..................................................... 62
2.2.2.4. Về quan hệ với ngân hàng đại lý .................................................................... 63
2.3. Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
ở Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt ................................................................. 64
2.3.1. Những thành tựu đạt được .............................................................................. 64
2.3.2. Những tồn tại và hạn chế ................................................................................. 66
2.3.2.1. Những hạn chế từ phía khách hàng giao dịch ................................................ 66
2.3.2.2. Những hạn chế từ phía ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt ...................... 67
2.3.2.3. Về phía chính sách của Nhà nước .................................................................. 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................................... 71
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT..................................................................................................... 72
3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
trong năm 2012 .......................................................................................................... 72


3.1.1. Định hướng chung ........................................................................................... 72
3.1.2. Định hướng phát triển lĩnh vực thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Bưu
điện Liên Việt .............................................................................................................. 73
3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt ...................... 74
3.2.1. Có chính sách khách hàng hợp lý và tăng cường các công tác phân tích đối

L/C

Letter of credit – Thư tín dụng

LienVietBank

Ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt

LienVietPostBank
NHCK
NHNN
NHPH
NHTB

Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
Ngân hàng chiết khấu
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thông báo

NHTM
NHXN
TDCT

Ngân hàng thương mại
Ngân hàng xác nhận
Tín dụng chứng từ

TMCP
TTTT

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của LienVietPostBank ....................................................... 28
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu huy động vốn tiền gửi khách hàng theo đối tượng của
LienVietPostBank ......................................................................................................... 32
Biểu đồ 2.2. Dư nợ cho vay theo đối tượng của LienVietPostBank ............................ 35
Biểu đồ 2.3. Dư nợ cho vay theo kỳ hạn của LienVietPostBank ................................. 36
Biểu đồ 2.4. Tỷ trọng từng phương thức thanh toán năm 2009 - 2011 ........................ 42
Biểu đồ 2.5. Tỷ trọng doanh số L/C hàng nhập và L/C hàng xuất tại
LienVietPostBank ......................................................................................................... 45
Biểu đồ 2.6. Doanh số phát hành và thanh toán L/C trong giai đoạn 2009 - 2011 ...... 52
Biểu đồ 2.7. Doanh số hoạt động L/C xuất khẩu năm 2009 – 2011............................. 60

Thang Long University Library


LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau hơn 5 năm kể từ ngày gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền
kinh tế nước ta đã chứng kiến những chuyển biến tích cực và mạnh mẽ. Hoạt động
giao thương mở rộng khiến nhu cầu làm ăn với các công ty nước ngoài của các doanh
nghiệp tăng vọt, theo đó hoạt động thanh toán quốc tế đã trở nên cực kỳ quan trọng, có
thể nói là không thể thiếu, là tất yếu khách quan để đáp ứng cho nhu cầu thương mại
quốc tế của các doanh nghiệp.
Các ngân hàng thương mại với vai trò là một trung gian tài chính, có mạng lưới
chi nhánh bao trùm rộng khắp trong nước, cũng như có mạng lưới đại lí ở hầu hết các
quốc gia đối tác trên phạm vi toàn cầu đã trở thành một chủ thể quan trọng trong hoạt
động thanh toán quốc tế. Trong số các phương thức thanh toán quốc tế hiện nay do
ngân hàng cung cấp, phương thức tín dụng chứng từ ngày càng được sử dụng phổ biến
do tính hiệu quả và phù hợp của nó, bởi lẽ phương thức này đáp ứng được nhu cầu của
hai phía: người bán sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giao hàng của mình thì chắc

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: khóa luận chủ yếu nghiên cứu nghiệp vụ thanh toán tín
dụng chứng từ, thực trạng phát triển trong phương thức thanh toán này và nguyên nhân
của thực trạng đó.
- Phạm vi nghiên cứu: Thông qua khảo sát hoạt động thanh toán tín dụng chứng
từ tại LienVietPostBank qua các năm 2009, 2010, 2011.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như phương pháp
thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, phương pháp suy luận logic cùng với phương
pháp khảo sát thực tiễn qua các năm 2009, 2010 và 2011.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ.
Chương II: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng
từ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.

Thang Long University Library


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1. Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hóa, thương mại quốc tế ngày càng có vai trò quan trọng
trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Một mặt, nó tạo nguồn vốn ngoại tệ cho đất
nước, mặt khác thúc đẩy sự thay đổi trong cơ cấu của tổng sản phẩm xã hội, thu nhập
quốc dân, tác động trực tiếp đến sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu
dùng trong nước. Quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế quốc tế dẫn đến nhữ ng


1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các quốc gia đang ra
sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập. Thanh toán quốc tế trở
thành chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước và kinh tế thế giới, có tác dụng bôi trơn và
thúc đẩy hoạt động XNK hàng hóa và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và
các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác. Trong bối cảnh hiện nay, mỗi quốc gia
đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu thì vai trò của hoạt động thanh toán
quốc tế càng đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động
kinh tế đối ngoại nói riêng.
Việc tổ chức thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ làm
cho các nhà sản xuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động XNK của mình, nhờ đó thúc đẩy
hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương. Hơn nữa,
thông qua đó ngân hàng còn có thể thực hiện các nghiệp vụ tài trợ XNK, bảo lãnh
thanh toán, mở thư tín dụng, chiết khấu chứng từ xuất khẩu… cho khách hàng đang
thiếu vốn, qua đó thúc đẩy quan hệ thương mại ngày càng mở rộng và phát triển, tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Thanh toán quốc tế là một khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chu trình
mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia
khác nhau. Nếu không có hoạt động thanh toán quốc tế thì hoạt động kinh tế đối ngoại
khó mà tồn tại và phát triển được. Hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh
chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết được mối quan hệ lưu thông hàng hóa tiền tệ
một cách trôi chảy và hiệu quả. Về giác độ kinh doanh, nó phản ánh hiệu quả kinh tế,
tài chính trong hoạt động của các doanh nghiệp.
Hơn thế nữa, thanh toán quốc tế còn góp phần nâng cao tốc độ chu chuyển vốn
trên toàn thế giới. Thông qua mạng lưới thanh toán quốc tế, các NHTM đã đẩy nhanh
tốc độ chu chuyển của luồng tiền, tăng nhanh vòng quay vốn, góp phần phân bổ nguồn
vốn giữa các thị trường, các vùng, lãnh thổ trên toàn cầu ngày càng hiệu quả.
Đồng thời, hoạt động thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trong quá

ngân hàng.
Thứ ba, thanh toán quốc tế giúp ngân hàng thu được một nguồn ngoại tệ lớn từ
đó ngân hàng có thể phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ
ngân hàng quốc tế khác.
Ngoài ra, hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng tăng tính thanh khoản
thông qua lượng tiền ký quỹ. Mức ký quỹ phụ thuộc vào độ tin cậy, an toàn của từng
khách hàng cụ thể. Vì vậy trong thời gian chờ đợi thanh toán, ngân hàng có thể sử
dụng các khoản này để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậm chí có thể sử dụng để
kinh doanh, đầu tư ngắn hạn để kiếm lời.
Hơn thế nữa, hoạt động thanh toán quốc tế còn giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín của ngân hàng. Khi các dịch vụ của
ngân hàng càng nhiều và càng phát triển thì uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
cũng như với các ngân hàng trên thế giới sẽ ngày càng được nâng cao.
Đối với các NHTM hiện nay, thu nhập từ phí dịch vụ có xu hướng ngày càng
tăng không chỉ về số lượng mà cả về tỷ trọng. Hơn nữa các ngân hàng hoạt động đa
năng, tạo ra một dây chuyền kinh doanh khép kín, mỗi nghiệp vụ tạo ra một mắt xích
không thể thiếu, trong đó hoạt động thanh toán quốc tế được coi là tiền để cho các
nghiệp vụ khác phát triển, như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh
ngân hàng trong ngoại thương… Vì vậy việc hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh
toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, nó không chỉ
3


là một hoạt động thanh toán thuần túy, mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trong
dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ các hoạt động kinh doanh khác
của ngân hàng.
1.1.2.3. Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thanh toán quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà XNK khi tham gia vào
thương mại quốc tế. Thanh toán quốc tế liên quan đến quyền lợi của cả người mua và
người bán, nên trong khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, điều khoản thanh

4

Thang Long University Library


Chuyển tiền là một phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền)
yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người
hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định. [2, tr.331]
Các bên tham gia trong quá trình thanh toán bao gồm: người yêu cầu chuyển tiền
thường là người nhập khẩu, người mua, người mắc nợ, nhà đầu tư, người chuyển kiều
hối... Người hưởng lợi là người được người chuyển tiền chỉ định, và thường là nhà
xuất khẩu hoặc là các chủ nợ, người nhận vốn đầu tư, người nhận kiều hối... Ngoài ra
còn có ngân hàng nhận ủy nhiệm chuyển tiền là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền
và ngân hàng đại lý cho ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho
người hưởng lợi. Việc thanh toán tiền hàng được quy định trong hợp đồng mua bán
hàng hóa giữa người bán và người mua theo phương thức này gồm ba loại: chuyển tiền
trả trước, chuyển tiền trả sau và chuyển tiền trả ngay.
Chuyển tiền trả trước hay còn gọi là tiền ứng trước cho người xuất khẩu, được
xem như là khoản cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu để thực hiện hợp đồng. Khoản tiền
này được trả trước x ngày sau khi ký hợp đồng hoặc x ngày trước thời hạn giao hàng
được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa.
Chuyển tiền trả sau được thực hiện sau khi người xuất khẩu chuyển giao hàng
hóa và bộ chứng từ (BCT) hàng hóa cho nhà nhập khẩu, người nhập khẩu sẽ tiến hành
kiểm tra hàng hóa (hoặc chứng từ hàng hóa) nếu thấy phù hợp yêu cầu của hai bên, lập
tức chuyển tiền gửi tới ngân hàng phục vụ mình. Ngân hàng phục vụ người chuyển
tiền tiến hành thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý để ngân hàng này chuyển tiền
trả cho người hưởng lợi và báo nợ cho người chuyển tiền.
Chuyển tiền trả ngay quy định thời hạn trả tiền cụ thể như: ngay sau khi người
bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng; trả tiền ngay khi chứng từ gửi hàng được chuyển
đến nơi xuất trình quy định; trả tiền sau x ngày từ ngày xuất trình chứng từ tại nơi quy

người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền; người trả tiền (người mua, nhà
nhập khẩu) là người mà Nhờ thu được xuất trình để thanh toán hay chấp nhận thanh
toán; ngân hàng nhờ thu là ngân hàng phục vụ người ủy thác; ngân hàng thu hộ
(thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng nhờ thu) là ngân hàng phục
vụ bên mua; ngân hàng xuất trình phục vụ người mua trong trường hợp người trả tiền
không có quan hệ tài khoản với ngân hàng thu hộ.
Có hai loại nhờ thu đó là: nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
Phương thức nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán, trong đó người bán
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền người mua dựa vào hối phiếu do mình lập ra, còn
các chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng vào cho người mua, không qua ngân hàng.
Phương thức này thực tế cũng không đảm bảo quyền lợi thực sự cho bên bán vì việc
nhận hàng và thanh toán tiền hàng của bên mua không có sự ràng buộc nhau. Mặt khác
bên mua cũng có thể gặp bất lợi, trong trường hợp khi hối phiếu trả ngay đến trước,
người mua phải thanh toán tiền mà chưa biết hàng hóa chuyển đến có đạt yêu cầu hay
không. Tuy nhiên trong phương thức nhờ thu phiếu trơn rủi ro chủ yếu vẫn thuộc về
nhà xuất khẩu, đó là:
- Nhà nhập khẩu chưa phải thanh toán tiền hàng nhưng đã nắm giữ được chứng
từ để nhận hàng từ nhà chuyên chở nhưng sau đó cố ý chiếm dụng vốn, thanh toán
chậm, thiếu, hoặc thậm chí chủ tâm lừa đảo, từ chối thanh toán cho nhà xuất khẩu. Cho
dù nhà xuất khẩu có kiện ra tòa thì cũng rất tốn kém và không phải lúc nào cũng nhận
được tiền.
- Nếu nhà nhập khẩu không có khả năng trả tiền, hoặc vỡ nợ thì nhà xuất khẩu sẽ
6

Thang Long University Library


không nhận được tiền thanh toán.
- Nếu năng lực tài chính của nhà nhà nhập yếu kém, thì việc thanh toán sẽ dây
dưa, chậm trễ, ảnh hưởng đến việc kinh doanh của nhà xuất khẩu.

phương thức TDCT tỏ ra rất hiệu quả và phù hợp với bối cảnh hiện nay. Phương thức
thanh toán bằng TDCT là phương thức thanh toán quan trọng và chủ yếu, được sử
dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực ngân hàng. Đó là hình thức thanh toán linh hoạt, bảo
đảm tính an toàn cho các giao dịch thương mại quốc tế.
7


Trong nội dung tiếp theo, khóa luận sẽ đi sâu hơn vào phương thức thanh toán này.
1.2. Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
1.2.1. Khái niệm phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Theo định nghĩa trong bản Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
số 600, bản sửa đổi năm 2007 (UCP 600) do Phòng thương mại quốc tế (ICC) phát
hành thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là “một sự thỏa thuận trong đó một
ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của một khách hàng (người xin
mở thư tín dụng) sẽ trả tiền cho người thứ ba hoặc trả cho bất cứ người nào theo lệnh
của người thứ ba đó hoặc sẽ trả, chấp nhận mua hối phiếu do người hưởng lợi phát hành;
hoặc cho phép một ngân hàng khác trả tiền, chấp nhận hay mua hối phiếu khi xuất trình
đầy đủ các chứng từ đã quy định và mọi điều kiện đặt ra đều thực hiện đầy đủ”.
Tại điều 2, UCP 600, Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được
gọi tên hoặc mô tả thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của
ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.
Phương thức thanh toán bằng TDCT được sử dụng rất rộng rãi trong các
NHTM hiện nay. Trên thực tế, TDCT bắt đầu phát triển từ thời kỳ chiến tranh thế giới
lần thứ nhất (1914-1918). Các nhà xuất khẩu ở Bắc Mỹ, do khoảng cách địa lý xa xôi,
đã yêu cầu đối tác ở châu Âu mở thư tín dụng để bảo đảm khả năng thanh toán.
Tín dụng chứng từ được nhiều công ty, ngân hàng ưu tiên lựa chọn vì nó đáp
ứng được những yêu cầu chủ yếu của thương mại quốc tế. Thứ nhất, do các đối tác ký
kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữa các bên vẫn tồn
tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức TDCT giúp loại bỏ rào cản đó. Thứ hai,
trong giao dịch TDCT, luôn có sự hiện diện của các ngân hàng đại diện của hai bên

of Exchange – ULB 1930).
+ Công ước Liên hợp quốc về Hối phiếu và Lệnh phiếu quốc tế (International
Bii of Exchange and International Promissory Note – UN convention 1980).
+ Công ước Geneve 1931 về séc quốc tế (Geneve convention Check 1931).
+ Các nguồn luật và công ước quốc tế về vận tải và bảo hiểm.
+ Các hiệp định song phương và đa phương…
- Các nguồn luật quốc gia
- Thông lệ và tập quán quốc tế
+ UCP 600, 2007, ICC: Quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng
chứng từ, số 600, bản sửa đổi năm 2007” của Phòng thương mại Quốc tế (Uniform
Customs and Practice for Documentary Credits ICC, 2007 Revision, No 600).
+ URC: Quy tắc thống nhất về nhờ thu (Unifom Rules for Collection ).
+ URR 725, 2008, ICC: Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng Ấn
bản ICC số 725 (Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursement – URR 725) có
hiệu lực áp dụng từ ngày 1/10/2008 thay cho URR 525.
+ Điều kiện thương mại quốc tế (International Commercial TermsINCOTERM)
+ ISBP 681, 2007, ICC: Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra
chứng từ theo L/C số 681 năm 2007 của Phòng thương mại Quốc tế (International
Standard Banking Practice for the examination of documents under documentary
credits)
+ eUCP1.1, 2007, ICC: Bản phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ
điện tử (Supplement to UCP 600 for Electronic Presentation, version 1.1) là tập quán
quốc tế bổ sung cho UCP 600 nhằm điều chỉnh việc chỉ xuất trình chứng từ điện tử,
hoặc kết hợp với việc xuất trình chứng từ bằng văn bản.

9


Các bộ tập quán trên tạo thành bộ tập quán quốc tế thống nhất dùng để điều
chỉnh L/C trên phạm vi toàn thế giới. Hiện nay ở nước ta, các ngân hàng thương mại

hay không.
- Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến tín dụng chứng từ: người xin
mở L/C, người thụ hưởng L/C, ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng
xác nhận, ngân hàng thanh toán…

10

Thang Long University Library


- Loại L/C: có nhiều loại L/C nên cần phải ghi rõ loại L/C nào. Theo UCP 600,
nếu không ghi gì thì được coi như là L/C không thể huỷ ngang.
- Số tiền, loại tiền, khối lượng và đơn giá: Là một nội dung rất quan trọng, vì
vậy việc quy định nó trong L/C cũng rất chặt chẽ, phải được ghi bằng cả số lẫn chữ và
phải thống nhất với nhau. Tên đơn vị tiền tệ phải rõ ràng, cụ thể, không nên ghi số tiền
dưới dạng số tuyệt đối, vì như vậy có thể gây khó khăn trong việc giao hàng và nhận
tiền của bên bán. Theo điều 30 UCP 600 thì các từ “vào khoảng”, “xấp xỉ”, “độ
chừng” hoặc các từ tương đương được hiểu là cho phép dung sai 10%.
- Thời gian và nơi hết hiệu lực L/C: Thời hạn hiệu lực của L/C được tính từ ngày
mở L/C cho đến ngày hết hiệu lực thanh toán L/C. Thời hạn hết hiệu lực là thời hạn sau ngày
giao hàng một khoảng nhất định tuỳ theo quy định cụ thể trong L/C.
- Mô tả hàng hoá, dịch vụ: tên hàng, quy cách, số lượng hoặc trọng lượng hàng
hoá, giá cả hàng hoá.
- Các chứng từ yêu cầu: Yêu cầu về việc ký phát các loại chứng từ cần phải
được nêu rõ ràng cụ thể và chặt chẽ trong L/C. Các yêu cầu này xuất phát từ đặc điểm
của hàng hóa, của phương thức vận tải, của công tác thanh toán và tín dụng, của tính
chất hợp đồng và các nguồn pháp lý có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đó.
- Thời hạn xuất trình chứng từ: phải nằm trong thời gian hiệu lực của L/C.
- Thời hạn trả tiền: Điều này hoàn toàn tùy thuộc vào quy định của hợp đồng.
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C (nếu trả ngay) hoặc có thể

xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không. Như
vậy, các chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng về
việc giao hàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa đã được giao, chúng trở
thành căn cứ để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhập khẩu hoàn trả tiền cho ngân
hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu…Việc nhà xuất khẩu có thu được
tiền hay không, phụ thuộc duy nhất vào xuất trình chứng từ có phù hợp; đồng thời
ngân hàng cũng chỉ trả tiền khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàng
không chịu trách nhiệm về sự thật của hàng hóa mà bất kì chứng từ nào đại diện. Khi
chứng từ xuất trình là phù hợp, thì NHPH phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất
khẩu, mặc dù trên thực tế có thể hàng hóa không được giao, không hoàn toàn đúng
như ghi trên chứng từ. [2, tr.397, 398]
Dựa vào tính chất cơ bản của L/C, trong thực tế sử dụng phương thức thanh
toán TDCT thì doanh nghiệp nhập khẩu không nên đưa quá nhiều những dẫn chiếu đến
hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp nhập khẩu và xuất khẩu vào Đơn yêu cầu mở
thư tín dụng bởi những dẫn chiếu như vậy sẽ là thừa, không có giá trị điều chỉnh và
không những thế, doanh nghiệp sẽ còn phải chịu mọi rủi ro phát sinh từ sự mơ hồ của
những thông tin đó.
- L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ
Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh toán cũng chỉ căn cứ vào BCT vì vậy
yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C. Để
được thanh toán, nhà xuất khẩu phải lập được BCT phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều
kiện và điều khoản của L/C, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại và nội dung chứng từ
phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu. [2, tr.398]
- L/C là công cụ thanh toán hạn chế rủi ro đồng thời là công cụ để từ chối
thanh toán và lừa đảo
Từ bản chất của L/C chỉ là giao dịch bằng chứng từ và kiểm tra chứng từ lại chỉ xem
xét trên bề mặt chứng từ, chứ không xem xét tính chất bên trong của chứng từ, chính vì
12

Thang Long University Library

loại, phẩm chất, bao bì.
+ L/C chuyển nhượng (transferable L/C): Là loại L/C không thể hủy ngang mà
ngân hàng trả tiền được phép trả tiền toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một
hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên. L/C muốn được chuyển
nhượng phải có lệnh đặc biệt của ngân hàng phát hành L/C và trên L/C phải ghi chữ:
“Chuyển nhượng” và chỉ được chuyển nhượng một lần.
+ L/C giáp lưng (back to back L/C): Là loại L/C phát hành ra được căn cứ trên một
loại L/C khác đã được phát hành trước làm đảm bảo. L/C giáp lưng dùng trong buôn bán
thông qua trung gian, khi người trung gian không muốn lộ thông tin khách hàng.
13


+ L/C dự phòng (Standby L/C): Là loại L/C thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng
phát hành (ở đây là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu) tới người nhập khẩu trong việc
thanh toán lại khoản tiền mà người xuất khẩu đã vay hoặc được ứng trước, thanh toán
khoản nợ của người xuất khẩu, bồi thường những thiệt hại do người xuất khẩu không
thực hiện nghĩa vụ giao hàng của mình. L/C dự phòng là loại L/C đảm bảo cho người
nhập khẩu trong trường hợp nghĩa vụ của người xuất khẩu không được thực hiện.
+ L/C điều khoản đỏ (Red clause L/C): Là L/C mà NHPH cho phép NHTB ứng
trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa
theo L/C đã mở. Số tiền ứng trước này được lấy từ tài khoản của người mở L/C, nghĩa
là tín dụng thương mại, mà không phải là tín dụng của NHPH hay NHTB. NHTB chỉ
thực hiện các thủ tục theo điều khoản của L/C mà không cam kết hoặc chịu trách
nhiệm về số tiền đó. Việc ứng tiền được NHPH ủy quyền cho NHTB thực hiện. Sau đó
(hoặc trước đó) NHPH sẽ (hoặc đã) trích tài khoản của người mở L/C chuyển (hoặc
hoàn trả) cho NHTB.
- Căn cứ vào thời điểm thanh toán:
+ L/C trả ngay: Là loại L/C không thể huỷ ngang mà ngân hàng mở cam kết sẽ
thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu ngay sau khi nhận được bộ chứng từ phù hợp
với L/C trong thời hạn hiệu lực của L/C.

mình đối với L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH.
- Ngân hàng được chỉ định (Nominated bank): Là ngân hàng mà tại đó L/C có
giá trị thanh toán hoặc chiết khấu, hoặc bất cứ ngân hàng nào nếu L/C có giá trị tự do.
Trách nhiệm kiểm tra chứng từ của ngân hàng được chỉ định là giống như NHPH khi
nhận được bộ chứng từ.
Hàng hóa có thể được vận chuyển qua các quốc gia bằng các phương thức vận tải
khác nhau như chuyên chở qua: công ty vận tải biển, hãng vận tải hàng không, công ty
vận tải đường sắt, công ty vận tải đường sông, và bưu điện.
Công ty bảo hiểm bảo hiểm cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nước
này qua nước khác. Việc bảo hiểm rủi ro được thực hiện theo sự thỏa thuận của công
ty bảo hiểm và người mua bảo hiểm (có thể là nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu).
1.2.4.2. Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ

Ngân hàng phát hành
(Issuing bank)

(6)
(5)

Ngân hàng thông báo
(Advising bank)

(2)
(7)

(8)

(3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status