Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
MỤC LỤC
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TMCP Thương mại Cổ phần
Maritime Bank Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
DAĐT Dự án đầu tư
NPV Giá trị hiện tại ròng
IRR Tỷ suất sinh lời nội bộ
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TSCĐ Tài sản cố định
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Chi phí xây dựng như: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án, chi phí phá
dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng 13
Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị kể cả chi phí vận chuyển, chi phí đào tạo chuyển giao công
nghệ, chi phí lắp đặt chạy thử 14
Chi phí đào tạo cán bộ, chi phí quản lý dự án… 14
Vốn sản xuất: chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, phụ tùng, bao bì, tiền lương… 14
Vốn lưu thông: sản phẩm dở dang, tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền,
chi phí tiếp thị… 14
Kiểm tra lại danh mục thiết bị, chủng loại, công suất và các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo đúng nội dung
đầu tư cho thiết bị đã được tính toán trong phần kỹ thuật 14
Đối với các thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ sản xuất thì chi phí thiết bị còn bao gồm chi
phí chuyển giao công nghệ, chi phí mua bí quyết kỹ thuật, chi phí chuyên gia lắp đặt chạy thử và điều chỉnh .14
Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị kể cả chi phí vận chuyển, chi phí đào tạo chuyển giao công
nghệ, chi phí lắp đặt chạy thử 14
Chi phí đào tạo cán bộ, chi phí quản lý dự án… 14
Vốn sản xuất: chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, phụ tùng, bao bì, tiền lương… 14
Vốn lưu thông: sản phẩm dở dang, tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền,
chi phí tiếp thị… 14
Kiểm tra lại danh mục thiết bị, chủng loại, công suất và các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo đúng nội dung
đầu tư cho thiết bị đã được tính toán trong phần kỹ thuật 14
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
Đối với các thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ sản xuất thì chi phí thiết bị còn bao gồm chi
phí chuyển giao công nghệ, chi phí mua bí quyết kỹ thuật, chi phí chuyên gia lắp đặt chạy thử và điều chỉnh .14
Vốn thiết bị là yếu tố, là cơ sở cho việc tính khấu hao thiết bị sau này khi tính toán cần phải đảm bảo
tính chính xác 14
Khái niệm: ROI cho biết một đồng vốn đầu tư cho dự án có được mấy đồng lợi nhuận sau thuế. ROI
là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu tư cũng như dự án nói chung 16
Công thức 16
Nhược điểm: 16
Khái niệm: Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian trong đó tổng vốn đầu tư vào tài sản cố định được
thu lại bằng lợi nhuận và khấu hao hàng năm 16
Công thức: 16
Nhược điểm: 17
Khái niệm: Điểm hòa vốn là tại đó mà tổng doanh thu do bán hàng hàng năm cân bằng với chi phí bỏ
ra hàng năm. Điểm hòa vốn được tính theo năm và thường tính ở năm đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh ổn
định 17
Tính toán điểm hòa vốn: có thể áp dụng hai phương pháp là phương pháp đại số và phương pháp đồ
thị 17
Nhược điểm của phương pháp phân tích điểm hòa vốn 18
Khái niệm: Giá trị hiện tại của khoản thu nhập ròng của dự án là số chênh lệch giữa hiện giá (lợi ích
và dài hạn. Thẩm định dự án là một khâu trong hoạt động cấp tín dụng trung và dài
hạn của các tổ chức tín dụng, đồng thời cũng là hoạt động để nhằm hạn chế rủi ro
trong khoản đầu tư này. Ngày nay, khi lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng phát
triển, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, sự phát triển, đổi mới cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị và các hoạt động đầu tư…thì vai trò của việc thẩm
định dự án ngày càng giữ một vị trí quan trọng.
Trong thời gian vừa qua đã có nhiều dự án đầu tư đã được phép triển khai,
đi vào hoạt động và đang phát huy có hiệu quả, nhưng cũng không có ít dự án lại
không hiệu quả, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Vì vậy các ngân hàng
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
phải lựa chọn, thanh lọc những dự án thực sự có hiệu quả để tài trợ vốn nhằm đem
lại lợi nhuận cho ngân hàng cũng như góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của
toàn ngành kinh tế. Trong khi đó các tổ chức tài chính nước ngoài ngày càng xâm
nhập sâu vào thị trường nội địa, trở thành các đối thủ cạnh tranh đáng gờm của các
ngân hàng quốc nội. Đứng trước thực tế đó, vấn đề nâng cao chất lượng thẩm định
dự án đang trở nên cấp thiết hơn lúc nào hết tại các NHTM.
Nhận thức được vấn đề đó và từ những thông tin thu thập cũng như tìm
hiểu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao
chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải”
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của em, với những mong muốn thông qua để tàu
của em có thể đóng góp 1 phần nào đó vào chất lượng thẩm định dự án đầu tư
tài chính tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
− Tổng hợp kiến thức cơ bản về dự án đầu tư cũng như đi sâu hơn nữa về
công tác thẩm định dự án đầu tư, và từ đó đưa ra chỉ tiêu phản ánh chất lượng
thẩm định dự án
− Phản ánh thực trạng công tác thẩm định dự án đầu từ tại Maritime Bank từ
Maritime Bank.
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
3
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nền kinh tế ngày càng phát triển, trong mọi lĩnh vực luôn luôn tồn tại
những sự kiện bất lợi gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Việt Nam là một nước
đang phát triển, chính vì vậy có rất nhiều các dự án được đầu tư vào các
ngành nghề kinh tế. Cơ hội rất nhiều nhưng cũng tiềm ẩn vô số rủi ro. Các
ngân hàng thương mại là trung gian cho vay vốn tín dụng, bởi vậy đứng
trước các dự án cho vay, họ phải tìm hiểu thật kỹ, tránh những rủi ro gây
thiệt hại cho ngân hàng. Tất cả các hoạt động đó thuộc về công tác thẩm
định dự án cho vay tín dụng. Vậy dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
như thế nào? Để hiểu rõ công tác thẩm định dự án đầu tư chúng ta đi tìm
hiểu những khái niệm tổng quát nhất liên quan đến thẩm định dự án đầu tư
và tiêu chí để đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư. Chương 1 sẽ bao
gồm các nội dung: (1.1) Tổng quan về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu
tư; (1.2) Nội dung thẩm định dự án đầu tư; (1.3) Chất lượng thẩm định dự án
đầu tư; (1.4) Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án đầu tư.
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1. Khái quát về dự án đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư
Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển nói chung và sự phát triển kinh
tế nói riêng của mọi quốc gia trên thế giới. Đầu tư là sử dụng các nguồn lực ở hiện
tại để tiến hành các hoạt động nhằm hi vọng thu được kết quả, thực hiện được các
mục tiêu nhất định trong tương lai. Hiện nay chưa có một định nghĩa hoàn chỉnh
nào về dự án đầu tư, dự án đầu tư được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
dựng kế hoạch, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án đầu tư.
− Đối với nhà tài trợ: Khi tiếp nhận dự án của chủ đầu tư thì nhà tài trợ sẽ
xem xét các nội dung cụ thể của dự án đặc biệt về mặt kinh tế tài chính, để đi
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
5
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
đến quyết định có đầu tư hay không. Và khi chấp nhận đầu tư thì dự án là cơ sở
để các tổ chức này lập kế hoạch giải ngân theo mức độ hoàn thành kế hoạch đầu
tư đồng thời lập kế hoạch thu hồi sao cho hợp lý.
− Đối với nhà nước
• Thứ nhất dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê
duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư.
• Thứ hai, vốn Ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu tư phát triển theo kế
hoạch thông qua các dự án các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ
vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước.
• Cuối cùng, dự án sẽ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư khi mục tiêu
của dự án phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước khi hoạt động của dự án không gây ảnh hưởng tới môi trường và mang lại
hiệu quả kinh tế - xã hội.
− Đối với nền kinh tế: Một nền kinh tế phát triển không thể thiếu được
những dự án đầu tư hiệu quả. Với mỗi dự án đầu tư hiệu quả không những mang
lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn là rất nhiều lợi ích khác như: công ăn việc làm,
nâng cao chất lượng sống của người dân…
1.1.2. Khái quát về thẩm định dự án đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án là quá trình tổ chức xem xét, đánh giá một cách khách
quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án từ đó ra quyết định đầu tư
và cho phép đầu tư.
1.1.2.2. Mục đích, yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu tư.
b. Yêu cầu đối với cán bộ thẩm định DAĐT.
− Nắm vững chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà
nước, ngành, địa phương, qui chế quản lý kinh tế, tài chính…
− Nắm chắc và thường xuyên bổ sung thông tin về tình hình kinh tế - chính
trị, xã hội của đất nước, ngành, địa phương trong và ngoài nước.
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
7
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
− Có tinh thần trách nhiệm cao và trung thực, nếu thiếu điều này thì chất
lượng thẩm định không được chính xác.
− Nghiên cứu và kiểm tra một cách khách quan, khoa học và toàn diện về
nội dung dự án, tình hình đơn vị vay vốn, phối hợp với các cơ quan chuyên môn
và chuyên gia trong để đưa ra các nhận xét, kết luận, kiến nghị chính xác.
1.2. NỘI DUNG QUI TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1. Thẩm định sự cần thiết đầu tư và mục tiêu của dự án đầu tư
− Mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu của ngành, địa
phương, và của cả nước không.
− Đánh giá sự cần thiết phải phát triển doanh nghiệp trước những đòi hỏi
ngày càng cao và đa dạng của thị trường? Dự án nếu được thực hiện sẽ mang lại
lợi ích như thế nào cho chủ đầu tư, nền kinh tế - xã hội?
− Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong tương
lai, từ đó xác định được khả năng tham gia thị trường cũng như tiềm năng phát
triển của dự án
− Nếu dự án được thực hiện thì sẽ đem lại những lợi ích cụ thể gì cho địa
phương, cho ngành và cho nền kinh tế quốc dân
− Đối với một dự án sản xuất kinh doanh thì mục tiêu quan trọng nhất là tối
đa hóa lợi nhuận từ đồng vốn đầu tư. Bên cạnh đó, dự án còn có thể giải quyết
nhiều mục tiêu khác như tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm, mở
rộng thị phần, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động…
sử dụng, sự phong phú và đa dạng về kiểu dáng hay tên tuổi và uy tín của hãng …
1.2.2.4. Những điểm lưu ý đối với các sản phẩm dự kiến xuất khẩu
− Tình hình và triển vọng trong quan hệ kinh tế và chính trị giữa Việt Nam
và những nước dự kiến sẽ nhập khẩu sản phẩm của dự án
− Những quy định và mức độ khắt khe của thị trường nhập khẩu về tiêu
chuẩn chất lượng, về bao bì, về vệ sinh thực phẩm
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
9
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
− Mức độ gay gắt cạnh tranh trên thị trường, yếu tố nào được các nhà sản
xuất khác sử dụng: Giá cả, chất lượng hàng hóa, hay sức mạnh quảng cáo…
− Trên cơ sở thông tin thu thập được, đối với ngân hàng, khi thẩm định
phương diện thị trường phải tập trung phân tích:
• Khả năng tiêu thụ sản phẩm, xem xét tính chính xác, trung thực của các số
liệu thông tin
• Các hợp đồng tiêu thụ hoặc bao tiêu sản phẩm về số lượng, chủng loại,
giá cả, thời gian và phương thức thanh toán.
• Các văn bản giao dịch về sản phẩm như đơn đặt hàngm hiệp định đã ký,
các biên bản đàm phán.
1.2.3. Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án.
Khi nghiên cứu và thẩm định phương diện kỹ thuật phải phân tích các mặt
chính sau:
1.2.3.1. Lựa chọn địa điểm xây dựng.
Đây là một khâu quan trọng ban đầu và cũng rất khó khăn. Để đảm bảo sự
hoạt động của công trình về sau thì việc lựa chọn địa điểm xây dựng phải đảm
bảo các yêu cầu sau đây:
− Gần nơi cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu hoặc nơi tiêu thụ chính
− Giao thông thuận tiện chi phí vận chuyển, bốc dỡ hợp lý
− Tận dụng được cơ sở hạ tầng sẵn có: đường sá, bến cảng, điện nước…để
− Đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản phải kiểm tra tính đúng
đắn của các tài liệu điều tra, thăm dò khảo sát, đánh giá, phân tích về trữ lượng,
hàm lượng chất lượng tài nguyên.
1.2.3.5. Kiểm tra quy mô, giải pháp xây dựng công trình.
Những vấn đề cần quan tâm phân tích trong thẩm định nội dung này là:
− Việc bố trí nhà xưởng có phù hợp với công nghệ và thiết bị được lựa chọn
hay không, có đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi hay không?
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
11
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
− Xem xét các hạng mục kiến trúc hiện có để có thể tận dụng vào công trình
mới. Khi xây dựng các hạng mục mới cần đảm bảo thực sự có sự cần thiết, phù
hợp với quy mô, công suất dự án đồng thời tiết kiệm vốn đầu tư.
− Trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật khối lượng công tác cần phải thực hiện và các
định mức, cán bộ thẩm định kiểm tra lại các tính toán nhu cầu vốn cho từng
hạng mục và cả công trình.
1.2.3.6. Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án.
− Đây là yếu tố quan trọng liên quan đến kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch
sản xuất, kế hoạch giải ngân và kế hoạch thu nợ của ngân hàng.
− Xác định thứ tự ưu tiên tập trung vốn đầu tư hoàn thành dứt điểm từng
phần để đưa vào sử dụng
− Tính toán để hoàn thành các hạng mục cần thiết có thể đưa dự án vào hoạt
động từng bộ phận, cố gắng đảm bảo thi công xong đến đâu đưa vào sản xuất.
− Tránh hiện tượng thi công dàn đều không có hiệu quả, thậm chí có khả
năng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu dẫn tới dở dang tất cả.
1.2.4. Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự.
Nội dung tổ chức quản trị và nhân sự bao gồm:
1.2.4.1. Hình thức kinh doanh.
Là doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các đoàn thể, doanh nghiệp
Hiện nay, tổng mức vốn đầu tư cho dự án được chia làm 3 thành phần:
a. Vốn cố định
Vốn cố định bao gồm toàn bộ chi phí có liên quan đến việc hình thành tài
sản cố định, bao gồm:
− Chi phí xây dựng như: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công
trình của dự án, chi phí phá dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng.
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
13
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
− Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị kể cả chi phí vận chuyển, chi
phí đào tạo chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt chạy thử.
− Chi phí đào tạo cán bộ, chi phí quản lý dự án…
b. Vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho việc dự trữ các
tài sản lưu động nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động của dự án. Chỉ có vốn lưu
động ban đầu mới được quyền tính vào vốn đầu tư gồm:
− Vốn sản xuất: chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, phụ tùng, bao bì, tiền
lương…
− Vốn lưu thông: sản phẩm dở dang, tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hóa
bán chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị…
c. Dự phòng vốn đầu tư:
Khi thẩm định về tổng vốn đầu tư cho dự án, ngân hàng cần xem xét:
− Đối với vốn thiết bị: Đây là loại vốn chiếm tỷ trọng tương đối lớn 60 –
70% tổng mức vốn đầu tư. Vì vậy khi kiểm tra cần chú ý:
• Kiểm tra lại danh mục thiết bị, chủng loại, công suất và các chỉ tiêu kỹ thuật
đảm bảo đúng nội dung đầu tư cho thiết bị đã được tính toán trong phần kỹ thuật.
• Đối với các thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ sản xuất thì chi
phí thiết bị còn bao gồm chi phí chuyển giao công nghệ, chi phí mua bí quyết kỹ
thuật, chi phí chuyên gia lắp đặt chạy thử và điều chỉnh.
− Trên cơ sở doanh thu và chi phí hàng năm sẽ tính được lợi nhuận ròng
hàng năm của dự án. Lợi nhuận ròng được tính theo công thức sau đây:
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
=
Doanh thu
trong kỳ
-
Chi phí hợp lý
trong kỳ
+
Thu nhập khác
trong kỳ
(Kỳ tính thuế ở đây là năm dương lịch hoặc năm tài chính)
Thuế thu nhập
=
Thu nhập chịu thuế trong kỳ x Thuế suất thuế TNDN
Lợi nhuận ròng = Thu nhập chịu thuế - Thuế thu nhập
1.2.5.4. Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
15
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
Có hai phương pháp thẩm định các chỉ tiêu tài chính: phương pháp phân
tích tài chính giản đơn và phân tích tài chính theo nguyên tắc hiện tại hóa các
dòng tiền.
a. Phương pháp phân tích tài chính giản đơn:
Theo phương pháp này, người ta có thể phân tích một số chỉ tiêu sau:
− Tỷ suất lợi nhuận giản đơn (Revenue On Investment – ROI):
• Khái niệm: ROI cho biết một đồng vốn đầu tư cho dự án có được mấy
khi đó nó là 1 yếu tố quan trọng quyết định sự lựa chọn dự án đầu tư
Không tính đến thời điểm phát sinh của dòng tiền tệ trong mỗi phương
án
Ngoài ra, việc tính thời gian hoàn vốn theo phương pháp này không cho
phép đánh giá được giá trị thật của đồng tiền thu được trong tương lai
− Thời gian thu hồi vốn
T = Tổng vốn vay
Khấu hao TSCĐ hình + Lợi nhuận dự án + Nguồn khác
thành bằng vốn vay dùng để trả nợ dùng để trả nợ
− Điểm hòa vốn
• Khái niệm: Điểm hòa vốn là tại đó mà tổng doanh thu do bán hàng hàng
năm cân bằng với chi phí bỏ ra hàng năm. Điểm hòa vốn được tính theo năm và
thường tính ở năm đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định.
Để tính toán điểm hòa vốn cần phân loại chi phí như sau:
Chi phí cố định (hay còn gọi là định phí – Fix cost): là chi phí không
thay đổi theo mức sản xuất cao hay thấp của doanh nghiệp. Bao gồm: Chi phí
quản lý xí nghiệp: hành chính phí, lương cán bộ nhân viên thuộc bộ phận gián
tiếp; Lương công nhân tối thiểu phải trả; Khấu hao TSCĐ; Chi phí bảo hiểm
thiết bị, nhà xưởng;
Chi phí biến đổi (hay còn gọi là biến phí – Variable Cost): là chi phí
thay đổi tùy thuộc vào mức độ hoạt động của xí nghiệp. Nếu sản xuất nhiều thì
biến phí nhiều và ngược lại. Bao gồm: Giá trị tiêu hao nguyên vật liệu chính và
phụ; Chi phí nhiên liệu và năng lượng; Chi phí sử dụng máy móc thiết bị…
• Tính toán điểm hòa vốn: có thể áp dụng hai phương pháp là phương pháp
đại số và phương pháp đồ thị
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
17
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
Phương pháp đại số
tính khả thi của dự án dựa vào nguyên lý hiện tại hóa các dòng tiền của dự án.
− Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập ròng (NPV).
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
18
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
• Khái niệm: Giá trị hiện tại của khoản thu nhập ròng của dự án là số chênh
lệch giữa hiện giá (lợi ích hay thu nhập) và hiện giá chi phí của cả đời dự án.
• Công thức:
B
i
: Dòng tiền vào của dự án năm thứ i
C
i
: Dòng tiền ra của dự án năm thứ i
n: Số năm của đời dự án
• Ý nghĩa: NPV cho ta biết quy mô thu nhập ròng tính đến thời điểm hiện
tại của toàn bộ quá trình đầu tư và vận hành dự án. Dự án chỉ có khả thi khi
NPV > 0
− Thời gian hoàn vốn chiết khấu
• Khái niệm: Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian trong đó tổng vốn đầu
tư vào tài sản cố định được thu lại bằng lợi nhuận và khấu hao hàng năm sau khi
đã quy đổi các dòng tiền này về giá trị hiện tại.
• Công thức
i
i
i
i
r1CrB 1
−−
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
19
∑
+
=
−
=
n
i
i
i
r
C
B
NPV
0i
)(
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
Trong đó: n: số năm đầu tư
T: thu nhập ròng năm i (i = 1,2,…,n)
V: Giá trị hiện tại tổng vốn đầu tư dự án
IRR: Tỷ suất thu hồi nội bộ
Cách 2: Sử dụng phương pháp nội suy để tính IRR
Để thực hiện phương pháp nội suy IRR phải trải qua các bước sau:
Bước 1: Tự chọn 1 lãi suất tùy ý để tính NPV
Nếu NPV dương thì hãy tính lại NPV bằng 1 lãi suất chiết khấu lớn hơn
để có NPV mới. Nếu NPV tiếp tục dương thì tiếp tục tăng lãi suất chiết khấu lên
sao cho thu được giá trị dương của NPV tiến tới gần 0; Lãi suất chiết khấu làm
này phải dựa vào phương pháp nội suy mới thực hiện được.
1.2.5.5. Phân tích rủi ro của dự án
Phân tích rủi ro dự án có nhiều phương pháp với độ phức tạp và ý nghĩa thực tế
khác nhau. Phổ biến và đơn giản nhất là phân tích độ nhạy và phân tích tình huống.
a. Phương pháp phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)
Để phân tích độ nhạy của dự án, thông thường người ta thực hiện qua 4
bước:
Trần Thị Lan Lớp: LTĐH 5A
20
Khóa Luận Tốt Nghiệp Học Viện Ngân
Hàng
− Bước 1: Xác định xem những nhân tố nào có khả năng biến động theo
chiều hướng xấu
− Bước 2: Trên cơ sở các nhân tố đã lựa chọn, dự đoán biên độ biến động có
thể xảy ra
− Bước 3: Chọn một chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá độ nhạy nào đó
− Bước 4: Tiến hành tính toán lại NPV hoặc IRR theo các biến số mới, trên
cơ sở cho các biến số tăng giảm cùng 1 tỷ lệ % nào đó
Độ nhạy của một nhân tố tác động đến dự án có thể tính theo công thức
sau:
E =
Δ F
i
Δ X
i
b. Phương pháp phân tích tình huống
Phân tích tình huống là kỹ thuật phân tích kết hợp cả hai nhân tố: tính đến
xác suất xảy ra của các biến rủi ro và sự tác động của chính biến đố đối với dự
án.
1.2.6. Thẩm định phương diện kinh tế - xã hội của dự án.