i
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, các sơ đồ
Tóm tắc luận văn
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP . ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.1 Tổng quan chung về báo cáo tài chính (BCTC).
Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Bản chất và vai trò của hệ thống báo cáo tài chính. Error! Bookmark not defined.
1.1.1.1 Bản chất của báo cáo tài chính......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính. .......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Mục đích của báo cáo tài chính. ............................. Error! Bookmark not defined.
1.1.3 Hệ thống thông tin kế toán trong hoạt động quản lý.Error!
defined.
Bookmark
not
1.1.3.1 Nhu cầu thông tin trong hoạt động quản lý. .... Error! Bookmark not defined.
1.1.3.2 Sự cần thiết của thông tin kế toán hữu ích. ...... Error! Bookmark not defined.
1.1.3.3 Tiêu chuẩn để đánh giá thông tin kế toán hữu ích trên báo cáo tài chính. Error!
Bookmark not defined.
1.2 Những vấn đề căn bản về thủ tục và nguyên tắc lập báo cáo tài chính.
defined.
Bookmark
1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về báo cáo tài chính
Error! Bookmark not defined.
1.4.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế . ................................... Error! Bookmark not defined.
ii
1.4.2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới. ........... Error! Bookmark not defined.
1.4.2.1 Kinh nghiệm lập báo cáo tài chính của Mỹ. .... Error! Bookmark not defined.
1.4.2.2 Kinh nghiệm lập báo cáo tài chính của Pháp. .. Error! Bookmark not defined.
1.4.3 Sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính của Việt Nam với chuẩn mực kế toán
quốc tế và một số nước trên thế giới. ............................... Error! Bookmark not defined.
1.4.3.1
Sự vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế. .... Error! Bookmark not defined.
1.4.3.2 Quan điểm về soạn thảo và trình bày báo cáo tài chínhError!
not defined.
Bookmark
1.4.3.3
Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. .. Error! Bookmark not defined.
1.4.3.4
thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. .......... Error! Bookmark not defined.
2.2.1.1 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại các công ty thông tin di động thuộc Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. ....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1.2 Bảng cân đối kế toán. ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ........... Error! Bookmark not defined.
2.2.1.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. .............................. Error! Bookmark not defined.
iii
2.2.1.5 Bản thuyết minh báo cáo tài chính................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Đánh giá thực trạng hệ thống báo cáo tài chính tại các công ty thông tin di động
thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. .......... Error! Bookmark not defined.
2.2.2.1 Ưu điểm. .......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2.2 Tồn tại và nguyên nhân. ................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO
CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG THUỘC TẬP
ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAMERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
3.1 Định hướng phát triển của các công ty thông tin di động thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam đến năm 2020.
Error! Bookmark not defined.
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống BCTC tại các công ty thông tin di động thuộc Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam.
Error! Bookmark not defined.
3.3 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của việc hoàn thiện hệ thống BCTC tại các công ty thông tin di
động thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Các yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính của các công ty
thông tin di động thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.Error! Bookmark
cáo tài chính được dành toàn bộ để tổng hợp về tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong một thời gian cụ thể. Một mặt phải đảm bảo tính hữu ích với
nhiều đối tượng sử dụng, đáp ứng được yêu cầu phát triển và quản lý kinh tế,
mặt khác phải phù hợp với thông lệ quốc tế, với yêu cầu hội nhập kinh tế thế
giới. Ở các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các công ty thông tin di
động thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói riêng, hệ thống
báo cáo tài chính được xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh doanh ngành
dịch vụ viễn thông trên cơ sở tuân thủ các quy định chung của Bộ Tài chính.
Quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại các Công ty
thông tin di động thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong
những năm qua đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện, nâng cao nghiệp vụ
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Công tác lập và phân tích hệ thống
báo cáo tài chính đã được coi trọng, từng bước phát triển và đã đạt được một
số kết quả nhất định. Tuy nhiên việc làm này cũng chưa được thực hiện tốt
chưa cụ thể hoá được mặt mạnh, mặt yếu của công ty cũng như giúp nhận biết
nhanh chóng những khâu yếu kém trong công tác tài chính hoặc công việc
đầu tư của công ty.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác lập hệ thống
báo cáo tài chính và thực trạng hệ thống báo cáo tài chính tại các công ty
thông tin di động thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt, tác giả đã lựa
chọn đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện hệ thống báo cáo
tài chính tại các công ty thông tin di động thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam”.
2- Mục đích nghiên cứu:
v
Trên cở sở khảo sát thực trạng hệ thống báo cáo tài chính các Công ty
thông tin di động thuộc tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, đề xuất
1.1.1 Bản chất và vai trò của hệ thống báo cáo tài chính.
1.1.1.1 Bản chất của báo cáo tài chính.
Cung cấp thông tin minh mạch và hữu ích về các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp là điều cần thiết cho một nền kinh tế hoạt động trật tự và
hiệu quả, và là một trong những tiền đề quan trọng nhất thiết lập kinh tế thị
trường. Nếu để tự do thì các doanh nghiệp sẽ chỉ công bố các thông tin kinh tế
tài chính phục vụ có lợi cho mình, có thể sẽ không đầy đủ và chính xác. Do
việc cung cấp thông tin là thiết yếu giúp ổn định thị trường nên các cơ quan
quản lý đặt ưu tiên hàng đầu về chất lượng thông tin. Khi chất lượng thông tin
cần cung cấp cho các đối tượng tham gia thị trường và các cơ quan quản lý
được cải thiện thì hoạt động của thị trường sẽ hiệu quả hơn rất nhiều. Việc
công bố rộng rãi thông tin chỉ thực hiện được khi có các tiêu chuẩn kế toán tốt
và phương pháp công bố thông tin thoả đáng. Việc công bố rộng rãi này bao
gồm việc công bố thông tin định tính và định lượng thích hợp trong các báo
cáo tài chính hàng năm mà những báo cáo này thường kèm theo với các báo
cáo tài chính giữa kỳ và các thông tin có liên quan khác. Như vậy, các báo cáo
tài chính là phương tiện chính để truyền tải thông tin tài chính tới những
người ở bên ngoài doanh nghiệp, là quá trình kết thúc một năm tài khoá của
kế toán tài chính.
1.1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính.
Qua tìm hiểu về bản chất của hệ thống báo cáo tài chính, ta có thể thấy
vai trò của báo cáo tài chính là nhằm cung cấp các thông tin hữu ích và cần
thiết cho những người quan tâm, trong đó mỗi loại báo cáo tài chính cung cấp
các thông tin khác nhau.
Bảng cân đối kế toán cung cấp các số liệu làm cơ sở để xác định cơ cấu
tài sản, nguồn vốn, tỷ suất lợi nhuận, khả năng thanh toán, tính thanh khoản,
tính linh hoạt về tài chính.
vii
viii
1.2 Những vấn đề căn bản về thủ tục và nguyên tắc lập báo cáo tài chính.
Mục tiêu của các báo cáo tài chính là cung cấp thông tin về tình hình tài
chính (bảng cân đối kế toán), kết quả hoạt động (báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh) và những thay đổi về tình hình tài chính (báo cáo lưu chuyển tiền
tệ) của một doanh nghiệp mà hữu ích cho nhiều đối tượng sử dụng trong việc
ra các quyết định kinh tế. Do vậy, việc lập báo cáo tài chính cần tuân thủ
những quy định chung sau đây:
Hình thức và nội dung của báo cáo tài chính:
Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính.
Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
Kỳ lập báo cáo tài chính
Thời hạn nộp báo cáo tài chính
Nơi nhận báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất và tổng hợp
1.3 Nội dung hệ thống báo cáo tài chính hiện hành.
1.3.1 Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Báo cáo tài chính.
Nội dung trình bày báo cáo tài chính được quy định tại Chuẩn mực số
21 hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Mục đích của chuẩn mực này là
quy định và hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về việc lập và trình
bày báo cáo tài chính gồm: Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc lập báo cáo tài
chính; kết cấu và nội dung chủ yếu của các báo cáo tài chính.
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính: Hoạt động liên tục; Cơ
sở dồn tích; Nhất quán; Trọng yếu và tập hợp; Bù trừ.
Kết cấu và nội dung chủ yếu của báo cáo tài chính:
Những thông tin chung về doanh nghiệp: Tên và địa chỉ của doanh
nghiệp báo cáo; Kỳ báo cáo; Ngày lập báo cáo tài chính; Đơn vị tiền tệ dùng
Theo chế độ kế toán Mỹ, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp nào
cũng bao gồm các báo cáo bắt buộc sau: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết
quả kinh doanh; báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu; báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
x
1.4.2.2 Kinh nghiệm lập báo cáo tài chính của Pháp.
Các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Pháp là những bản phúc
trình về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho các cơ quan có thẩm
quyền: Hội đồng quản trị, các cơ quan thuế, các cơ quan chủ quản ngành. Báo
cáo thường được lập định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, cuối năm tài chính.
1.4.3 Sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính của Việt Nam với
chuẩn mực kế toán quốc tế và một số nƣớc trên thế giới.
Với xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, nhu cầu tiêu chuẩn hoá và hài hòa
các nội dung, nguyên tắc kế toán giữa các quốc gia khác nhau ngày càng cao,
đặc biệt là sự hài hòa, thống nhất trong việc lập và trình bày các báo cáo tài
chính. Vì vậy, các quốc gia đều tìm cho mình một con đường để xây dựng hệ
thống chuẩn mực kế toán quốc gia một cách phù hợp nhất. Việt Nam không
phải là ngoại lệ mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam hội nhập hoàn toàn với
quốc tế trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Trong đó, giai đoạn 2006 -2010 là
giai đoạn củng cố hội nhập, giai đoạn này tiếp tục hoàn thiện hơn nữa hệ
thống pháp lý điều chỉnh hoạt động của thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán.
1.4.3.1
Sự vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế.
Báo cáo tài chính thường được trình bày dựa trên hai quan điểm là tuân
thủ pháp luật và tính thương mại hợp lý.
1.4.3.2
ngành Bưu điện.
- Giai đoạn 4 (2000-2010) Đây là giai đoạn hội nhập và phát triển.
Trong giai đoạn này, Việt Nam và Mỹ đã ký kết Hiệp định Thương mại Việt Mỹ, chuẩn bị gia nhập vào WTO, vì vậy VNPT cần tập trung sức mạnh chuẩn
bị đội ngũ sẵn sàng hội nhập với khu vực và thế giới, sẵng sàng đương đầu
với cạnh tranh trong nước và quốc tế.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và kết quả kinh doanh những năm qua.
Những chủ trương lớn của Tập đoàn trong quá trình đổi mới được thể
hiện qua các giai đoạn chiến lược cụ thể: Giai đoạn tăng tốc độ phát triển lần
thứ nhất (1993 - 1995); Giai đoạn tăng tốc độ phát triển lần thứ hai (1996 2000); Giai đoạn hội nhập và phát triển (2001 - 2010).
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại Tập đoàn Bƣu chính
Viễn thông Việt Nam.
VNPT là tổng công ty nhà nước hoạt động kinh doanh, có tư cách pháp
nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do tổng công ty quản lý,
có con dấu, có tài sản và các quỹ tập trung; được mở tài khoản tại ngân hàng
xii
trong và ngoài nước theo quy định của nhà nước; được tổ chức và hoạt động
theo điều kệ tổng công ty.
Về bộ máy kế toán của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông: là tập đoàn
Công ty mẹ con có gần 100 công ty con, trong số đó có 2 công ty chuyên kinh
doanh về thông tin di động. Ban Tài chính kế toán của Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông là bộ phận chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán của công ty
mẹ và là bộ phận trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán của các công ty con. Tại
các công ty con của tập đoàn đều có phòng kế toán riêng để thực hiện công
tác kế toán tại đơn vị mình.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của các công ty thông tin di động
thuộc tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam.
toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.Cụ thể việc lập các
báo cáo tài chính tại các công ty được thể hiện ở các báo cáo:
2.2.1.2 Bảng cân đối kế toán.
2.2.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2.2.1.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
2.2.1.5 Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
2.2.2 Đánh giá thực trạng hệ thống báo cáo tài chính tại các công ty thông
tin di động thuộc Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam.
2.2.2.1 Ưu điểm.
Qua thực trạng báo cáo tài chính của các công ty thông tin di động của
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông đã nêu trên nhận thấy nhìn chung hệ thống
báo cáo tài chính tuy có những nét đặc thù riêng nhưng về cơ bản đều tuân
theo nguyên tắc và những quy định của chế độ kế toán Việt Nam. Hệ thống
báo cáo tài chính nói chung và của các công ty thông tin di động nói riêng đã
có những cải thiện căn bản, từng bước phù hợp với chuẩn mực kế toán và
thông lệ quốc tế. Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng tại các công ty thông tin
di động của VNPT mang tính thống nhất trong hệ thống quản lý các đơn vị
trực thuộc vừa thể hiện được tính đặc thù của ngành Bưu chính Viễn thông.
2.2.2.2 Tồn tại và nguyên nhân.
Qua khảo sát thực tế lập báo cáo tài chính tại Công ty nhận thấy các văn
bản hướng dẫn lập báo cáo tài chính còn chưa phù hợp, gây khó khăn cho các
công ty như trình tự trình bày các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán cả phần
tài sản và phần nguồn vốn còn lộn xộn, chưa phù hợp.
xiv
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ
THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY THÔNG TIN DI
ĐỘNG THUỘC TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
đảm bảo tính trung thực và hợp lý của các thông tin trình bày trên báo cáo tài
chính.
3.3.2 Các nguyên tắc hoàn thiện hệ thống BCTC của các công ty thông tin
di động thuộc Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam.
Hệ thống báo cáo tài chính giữa các nước nhìn chung là giống nhau.
Tuy nhiên, chúng vẫn có những điểm khác nhau vì nhiều nguyên nhân như sự
khác nhau về hoàn cảnh kinh tế, xã hội, pháp luật và nhu cầu thông tin khác
nhau của người sử dụng báo cáo tài chính. Sự khác nhau này dẫn tới việc sử
dụng các tiêu chuẩn khác nhau để hạch toán và cơ sở khác nhau để đánh giá
các khoản mục trong báo cáo tài chính. Chính vì lý do này mà “các nguyên
tắc kế toán chung được thừa nhận” đã được xây dụng. Các nguyên tắc kế toán
này được xem là các chuẩn mực hướng dẫn việc lập các báo cáo tài chính đạt
được các mục tiêu: dễ hiểu, đáng tin cậy và dễ so sánh. Vì vậy việc hoàn thiện
hệ thống báo cáo tài chính cần đảm bảo những nguyên tắc: Hoạt động liên
tục; Cơ sở dồn tích; Nhất quán; Trọng yếu và tập hợp; Bù trừ; Có thể so sánh.
3.4 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại các công ty
thông tin di động thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
3.4.1 Hoàn thiện nguyên tắc và phƣơng pháp lập hệ thống báo cáo tài
chính.
Tại các công ty thông tin di động thuộc Tập đoàn VNPT phương pháp
lập báo cáo tài chính cơ bản đã tuân theo quy định tại Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC, tuy nhiên với công ty Mobiphone đã thực hiện tuân thủ
theo quy định còn công ty Vinaphone ngoài tuân theo quy định chung còn
thực hiện thêm theo quyết định số 2608/QĐ-KTTKTC ngày 22/12/2006 của
Tổng giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã được Bộ Tài
chính chấp thuận. Vì vậy, Tập đoàn cần quy định thống nhất để các công ty
thuộc Tập đoàn áp dụng thống nhất chung một văn bản mà không phải quy
định riêng lẻ.
Trong việc ghi nhận doanh thu của các công ty thông tin di động đối
lành mạnh: các pháp nhân và thể nhân tuân thủ các chế độ kế toán, báo cáo
trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp mình. Việc hoàn thiện hệ
thống pháp luật kế toán cần thực hiện theo hướng sau: Ngành viễn thông di
động là một trong những ngành dịch vụ có tiềm năng và kinh nghiệm để phát
triển mạnh có tính đột phá trong quá trình đổi mới và phát triển. Nhà nước
cần quan tâm tạo điều kiện, xây dựng cơ chế chính sách tài chính, kế toán,
chính sách thuế cho phù hợp. Nhằm thúc đẩy các công ty thông tin di động
phát huy được mọi tiềm năng và nguồn lực đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
3.5.3 Về phía Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn là sự kết hợp báo cáo tài chính
của Tổng công ty mẹ và báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên thông qua
việc hợp cộng các chỉ tiêu theo từng loại: Tài sản lưu cộng, tài sản cố định, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, thu nhập… Tuy nhiên, để
cung cấp được những thông tin trung thực và đáng tin cậy cho người sử dụng,
xvii
báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn VNPT nên thực hiện một số điều
chỉnh sau trong quá trình hợp cộng: Tập đoàn phải có sự thống nhất và hướng
dẫn các đơn vị cấp dưới áp dụng các thức hạch toán, cách thức lập báo cáo tài
chính cụ thể rõ ràng và thống chung toàn ngành.
3.5.2 Về phía các công ty thông tin di động thuộc Tập đoàn Bƣu chính
Viễn thông Việt Nam.
Để thực hiện các đề xuất đã nêu, theo tác giả các công ty thông tin di
động thuộc tập đoàn Bưu chính Viễn thông cần phải: Tuân thủ đầy đủ yêu cầu
chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
của Bộ Tài chính ban hành.
- Tuân thủ các quy định cụ thể áp dụng cho Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam và các đơn vị thành viên ban hành kèm theo Quyết định
Nam.
Trên thực tế, hệ thống báo cáo tài chính là một vấn đề phức tạp, bao
gồm nhiều nội dung cần đề cập và tiếp tục hoàn thiện như: nội dung, nguyên
tắc, phương pháp, trình tự lập báo cáo tài chính.