BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
TRẦN LÊ THÚY AN
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỚI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH PHƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên
ngành, nghiên cứu tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.
Nguyễn Thanh Phương
`
Tác giả luận văn
Trần Lê Thúy An
LỜI CẢM ƠN ii
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh BIDV Cao Bằng 41 ix
Bảng 2.1 - Quy mô nguồn vốn huy động của BIDV Cao Bằng giai đoạn 20142016 45 ix
Bảng 2.2 - Dư nợ cho vay của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 46 ix
Bảng 2.3 - Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2014-2016
47 ix
Bảng 2.4 - Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cao Bằng giai đoạn 20142016 48 ix
Đồ thị 2.1 – Quy mô nguồn vốn huy động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 55 ix
Bảng 2.5- Cơ cấu huy động vốn theo các tiêu chí khác nhau của BIDV Chi
nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 56 ix
Đồ thị 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng tại BIDV Cao Bằng
giai đoạn 2014-2016 58 ix
Đồ thị 2.3 – Cơ cấu vốn huy động phân theo loại tiền của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 59 ix
Đồ thị 2.4 – Cơ cấu vốn huy động phân theo kỳ hạn Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014 -2016 61 ix
Bảng 2.6 - Thị phần huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn Cao Bằng
giai đoạn 2014- 2016 62 ix
Bảng 2.7: Chi phí huy động vốn bình quân của BIDV chi nhánh Cao Bằng giai
đoạn 2014 -2016 63 ix
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh BIDV Cao Bằng 41 ix
Bảng 2.1 - Quy mô nguồn vốn huy động của BIDV Cao Bằng giai đoạn 20142016 45 ix
Bảng 2.2 - Dư nợ cho vay của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 46 ix
Bảng 2.3 - Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2014-2016
47 x
iv
Bảng 2.4 - Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cao Bằng giai đoạn 20142016 48 x
Phát triển Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 59 xi
Đồ thị 2.4 – Cơ cấu vốn huy động phân theo kỳ hạn Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014 -2016 61 xi
Bảng 2.6 - Thị phần huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn Cao Bằng
giai đoạn 2014- 2016 62 xi
Bảng 2.7: Chi phí huy động vốn bình quân của BIDV chi nhánh Cao Bằng giai
đoạn 2014 -2016 63 xi
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG 39
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng 41
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh BIDV Cao Bằng 41
2.1.4. Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 44
Bảng 2.1 - Quy mô nguồn vốn huy động của BIDV Cao Bằng giai đoạn
2014-2016 45
Bảng 2.2 - Dư nợ cho vay của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 46
Bảng 2.3 - Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Cao Bằng giai đoạn
2014-2016 47
Bảng 2.4 - Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cao Bằng giai đoạn
2014-2016 48
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG
49
Đồ thị 2.1 – Quy mô nguồn vốn huy động của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 55
vốn để nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng 78
vii
3.2.5. Triển khai việc khen thưởng trong công tác huy động vốn tạo nguồn
động lực cho nhân viên 81
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 83
3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 85
viii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BIDV
HĐV
NHNN
NHTM
TMCP
: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
: Huy động vốn
: Ngân hàng nhà nước
: Ngân hàng thương mại
: Thương mại cổ phần
ix
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
BẢNG
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh BIDV Cao Bằng.....................................41
Bảng 2.1 - Quy mô nguồn vốn huy động của BIDV Cao Bằng giai đoạn 20142016......................................................................................................................... 45
Bảng 2.5- Cơ cấu huy động vốn theo các tiêu chí khác nhau của BIDV Chi
nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016..................................................................56
Đồ thị 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng tại BIDV Cao Bằng
giai đoạn 2014-2016...............................................................................................58
Đồ thị 2.3 – Cơ cấu vốn huy động phân theo loại tiền của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016.........................59
Đồ thị 2.4 – Cơ cấu vốn huy động phân theo kỳ hạn Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014 -2016.................................61
Bảng 2.6 - Thị phần huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn Cao Bằng
giai đoạn 2014- 2016..............................................................................................62
Bảng 2.7: Chi phí huy động vốn bình quân của BIDV chi nhánh Cao Bằng giai
đoạn 2014 -2016.....................................................................................................63
ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh BIDV Cao Bằng.....................................41
Bảng 2.1 - Quy mô nguồn vốn huy động của BIDV Cao Bằng giai đoạn 20142016......................................................................................................................... 45
Bảng 2.2 - Dư nợ cho vay của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2014-2016.................46
Bảng 2.3 - Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2014-2016
................................................................................................................................. 47
Bảng 2.4 - Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cao Bằng giai đoạn 20142016......................................................................................................................... 48
Đồ thị 2.1 – Quy mô nguồn vốn huy động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016...........................................55
xi
Bảng 2.5- Cơ cấu huy động vốn theo các tiêu chí khác nhau của BIDV Chi
nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016..................................................................56
Đồ thị 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng tại BIDV Cao Bằng
giai đoạn 2014-2016...............................................................................................58
Đồ thị 2.3 – Cơ cấu vốn huy động phân theo loại tiền của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016.........................59
chưa khai thác hết nguồn lực trên địa bàn, tốc độ tăng trưởng vốn huy động của
BIDV hàng năm không nhanh, và chưa thực sự vững chắc. Những hạn chế, trên
là một trong những nguyên nhân khiến hoạt động kinh doanh của BIDV Cao
Bằng chưa thực sự ổn định.
Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu để làm rõ thực trạng hoạt động huy
động vốn của BIDV Chi nhánh Cao Bằng qua đó đề xuất được các giải pháp
nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn của chi nhánh.
2
Xuất phát từ ý nghĩa tầm quan trọng của công tác huy động vốn, từ thực tế huy
động vốn của BIDV Cao Bằng. Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng” làm
luận văn tốt nghiệp thạc sỹ cho mình.
2. Tồng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Hiện nay, việc nghiên cứu về huy động vốn tại Ngân hàng thương mại đã
được nhiều tác giả tập trung nghiên cứu, trong đó có có thể kể đến các công trình sau:
- Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Đoan Hùng tỉnh Phú
Thọ”, của tác giả Trần Thị Lan, Bảo vệ năm 2016 tại Trường Đại học Kinh tế và quản
trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. Trong luận văn của mình, tác giả Trần Thị
Lan đã đưa ra các phân tích, đánh giá về cơ sở lý luận cho hoạt động huy động vốn
của NHTM, và nghiên cứu thực tiễn huy động vốn của NHTM Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ. Thông qua đó đề tài
đưa ra được các bài học kinh nghiệm, kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
huy động vốn của Ngân hàng này.
- Luận văn “Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Agribank chi
nhánh Tuyên Quang, của tác giả Hoàng Thị Thu Thủy bảo vệ năm 2014 tại
Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Trong luận văn trên tác giả đã phân tích về
những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của NHTM đặc
nền kinh tế thị trường luôn vận động, đổi mới và phát triển nên mỗi công trình
nghiên cứu lại có giá trị tại một thời điểm nhất định. Hơn thế, đặc điểm tại mỗi
ngân hàng lại rất khác nhau, phạm vi đề tài rộng nên các tác giả chưa đề cập một
cách có hệ thống về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn, từ đó
tiếp tục bổ sung vào hệ thống các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao khả năng
huy động vốn.
Với đề tài “Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Cao Bằng” em sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn
đề mà các tác giả trước đây chưa đề cập hoặc chưa giải quyết một cách thỏa
đáng nhằm bổ sung đầy đủ cả về lý luận lẫn thực tiễn, góp phần đẩy mạnh khả
năng huy động vốn của chi nhánh hơn nữa trong những năm tới.
4
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng, từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng trong thời gian tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của ngân hàng
thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng trong giai đoạn
2014 - 2016, từ đó tìm ra những nhân tố tác động đến công tác huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng. Từ đó,
giúp ngân hàng phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.
kết cấu gồm 03 chương.
Chương 1: Một số lý luận chung về huy động vốn của Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao
Bằng
6
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản
của Ngân hàng Thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Khi nền sản xuất hàng hoá đã phát triển đến một trình độ nhất định, lưu
thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ đã được mở rộng thì trong nền kinh tế cũng
đồng thời xuất hiện những người nắm giữ một khoản tiền tạm thời không dùng
đến và những người cần tiền trong một khoảng thời gian nhất định để kinh
doanh. Trước tình hình đó, vào nửa cuối thế kỷ 16 ở Châu Âu đã ra đời một số
Ngân hàng đầu tiên mà tiền thân là những tổ chức cho vay nặng lãi chuyển hoá
thành. Lúc này hoạt động của Ngân hàng mới chỉ là nhận giữ hộ tiền và cho vay
[19, tr.24].
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động của
NHTM cũng từng bước được củng cố và hoàn thiện, chuyển hoá dần theo hướng
đa năng hơn.
NHTM có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ.Hoạt động của NHTM phản ánh
qua ba lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản là: Huy động vốn, Sử dụng vốn và Nghiệp vụ môi
giới trung gian.
a)
Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là là nghiệp vụ tạo vốn cho NHTM. Đây là nghiệp vụ quan
trọng hàng đầu của các ngân hàng thương mại.Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của
một ngân hàng được hình thành từ những nguồn sau: vốn tự có, vốn huy động và
đi vay (vay các tổ chức tài chính, vay của dân cư, vay của Ngân hàng trung
8
ương), lợi nhuận để lại để tăng vốn tự có không phải được sử dụng để tiến hành
hoạt động kinh doanh [22, tr.216] … Tuy nhiên, Trong quá trình hoạt động
NHTM phần lớn dựa vào việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế. Với hoạt động huy động vốn, các ngân hàng thương mại đã thực sự
huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất, lưu
thông hàng hóa. Nếu không có ngân hàng thương mại thì việc huy động của cải
xã hội vào quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng sẽ chậm đi rất nhiều. Hoạt
động huy động vốn của ngân hàng ngày càng được mở rộng và những NHTM
đều phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của từng vùng, từng
ngành trong cả nước... từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp, đáp ứng
nhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
Hoạt động sử dụng vốn
Đây là hoạt động trực tiếp mang lại sự an toàn và lợi nhuận cho ngân
hàng. Quỹ tiền mặt lớn hay nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào quy mô ngân hàng, mối
quan hệ giữa thanh toán tiền mặt và thanh toán chuyển khoản, tính thời điểm, cụ
thể của các khoản chi tiền mặt.
- Tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương gồm: tiền
gửi dự trữ bắt buộc và phần dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM.
- Tiền gửi ở các ngân hàng khác phục vụ cho việc chi trả theo yêu cầu
của khách hàng, của NHTM này qua NHTM khác.
c) Các hoạt động khác
NHTM cung cấp các dịch vụ phi tín dụng để tăng thu từ phí. Các dịch vụ
phi tín dụng mà ngân hàng cung cấp gồm:
Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền., dịch vụ môi giới và đại lý, ủy thác
mua bán chứng khoán, dịch vụ bảo quản và quản lý tài sản, chứng từ có giá, dịch
vụ trung gian mua bán trên thị trường ngoại hối…
Các nghiệp vụ trên có mối quan hệ chặt chẽ thường xuyên tác động qua
lại với nhau. Nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng tồn tại và phát triển
vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay.
10
Vì Vậy hoạt động của ngân hàng thương mại có mối quan hệ hữu cơ với
nhau, tương hỗ lẫn nhau. Việc thực hiện tốt, đồng bộ tất cả các hoạt động ngân
hàng sẽ tạo tính năng động, toàn diện cho hoạt động của ngân hàng.
1.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mọi
doanh nghiệp đều có nhu cầu to lớn về vốn để vận hành và phát triển. Vốn của
ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huy
động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
[19, tr.188]. Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc
dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ
là vốn do cá nhân tự bỏ ra; nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước thì do ngân
sách Nhà nước cấp; nếu là ngân hàng cổ phần thì do cổ đông thông qua mua các
cổ phần (hoặc cổ phiếu); nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên tham gia liên
doanh góp. Trường hợp của ngân hàng cổ phần, vốn có thể được hình thành
từ cổ phần thường và cổ phần ưu đãi. Vốn điều lệ phải tuân thủ các quy định của
NHNN. Các quy định nêu rõ số vốn tối thiểu - vốn pháp định mà chủ ngân
hàng cần phải có để bắt đầu kinh doanh ngân hàng.Vốn điều lệ của ngân hàng
phải luôn lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định.
+Các quỹ dự trữ: Các quỹ dự trữ của NHTM gồm: Quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ... Các quỹ
này được hình thành và tích lũy theo thời gian để sử dụng cho các mục đích cụ
thể của ngân hàng. Việc trích lập, sử dụng các quỹ dự trữ của ngân hàng được
thực hiện theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
b) Vốn huy động
Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài
sản bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng
nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn
vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất. [22, tr.331].
12
Đây cũng là nguồn vốn quan trọng nhất trong số các nguồn vốn thu hút từ bên
ngoài của NHTM, thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng. Vốn huy động
của NHTM bao gồm nội tệ và ngoại tệ được hình thành từ hai bộ phận là vốn
huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá.
+ Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của các tổ chức và cá nhân, theo đó ngân
hàng có trách nhiệm thực hiện các khoản chi trả cho khách hàng một cách kịp
thời, đầy đủ và chính xác. Khoản tiền gửi thanh toán có thể được trả lãi (trả lãi
thấp) hoặc không được trả lãi tùy thuộc vào mỗi ngân hàng. . Mục đích của loại
hàng có khả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn
toàn chủ động trong sử dụng. Đối tượng mua GTCG do ngân hàng phát hành là
các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. Họ sử dụng tiền tạm thời nhàn rỗi để
mua, với mục đích đầu tư lâu dài.
c) Vốn đi vay
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời
thừa, thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách
hàng có nhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi rút tiền
trước hạn trong khi vốn vay chưa đến lúc thu hồi. NHTM có thể vay vốn ở các
TCTD khác hoặc vay vốn ở Ngân hàng Trung ương
+ Vốn vay của Ngân hàng Trung ương: Ngân hàng Trung ương là ngân
hàng của các ngân hàng và đóng vai trò là người cho vay cuối cùng trong nền
kinh tế.Vì thế khi cần thiết, Các NHTM cũng có thể được vay vốn từ ngân hàng
trung ương. Ở Việt Nam hiện nay NHNN cho các NHTM vay vốn ngắn hạn dưới
các hình thức sau:
- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng