luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại trường đại học hải dương - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo
hướng tự chủ tại Trường Đại học Hải Dương” là công trình nghiên cứu độc lập,
các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong công
trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà
nước. Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, Tác giả
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tác giả Luận văn

Nguyễn Tuấn Anh


ii

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo
hướng dẫn PGS,TS. Dương Đăng Chinh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Thương mại đã
tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian
tôi học tập tại Trường.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị Phòng Kế hoạch - Tài chính
Trường Đại học Hải Dương và phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp - Sở Tài
chính Hải Dương đã cung cấp số liệu cũng như giúp đỡ tôi để hoàn thành đề tài
nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn của mình tới gia đình, người thân, bạn bè,
đồng nghiệp đã luôn ở bên, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực
hiện đề tài nghiên cứu này. Mặc dù đã cố gắng hoàn thành nội dung nghiên cứu
bằng tất cả năng lực và sự nhiệt tình của bản thân, tuy nhiên luận văn này không thể

1.2.3. Nội dung quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các trường đại học công lập................19
1.2.4. Chỉ tiêu phản ánh năng lực tự chủ tài chính của các trường đại học công lập.................24
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các trường
đại học công lập..............................................................................................................................26
1.2.6. Kinh nghiệm của một số trường đại học công lập và bài học rút ra cho Trường Đại học
Hải Dương......................................................................................................................................30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG......................................................................................34
2.1. Khái quát về Trường Đại học Hải Dương.....................................................................34
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Hải Dương....................................34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ.................................................................................40

2.2. Thực trạng quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học Hải Dương. .43
2.2.1. Cơ sở pháp lý thực hiện quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học Hải
Dương thời gian qua......................................................................................................................43


iv
2.2.2. Nội dung quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học Hải Dương................45

2.3. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trường ĐH Hải Dương..................................66
2.3.1. Những kết quả đạt được.......................................................................................................66
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.....................................................................................................68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................................73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO
HƯỚNG TỰ CHỦ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG..................................................74
3.1. Cơ sở thực hiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học


Nguyên nghĩa

1

BHYT

Bảo hiểm y tế

2

BHXH

Bảo hiểm xã hội

3

CBVC

Cán bộ viên chức

4

ĐH

Đại học

5

ĐHCL


Nghiên cứu sinh

11

NS

Ngân sách

12

NSNN

Ngân sách Nhà nước

13

TCTC

Tự chủ tài chính

14

TSCĐ

Tài sản cố định


vi


Bộ máy tổ chức Trường Đại học Hải Dương

40

Bảng 2.4

Các nguồn thu của Trường Đại học Hải Dương

46

Biểu đồ 2.1

Thực trạng nguồn thu tại Trường Đại học Hải Dương giai
đoạn 2013 - 2016

47

Bảng 2.5

Nguồn Ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2013 - 2016

49

Bảng 2.6

Mức thu học phí tại Trường Đại học Hải Dương giai đoạn
2013 - 2016

51


Tổng hợp nội dung chi giai đoạn 2013 - 2016

58

Bảng 2.11

Bảng chi tiết chi thường xuyên giai đoạn 2013 - 2016

59

Bảng 2.12

Nguồn thu và chi phí đào tạo bình quân cho một sinh
viên

62

Bảng 2.13

Chênh lệch thu - chi thường xuyên giai đoạn 2013 - 2016

63


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là
khâu quản lý mang tính tổng hợp. Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả


cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công; Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp. Trong đó, tự chủ về tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập được đánh giá là một nội dung đặc biệt quan trọng. Điều này đã
tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý tài chính của những đơn vị sự
nghiệp có thu, với chủ trương xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp chuyển đổi cơ chế
tài chính theo hướng tự chủ, lấy nguồn thu sự nghiệp bù đắp chi phí, giảm bớt gánh
nặng NSNN.
Trường Đại học Hải Dương là một đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
GD - ĐT. Trong quá trình thực hiện cơ chế tài chính mới Trường đã có những bước
tiến triển đáng kể. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn
chế về nhận thức, về công tác quản lý và thực hiện cần khắc phục. Xuất phát từ lý
luận và thực tiễn, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tài
chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học Hải Dương” làm luận văn thạc sĩ với
mong muốn tìm hiểu thực trạng công tác quản lý tài chính trong việc thực hiện cơ
chế tự chủ tài chính, chỉ ra những thành tựu cũng như hạn chế và nguyên nhân hạn
chế trong công tác quản lý tài chính. Từ đó, có những đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học Hải Dương một cách
hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà trường.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập nói
chung cũng như tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập nói riêng đang là vấn đề
cần đổi mới và hoàn thiện đối với các cơ quan quản lý nhà nước và chính tại các đơn
vị sự nghiệp đào tạo công lập.
Trong những năm qua, có không ít đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc
sỹ, tiến sỹ nghiên cứu đã nghiên cứu về công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập nói riêng:
Luận án tiến sỹ kinh tế năm 2012 của tác giả Vũ Thị Thanh Thủy với đề tài
“Quản lý tài chính các trường Đại học công lập ở Việt Nam”. Luận án hệ thống hóa
được cơ sở lý luận về quản lý tài chính, đưa ra quan điểm mới về quản lý tài chính

các trường thuận lợi trong việc thực hiện tự chủ tài chính và đảm bảo nguồn tài
chính để các trường phát triển bền vững.
Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học Tài chính - Marketing năm 2014 của tác giả
Nguyễn Ngọc Hiếu với đề tài “ Hoàn thiện quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại
Bệnh viện đa khoa Bưu Điện”. Trước tiên, tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về
quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, trong đó đưa ra kinh
nghiệm của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam về quản lý tài chính theo


4

hướng tự chủ, rút ra bài học kinh nghiệm cho Bệnh viện đa khoa Bưu Điện. Sau đó,
bằng các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu tác giả đã cho thấy thực
trạng tài chính và mức độ tự chủ tài chính của bệnh viện trong giai đoạn 2009 – 2013 từ
đó tìm ra những tồn tại, hạn chế và đưa ra đề xuất để hoàn thiện chế độ tài chính. Tuy
nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào lĩnh vực y tế chính vì vậy đề tài
còn bỏ sót nhiều khía cạnh khác của công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại
các đơn vị hành chính sự nghiệp và đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo.
Khoảng trống của đề tài nghiên cứu
Qua các đề tài nghiên cứu này đã đưa ra các nội dung cơ bản về quản lý tài
chính, đưa ra quan điểm mới về quản lý tài chính các trường Đại học công lập và bệnh
viện, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính hướng
tới mục tiêu tự chủ tài chính phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và của
trường đại học công lập. Mặc dù vậy, chưa có một đề tài nào nghiên cứu một cách
chuyên sâu về công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ theo Nghị định số
16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ
của đơn vị sư nghiệp công lập: Tự chủ về bộ máy, nhân sự, giá, phí sự nghiệp công .. và
công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học Hải Dương. Vì vậy, có
thể nói rằng đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại
Trường Đại học Hải Dương” là một đề tài không trùng lặp với các đề tài khác.

vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nội dung quản lý tài chính theo hướng tự
chủ tại Trường Đại học Hải Dương. Tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý tài chính trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Đại học Hải
Dương, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại
Trường Đại học Hải Dương từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học Hải Dương.
- Về thời gian: Đề tài giới hạn sử dụng dữ liệu thứ cấp nghiên cứu thực trạng
trong 4 năm gần đây (2013 - 2016), từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn
thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại học Hải Dương
đến năm 2020.
- Về không gian: Giới hạn nghiên cứu tại Trường Đại học Hải Dương.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng một số phương pháp khác nhau
để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra. Cụ thể, đề tài sử dụng hai
nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ
liệu. Về thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp.
Dữ liệu thứ cấp được tìm kiếm, thu thập từ các đề tài của các sách, giáo trình,
luận án, luận văn, bài báo khoa học,… là những dữ liệu có nội dung liên quan đến
quản lý tài chính theo hướng tự chủ trong các trường đại học công lập. Những dữ


6

liệu thứ cấp này sẽ được dùng để làm cơ sở lý luận cho đề tài như: Khái niệm về
trường đại học công lập, khái niệm cơ chế tự chủ tài chính, các nội dung quản lý tài
chính theo hướng tự chủ tại trường đại học công lập… sử dụng viết cho Chương I của
đề tài. Đồng thời, dữ liệu thứ cấp còn được thu thập từ các văn bản pháp luật quy định
quyền và nghĩa vụ thực hiện công tác tự chủ tài chính của các trường đại học. Đặc
biệt, đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của Trường Đại học Hải
Dương, các dữ liệu từ quyết toán chi ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương.

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trường Đại
học Hải Dương.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo
hướng tự chủ tại Trường Đại học Hải Dương.

CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP


8

1.1. Tổng quan về các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ chế quản lý tài chính
trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng thống nhất tại Nghị
định 43/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ. Theo đó, đơn vị sự
nghiệp công lập “là những đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục,
khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, sự
nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm... do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thành lập. Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm một
phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị,
chuyên môn được giao. Ngoài ra, đơn vị được phép thu một số khoản phí, lệ phí
theo quy định của Nhà nước, thu thông qua hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ rất
đa dạng và ở hầu hết các lĩnh vực”.
Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa trên những tiêu chuẩn sau:
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm
quyền ở Trung ương hoặc địa phương;
- Được nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ

xuất xã hội.
- Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và
bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước. Trong nền
kinh tế thị trường, nhà nước tổ chức, duy trì hoạt động sự nghiệp để đảm bảo thực
hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội. Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội nhất định, trong mỗi thời kỳ, nhà nước có các chủ trương, chính sách, có các
chương trình mục tiêu kinh tế xã hội nhất định như: Chương trình xoá mù chữ,
chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình,
chương trình phòng chống HIV - AIDS…. Các chương trình này chỉ có nhà nước,
với vai trò của mình mới có thể thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả. Nhà nước
duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp gắn với các chương trình mục tiêu quốc
gia, các chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm mang lại lợi ích cho
người dân.
1.1.1.2. Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận của nền kinh tế
và có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. Trong thời gian qua, các
đơn vị sự nghiệp công đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã


10

hội của đất nước, thể hiện:
- Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể
thao…. có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân
dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
- Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung
cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao; khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe
người dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các
sản phẩm văn hóa, nghệ thuật…. phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.

kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm
một phần chi phí hoạt động);
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn
bộ kinh phí hoạt động, mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở
xuống (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
b) Phân loại theo nội dung hoạt động
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công được phân thành:
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo.
- Đơn vị sự nghiệp y tế
- Đơn vị sự nghiệp văn hóa
- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao và du lịch
- Đơn vị sự nghiệp thông tin truyền thông, báo chí
- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế (duy tu, sửa chữa đê điều…)
- Đơn vị sự nghiệp khác
1.1.1.4. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
Nhà nước thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự
nghiệp công lập về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính:
- Về tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động:
+ Về thành lập mới: Đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập các tổ chức sự
nghiệp trực thuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao;
phù hợp với phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, biên chế và tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
+ Về sáp nhập, giải thể: các đơn vị sự nghiệp được sáp nhập, giải thể các tổ
chức trực thuộc.
+ Chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các tổ chức trực


12

sự nghiệp công lập với mục tiêu:
+ Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp trong việc


13

tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để
hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch
vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu
nhập cho người lao động.
+ Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội,
huy động sự đóng góp của cộng đồng để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng
bước giảm dần bao cấp từ NSNN.
+ Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, nhà
nước quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các
đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn.
+ Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập với
cơ chế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước.
1.1.2. Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối
các nguồn tài chính, bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu
cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội. Nó là một nguồn lực rất quan
trọng để thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Bởi lẽ, có nguồn lực tài chính, chúng ta
mới có cơ sở để phát triển các nguồn lực khác như con người, cơ sở vật chất…
những yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ sự nghiệp. Hoạt động sự nghiệp đòi
hỏi nguồn lực tài chính rất lớn. Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
công lập đã thay đổi và đạt được những bước tiến đáng kể qua các thời kỳ gắn liền
với chính sách quản lý tài chính công của Nhà nước:
Trước năm 2002: Chính phủ chưa ban hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP, các

khoản thu, mức thu. Việc thực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm theo Nghị
định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ là đúng hướng và đạt được một số kết quả như:
Tạo quyền tự chủ, chủ động cho đơn vị trong việc quản lý chi công tài chính; Từng
bước giảm bớt sự can thiệp của cơ quan quản lý ở cấp trên; Thu nhập của người lao
động từng bước được cải thiện, phân phối tiền lương của đơn vị sự nghiệp đã gắn
với hiệu quả chất lượng công việc thông qua quy chế chi tiêu nội bộ... Tuy nhiên,
trong quá trình triển khai thực hiện, Nghị định 43 đã bộc lộ những hạn chế, bất cập
cần được sửa đổi: các đơn vị chưa được giao quyền tự chủ một cách đầy đủ; chưa
thực sự khuyến khích các đơn vị có điều kiện vươn lên tự chủ ở mức cao hơn… Bên
cạnh đó, trong quá trình hoạt động, nhiều đơn vị phát sinh các hoạt động liên doanh,
liên kết, mở rộng cung ứng dịch vụ công chưa được điều chỉnh trong các văn bản
pháp luật.


15

Từ sau tháng 02 năm 2015: Ngày 14/02/2015, Chính phủ ban hành Nghị định
16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thay thế cho
Nghị định 43 đã kịp thời đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của hoạt động sự
nghiệp công trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nghị định 16
điều chỉnh cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo
hướng tăng cường trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, khuyến khích các đơn vị
có điều kiện vươn lên tự chủ ở mức cao. Nghị định số 16 được đánh giá là bước đột
phá mới trên lộ trình đổi mới toàn diện, cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công, tăng
cường giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp nói chung và
các trường đại học công lập nói riêng. Cơ chế, chính sách này nhận được sự đồng
thuận cao của các cấp, các ngành khi “cởi trói” cho các đơn vị phát triển, giảm áp
lực tài chính cho ngân sách nhà nước…
Nhìn chung, các cơ chế chính sách của Nhà nước ngày càng mở ra, tạo cơ hội
cho các trường đại học công lập nâng cao tính tích cực chủ động, sáng tạo trong

nhiệm chia sẻ kinh phí đào tạo giữa Nhà nước, xã hội và người học. Do vậy, việc
khuyến khích các trường ĐHCL đầu tư cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, vẫn còn
tạo ra sự thiếu bình đẳng về điều kiện phát triển của các trường ĐHCL với các cơ sở
giáo dục đại học ngoài công lập và đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học có yếu tố
nước ngoài. Ngay từ những năm 2000, nhiều nghiên cứu trong nước đã chỉ ra rằng,
quản lý tài chính giáo dục đại học cần tập trung vào các nội dung lớn là xây dựng
các chỉ số và định mức về tài chính, xây dựng cơ chế phân phối nguồn lực, nhằm
khuyến khích tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp, bảo đảm các nguồn lực được
phân phối và sử dụng có hiệu quả, nuôi dưỡng và phát triển các nguồn thu. Về mặt
triển khai thực hiện, quản lý tài chính muốn đạt hiệu quả cao cần phải được thực
hiện tuần tự qua các khâu lập kế hoạch tài chính, phân phối các nguồn lực, sử dụng
các nguồn lực, đánh giá và kiểm toán. Ý thức được tầm quan trọng của tự chủ tài
chính trong các trường ĐHCL, Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP,
quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, nhằm tạo điều kiện cho các
trường ĐHCL chủ động hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ và tổ chức hoạt động.
Tuy nhiên, những cơ chế chính sách vận dụng trong ngành giáo dục và đào tạo và
quản lý tài chính lại chưa được sửa đổi một cách đồng bộ, nhất là trong các vấn đề:
Làm rõ trách nhiệm chia sẻ kinh phí đào tạo giữa Nhà nước, xã hội và người học;
quy định mức trần học phí và cơ chế cấp phát ngân sách…
Để khắc phục vấn đề này, sau gần 10 năm thực hiện Nghị định số
43/2006/NĐ-CP, trên cơ sở tổng kết đánh giá kết quả đạt được cũng như những bất
cập phát sinh, ngày 14/02/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP
thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP theo hướng quy định các vấn đề chung, làm


17

căn cứ cho các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng các Nghị định riêng quy định đối
với từng lĩnh vực cụ thể. Nghị định 16/2015/NĐ-CP đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mới

18

Thứ nhất, tự chủ giúp tạo tính linh hoạt, chủ động, tự chịu trách nhiệm, kích
thích tính sáng tạo của các trường đại học công lập.
Thứ hai, tự chủ giúp các trường nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện chất
lượng dịch vụ từ đó có thể thu hút nguồn nhân lực tài năng.
Trong ngành giáo dục những năm qua, mặc dù điều kiện đất nước và ngân
sách nhà nước còn nhiều khó khăn, nhà nước vẫn quan tâm dành một tỷ lệ ngân sách
đáng kể để đầu tư cho giáo dục. Với nguồn ngân sách đó, lĩnh vực giáo dục và đào
tạo đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, trong khi nền kinh tế nước
ta đã chuyển sang cơ chế thị trường được 30 năm, đã hình thành các cơ sở giáo dục
ngoài công lập ngày một tăng thì cơ chế tài chính giáo dục thực tế vẫn chưa có thay
đổi về chất so với thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp. Mức chi đầu tư
xây dựng cơ bản vẫn còn rất thấp so với nhu cầu rất lớn của ngành. Định mức phân
bổ ngân sách giáo dục chưa gắn chặt với các tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo
(đội ngũ nhà giáo, điều kiện về cơ sở vật chất), chưa làm rõ trách nhiệm chia sẻ chi
phí đào tạo giữa nhà nước và người học ở giáo dục đại học, về cơ bản vẫn mang tính
bao cấp và bình quân. Việc phân bổ ngân sách cho giáo dục chủ yếu dựa trên kinh
nghiệm, thiếu cơ sở khoa học xây dựng mức chi và đơn giá chuẩn. Việc giao kế
hoạch thu chi ngân sách hằng năm chưa gắn với kế hoạch phát triển trung hạn và dài
hạn của ngành, gây khó khăn cho việc chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các
nhiệm vụ, chế độ, chính sách và cân đối giữa nhu cầu chi với khả năng nguồn lực tài
chính công. Chế độ học phí xây dựng từ 11 năm trước chưa thay đổi. Môi trường và
chất lượng giáo dục không đáp ứng yêu cầu của xã hội; với cơ chế tự chủ tài chính,
tự chủ tổ chức, ngành giáo dục có thể khắc phục được những khuyết điểm và hạn
chế trên, thu hút nguồn nhân lực tài năng, cải thiện chất lượng đào tạo từ đó mới
phát triển ngành giáo dục Việt Nam xứng tầm với sự phát triển ngày một mạnh mẽ
của đất nước, biến các đại học Việt Nam trong tương lai không xa trở thành trung
tâm tri thức.
Thứ ba, giảm gánh nặng cho chi công ngân sách nhà nước. Mức chi cho giáo

chứng minh việc chi công của đơn vị.
Thứ hai: Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp gồm: Phần được để lại từ số thu
phí, lệ phí của người học theo quy định của pháp luật, khoản thu hoạt động dịch vụ,
lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
Thứ ba: Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng cho theo quy định của pháp luật.
Thứ tư: Nguồn thu khác: Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, huy động
của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh liên kết của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status