BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
TRẦN LÊ THÚY AN
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỚI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH PHƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên
ngành, nghiên cứu tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.
Nguyễn Thanh Phương
Tác giả luận văn
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.........................................................vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.................................................vii
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Tồng quan tình hình nghiên cứu của đề tài........................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài....................................................................5
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài.................................................................................5
7. Kết cấu của đề tài.................................................................................................5
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................................6
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................6
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân
hàng Thương mại.....................................................................................................6
1.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại........................................................10
1.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................14
1.2.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn..............................................................14
1.2.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại............................15
1.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn của Ngân hàng thương
mại.......................................................................................................................... 23
1.3 SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỌNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................29
1.3.1 Sự cần thiết tăng cường huy động vốn của ngân hàng thương mại..................29
iv
v
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG.........................................................................69
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG TRONG
GIAI ĐOẠN 2018-2020..........................................................................................69
3.1.1. Định hướng về công tác huy động vốn........................................................69
3.1.2. Quan điểm tăng cường huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng..........................................................70
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CAO BẰNG..................72
3.2.1. Đẩy mạnh các hoạt động marketing, quảng bá các sản phẩm về huy động
vốn để nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng........................................72
3.2.2. Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực.......................................74
3.2.3. Triển khai việc khen thưởng trong công tác huy động vốn tạo nguồn động lực
cho nhân viên...........................................................................................................76
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ......................................................................................77
3.3.1. Đối với Chính phủ........................................................................................77
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam......................................................78
3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.........................80
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.........................................................................................85
KẾT LUẬN.............................................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................1
vi
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh BIDV Cao Bằng..........................................41
ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1 – Quy mô nguồn vốn huy động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016............................................55
Đồ thị 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng tại BIDV Cao Bằng
giai đoạn 2014-2016...............................................................................................57
Đồ thị 2.3 – Cơ cấu vốn huy động phân theo loại tiền của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016...........................58
Đồ thị 2.4 – Cơ cấu vốn huy động phân theo kỳ hạn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014 -2016..............................................60
viii
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động chính cơ bản của Ngân hàng thương mại là huy động vốn và
cho vay, tức là cung cấp vốn thu lãi. Vì thế để đáp ứng đủ nhu cầu vốn của thị
trường, Ngân hàng thương mại phải huy động vốn từ bên ngoài. Nói cách khác,
Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì việc huy động vốn đóng một vai trò
then chốt. Mặt khác, các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các Ngân hàng thương mại
phát triển là tiền đề cho thị trường vốn phát triển. Ngân hàng chính là nơi tích tụ
vốn, tập trung vốn, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế.
Ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho các hoạt động
của nền kinh tế quốc dân. Qua đó tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của nền
kinh tế. Như vậy có thể thấy rằng việc huy động vốn của các Ngân hàng thương mại
mang tính chất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế hiện nay.
mình, tác giả Trần Thị Lan đã đưa ra các phân tích, đánh giá về cơ sở lý luận cho
hoạt động huy động vốn của NHTM, và nghiên cứu thực tiễn huy động vốn của
NHTM Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đoan Hùng
tỉnh Phú Thọ. Thông qua đó đề tài đưa ra được các bài học kinh nghiệm, kiến
nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng này.
- Luận văn “Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Agribank chi
nhánh Tuyên Quang, của tác giả Hoàng Thị Thu Thủy bảo vệ năm 2014 tại
Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Trong luận văn trên tác giả đã phân tích về
những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của NHTM đặc
biệt tác giả đã phân tích thực tiễn huy động vốn của Agribank chi nhánh Tuyên
Quang. Trong đó có đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
Ngân hàng Agibank chi nhánh Tuyên Quang
- Luận văn “Phát triển hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Hà Nội, của tác Nguyễn Thị Lan
Hương bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trong luận văn tác giả nghiên cứu những vấn đề lý luận về huy động vốn của
NHTM và thực tiễn huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn chi nhánh Bắc Hà Nội.
3
- Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Bắc Á” của tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc bảo vệ năm 2012 tại Đại
học Đà Nẵng. Trong luận văn, Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ
bản về nguồn vốn và phương thức huy động vốn, đồng thời phân tích và đánh
giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á trong
giai đoạn từ năm 2008-2011). Trên cơ sở nhìn nhận những mặt hạn chế, luận văn
đưa ra những đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, NHNN và các giải pháp đối với
Ngân hàng Bắc Á nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại đơn vị.
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng trong thời gian tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của ngân hàng
thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng trong giai đoạn
2014 - 2016, từ đó tìm ra những nhân tố tác động đến công tác huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng. Từ đó,
giúp ngân hàng phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng, các
giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng.
4.2.2. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu hoạt động kinh doanh, thực trạng hoạt động huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng.
4.2.3. Phạm vi về thời gian
Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn được sử dụng thu thập tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng từ năm
2014 đến năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản
của Ngân hàng Thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Khi nền sản xuất hàng hoá đã phát triển đến một trình độ nhất định, lưu
thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ đã được mở rộng thì trong nền kinh tế cũng
đồng thời xuất hiện những người nắm giữ một khoản tiền tạm thời không dùng
đến và những người cần tiền trong một khoảng thời gian nhất định để kinh
doanh. Trước tình hình đó, vào nửa cuối thế kỷ 16 ở Châu Âu đã ra đời một số
Ngân hàng đầu tiên mà tiền thân là những tổ chức cho vay nặng lãi chuyển hoá
thành. Lúc này hoạt động của Ngân hàng mới chỉ là nhận giữ hộ tiền và cho vay
[19, tr.24].
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động của
NHTM cũng từng bước được củng cố và hoàn thiện, chuyển hoá dần theo hướng
đa năng hơn.
Theo tổ chức ngân hàng thế giới, ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền
gửi chủ yếu ở dưới dạng không kỳ hạn hay gửi tiền ngắn hạn (tiền gửi không kỳ
hạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm).
Theo Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 “những xí nghiệp hay cơ sở
hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình
thức khác các số tiền mà họ dùng vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay tài
chính thì được coi là Ngân hàng”.
7
8
ương), lợi nhuận để lại để tăng vốn tự có không phải được sử dụng để tiến hành
hoạt động kinh doanh [22, tr.216] … Tuy nhiên, Trong quá trình hoạt động
NHTM phần lớn dựa vào việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế. Với hoạt động huy động vốn, các ngân hàng thương mại đã thực sự
huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất, lưu
thông hàng hóa. Nếu không có ngân hàng thương mại thì việc huy động của cải
xã hội vào quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng sẽ chậm đi rất nhiều. Hoạt
động huy động vốn của ngân hàng ngày càng được mở rộng và những NHTM
đều phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của từng vùng, từng
ngành trong cả nước... từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp, đáp ứng
nhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
Hoạt động sử dụng vốn
Đây là hoạt động trực tiếp mang lại sự an toàn và lợi nhuận cho ngân
hàng. Hoạt động sử dụng vốn của NHTM bao gồm: hoạt động ngân quỹ, hoạt
động đầu tư, hoạt động tín dụng, đầu tư TSCĐ.
+ Hoạt động tín dụng
Hướng cơ bản trong sử dụng và khai thác các nguồn vốn của Ngân hàng
Thương mại là tín dụng, bao gồm: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh…. Trong đó,
hoạt động cho vay là hoạt động chính và có phân loại bằng nhiều cách như: mục
đích, thời hạn, hình thức đảm bảo, phương pháp hoàn trả và nguồn gốc khách
hàng… Đây cũng là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng và chứa nhiều rủi
ro nhất.
+ Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư cũng có vị trí quan trọng, nó mang lại khoản thu nhập
Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền., dịch vụ môi giới và đại lý, ủy thác
mua bán chứng khoán, dịch vụ bảo quản và quản lý tài sản, chứng từ có giá, dịch
vụ trung gian mua bán trên thị trường ngoại hối…
Các nghiệp vụ trên có mối quan hệ chặt chẽ thường xuyên tác động qua
lại với nhau. Nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng tồn tại và phát triển
vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay.
10
Vì Vậy hoạt động của ngân hàng thương mại có mối quan hệ hữu cơ với
nhau, tương hỗ lẫn nhau. Việc thực hiện tốt, đồng bộ tất cả các hoạt động ngân
hàng sẽ tạo tính năng động, toàn diện cho hoạt động của ngân hàng.
1.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mọi
doanh nghiệp đều có nhu cầu to lớn về vốn để vận hành và phát triển. Vốn của
ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huy
động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
[19, tr.188]. Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc
dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ
sở hữu của chúng gửi vào Ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu
tư. Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho Ngân hàng, để
nhận được một phần thu nhập từ khoản vốn này. Như vậy, Ngân hàng đã thực
hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng
nhanh quá trình luân chuyển vốn, kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển.
Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng.
Nguồn vốn của NHTM được hiểu là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân
hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân
+Các quỹ dự trữ: Các quỹ dự trữ của NHTM gồm: Quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ... Các quỹ
này được hình thành và tích lũy theo thời gian để sử dụng cho các mục đích cụ
thể của ngân hàng. Việc trích lập, sử dụng các quỹ dự trữ của ngân hàng được
thực hiện theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
b) Vốn huy động
Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài
sản bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng
nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn
vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất. [22, tr.331].
12
Đây cũng là nguồn vốn quan trọng nhất trong số các nguồn vốn thu hút từ bên
ngoài của NHTM, thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng. Vốn huy động
của NHTM bao gồm nội tệ và ngoại tệ được hình thành từ hai bộ phận là vốn
huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá.
+ Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của các tổ chức và cá nhân, theo đó ngân
hàng có trách nhiệm thực hiện các khoản chi trả cho khách hàng một cách kịp
thời, đầy đủ và chính xác. Khoản tiền gửi thanh toán có thể được trả lãi (trả lãi
thấp) hoặc không được trả lãi tùy thuộc vào mỗi ngân hàng. . Mục đích của loại
tiền gửi thanh toán là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản
chi trả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
- Tiền gửi có kỳ hạn: các tổ chức và cá nhân có thu nhập tạm thời chưa sử
dụng đến trong một thời gian nhất định có thể gửi vào ngân hàng dưới hình thức
tiền gửi có kỳ hạn và chỉ được rút ra khi đến hạn hưởng lãi. Tuy khoản tiền này
không tiện lợi bằng tiền gửi thanh toán (do khi cần đến tiền phải đến ngân hàng
để rút) nhưng bù lại tiền gửi có kỳ hạn lại có lãi suất cao hơn. Thông thường,
thừa, thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách
hàng có nhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi rút tiền
trước hạn trong khi vốn vay chưa đến lúc thu hồi. NHTM có thể vay vốn ở các
TCTD khác hoặc vay vốn ở Ngân hàng Trung ương
+ Vốn vay của Ngân hàng Trung ương: Ngân hàng Trung ương là ngân
hàng của các ngân hàng và đóng vai trò là người cho vay cuối cùng trong nền
kinh tế.Vì thế khi cần thiết, Các NHTM cũng có thể được vay vốn từ ngân hàng
trung ương. Ở Việt Nam hiện nay NHNN cho các NHTM vay vốn ngắn hạn dưới
các hình thức sau:
- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
14
- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
+ Vốn vay của các tổ chức tín dụng: Đây là nguồn các NHTM vay
mượn lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng. Như
vậy, nguồn vốn vay mượn từ các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và
chi trả cấp bách. Khoản vay có thể không cần đảm bảo hoặc được đảm bảo bằng
các chứng khoán của kho bạc nhà nước.
Vốn vay của TCTD khác và vay của NHTƯ thường chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng vốn kinh doanh của NHTM, cho nên nó góp phần gia tăng nguồn vốn,
mở rộng kinh doanh của ngân hàng, bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của NHTM.
d) Nguồn vốn khác:
Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động các NHTM
có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác như: Vốn trong thanh toán và
Vốn ủy thác đầu tư, vốn từ cung cấp dịch vụ làm đại lý chi trả cổ tức…
họp thứ 7 thông qua ngày 16/6/2010: “Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn
cho NHTM, là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ tiền nhàn rỗi
của tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các
nghiệp vụ huy động vốn từ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa
các tổ chức tín dụng và vay vốn của ngân hàng Trung ương làm nguồn vốn phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của mình [8]”.
Như vậy có thể hiểu: Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình
thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.
1.2.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Các hình thức tạo lập vốn huy động của NHTM
Các hình thức tạo lập vốn huy động có thể được phân loại theo các tiêu
thức khác nhau như: phân loại theo thời gian, phân loại theo đối tượng, phân loại
theo bản chất nghiệp vụ…
16
a) Phân loại nghiệp vụ huy động vốn theo thời gian:
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì nó liên
quan đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động, cũng như
thời gian phải hoàn trả khách hàng. Theo thời gian, các hình thức huy động vốn
được chia thành:
- Huy động vốn ngắn hạn: Để huy động được nguồn vốn ngắn hạn (tiền
gửi ngắn hạn và vốn vay ngắn hạn) NHTM đã phát hành các công cụ nợ ngắn
hạn trên thị trường tiền tệ như: kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn
hạn… và mở các tài khoản tiền gửi ngắn hạn cho khách hàng như: tiết kiệm có
kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn bằng USD, VND [2, tr.104] … Phần lớn số này được
dùng để cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm) hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thực
hiện cho vay trung hạn. Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động thường thấp.