Khóa luận tốt nghiệp: Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của các công ty cổ phần ngành Xây dựng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Chuyên ngành

: Ths. Chu Thị Thu Thủy
: Nguyễn Ngọc Diệp
: A16787
: Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI – 2014


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa Kinh Tế Quản lý, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại trường Đại Học Thăng Long đã
tạo điều kiện cho em được làm Khóa luận tốt nghiệp này. Đây là một cơ hội tốt để
cho Em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để
Em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn.

HỒ CHÍ MINH ......................................................................................................... 1
1.1. Tổng quan về VLĐ và quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp ............... 1
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn lưu động trong ngành xây dựng ... 1
1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động : .......................................................................... 1
1.1.1.2. Đặc Điểm của vốn lưu động : ....................................................................... 1
1.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động :.............................................................................. 2
1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp :............................................... 3
1.1.2.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản
xuất kinh doanh : ........................................................................................................ 3
1.1.2.2. Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện : ........................................ 4
1.1.2.3. Phân loại vốn theo quan hệ sở hữu về vốn : ................................................. 4
1.1.2.4. Phân loại vốn theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn: ........................ 4
1.1.3. Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp : .................................................. 5
1.1.3.1. Kết cấu vốn lưu động : .................................................................................. 5
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đên kết cấu vốn lưu động : ...................................... 7
1.1.4. Nguồn hình thành vốn lưu động :.................................................................. 7
1.1.5. Quản lý vốn lưu động : ................................................................................... 8
1.1.5.1. Khái niệm quản lý vốn lưu động ................................................................... 8
1.1.5.2. Nội dung quản lý vốn lưu động : .................................................................. 9
1.1.6. Nguyên tắc các chính sách quản lý vốn lưu động ....................................... 21
1.1.6.1. Nguyên tắc quản lý vốn lưu động : ............................................................. 21
1.1.6.2. Chính sách quản lý vốn lưu động:............................................................... 22
1.2. Hiệu quả quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp : .................................... 24
1.2.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả quản lý vốn lưu động .............................. 24
1.2.1.1. Khái niệm hiệu quả : ................................................................................... 24

Thang Long University Library


1.2.1.2. Khái niệm hiệu quả quản lý vốn lưu động : ................................................ 24


2.4. Đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động ...................................................... 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÔN LƯU
ĐỘNG TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH ................................................................ 69
3.1. Phương hướng phát triển ngành xây dựng: ................................................. 69
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động của các công ty xây
dựng. ........................................................................................................................ 69
3.2.1. Giải pháp xác định nhu cầu vốn lưu động .................................................. 69
3.2.2. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hàng tồn kho. ............................ 70
3.2.3 Quản lý các khoản phải thu: ......................................................................... 71
3.2.4. Quản lý và sử dụng ngân quỹ ....................................................................... 74
3.3. Một số kiến nghị với Nhà nước: ..................................................................... 75
3.3.1.Phát triển thị trường bất động sản lành mạnh ............................................. 76
3.3.2. Một số kiến nghị khác:.................................................................................. 77
Kết Luận.................................................................................................................. 77
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 79
1.1.Thu nhập sau thuế: .......................................................................................... 79
1.2. Doanh thu thuần .............................................................................................. 80
1.3. Chỉ tiêu ROA, ROE, ROS .............................................................................. 82
1.4. Các chỉ tiêu về vốn lưu động .......................................................................... 83
Tài liệu tham khảo ................................................................................................. 86

Thang Long University Library


DANH MỤC VIẾT TẮT


MCK

Công ty cổ phần bê tông Becamex
CTCP Xây dựng và Giao thông Bình Dương
Công ty Cổ phần Beton 6
Công ty cổ phần xây dựng 47
CTCP Chương Dương
CTCP COMA18
CTCP Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM
CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất Cotec
Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec
CTCP Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO
CTCP Kỹ Thuật Nền Móng và Công trình Ngầm Fecon
CTCP HACISCO.
CTCP Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình
CTCP Tập đoàn Hà Đô
CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng IDICO
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Công ty Cổ phần LICOGI 16
CTCP Đầu tư Cầu Đường CII
CTCP Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang
CTCP Miền Đông
CTCP Phát triển hạ tầng & Bất động sản Thái Bình Dương
CTCP Đầu tư và Xây dựng Bưu Điện
CTCP Xây dựng Công nghiệp & Dân dụng Dầu khí

PXS

CTCP Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí

PXT

ngắn hạn .................................................................................................................... 7
Bảng 2.1. Thống kê ROA từ năm 2011 đến 2013 ................................................ 45
Bảng 2.2. Thống kê ROE từ năm 2011 đến năm 2013 ........................................ 47
Bảng 2.3. Thống kê ROS từ năm 2011 đến năm 2013 ....................................... 50
Bảng 2.4. Thống kê Tỷ suất sinh lời vốn lưu động từ năm 2011 đến 2013 ....... 53
Bảng 2.5. Thống kê hệ số thanh toán hiện thời từ năm 2011 đến 2013 ............. 55
Bảng 2.6. Thống kê hệ số thanh toán nhanh từ năm 2011 đến 2013 ................. 57
Bảng 2.7. Thống kê hệ số thanh toán nhanh tức thời từ năm 2011 đến 2013... 58
Bảng 2.8. Thống kê tốc độ luân chuyển vốn lưu động từ năm ........................... 60
Bảng 2.9. Thống kê thời gian của một vòng luân chuyển ................................... 61
Bảng 3.1. Thống kê tỉ số hàm lượng vốn lưu động từ năm 2011 đến 2013 ....... 62
Bảng 3.2. Thống kê vòng quay hàng tồn kho từ năm 2011 đến 2013 ................ 62
Bảng 3.3. Thống kê tỷ suất sinh lời hàng tồn kho ............................................... 64
Bảng 3.4. Thống kê tình hình quản lý khoản phải thu tại ACC ........................ 65

Thang Long University Library


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.Quản lý tiền mặt theo mô hình Miller - orr ........................................ 15
Biểu đồ 2.1. Số lượng các Công ty niêm yết trên TTCK VN qua các năm ....... 40
Biểu đồ 2.2. Tốc đô tăng trưởng GDP bình quân theo nhóm ngành thời kì 2006
– 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (%) ................................................................... 42
Biểu đồ 2.3. Tỷ trọng đóng góp của ngành xây dựng qua các năm ................... 43
Biểu đồ 2.4. Thống kê ROA từ năm 2011 đến 2013 ............................................ 46
Biểu đồ 2.5. Thống kê ROE từ năm 2011 đến 2013 ............................................ 48
Biểu đồ 2.6. Thống kê ROS từ năm 2011 đến năm 2013 .................................... 50
Biểu đồ 2.7. Thống kê Tỷ suất sinh lời vốn lưu động từ năm 2011 đến 2013 ... 54
Biểu đồ 2.8. Thống kê hệ số thanh toán hiện thời từ năm 2011 đến 2013 ......... 55
Biểu đồ 2.9. Thống kê hệ số thanh toán từ năm 2011 đến 2013 ......................... 57

dựng, một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc góp phần tạo nên thành công của
mỗi dự án.
Vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn cũng là vấn đề rất quan trọng. Chúng ta
biết rằng vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một doanh nghiệp và tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.Vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và
vốn lưu động. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có
chiến lược và bước đi thích hợp. Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động càng được đặc biệt quan tâm. Đặc biệt là đối với những doanh
nghiệp xây dựng khi đầu tư lượng tiền mặt nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên
vật liệu...phục vụ cho quá trình xây dựng. Như vậy,vốn lưu động là điều kiện đầu
tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên
quyết của quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì lẽ đó, vốn lưu động là yếu tố quan
trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ vốn kinh doanh sản xuất, đặc biệt là
đối với các doanh nghiệp xây dựng.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng vốn lưu
động vẫn còn thấp so với mục tiêu. Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt
động của các công ty xây dựng nói riêng và toàn ngành nói chung. Với nhận thức như
vậy, bằng những kiến thức đã tích lũy được trong suốt thời gian học tập tại trường
em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp

Thang Long University Library


nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của các công ty cổ phần ngành xây
dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” làm đề
tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2.
Mục tiêu nghiên cứu :
Từ những số liệu tài chính chung của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết
trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đánh giá thực trạng

Đề tài :“Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị
vốn lưu động của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.”


Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu
động của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh .
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu động vốn
lưu động của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động cho các công ty cổ
phần ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng và toàn ngành nói chung.

Thang Long University Library


CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH
XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH
1.1. Tổng quan về VLĐ và quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn lưu động trong ngành xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động :
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cần có
ba yếu tố là đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Biểu hiện bằng tiền

T
Giai đoạn 1

H

H’

Sản xuất
Giai đoạn 2

T’
Giai đoạn3

Đối với các công ty thương mại, dịch vụ do quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ
xảy ra đồng thời nên vốn lưu động chuyển hóa qua hai giai đoạn:
T

H

T’

Thứ hai, trong quá trình vận động thì vốn lưu động luôn thay đổi hình thái vật
chất, từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hóa và cuối cùng quay
lại hình thái ban đầu là tiền tệ. Theo như hai sơ đồ trên, vốn lưu động vận động qua
3 giai đoạn và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư hàng
hóa và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu, kết thúc 1 vòng tuần hoàn vốn
lưu động. Cụ thể đặc điểm của từng giai đoạn như sau :
Giai đoạn 1 ( T – H ) : Đây là giai đoạn dự trữ sản xuất. Ở giai đoạn này, vốn lưu
động của doanh nghiệp từ hình thái vốn lưu động bằng tiền chuyển sang hình thái
vốn lưu động bằng hiện vật mà cụ thể là vật tư dự trữ cho sản xuất .

là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm. Trong cùng một lúc,
vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và
tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên
tục Doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau.
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư,
cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của
doanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản
ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và
lưu thông sản phẩm có hợp lý không. Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn
lưu động còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm dự trữ
sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Từ những vai trò nêu trên, cho thấy mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp nhằm
quản trị hiệu quả vốn lưu động, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp :
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại
vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.Thông thường có những
cách phân loại như sau
1.1.2.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình
sản xuất kinh doanh :
Theo cách này vốn lưu động được chia làm 3 loại
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật
liệu chính ,vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
Đây là bộ phận vốn cần thiết để hình thành những khoản dự trữ vật tư đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Vốn lưu động trong khâu sản xuất : Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang
, bán thành phẩm , các khoản chi phí chờ kết chuyển.
Vốn lưu động trong khâu lưu thông : Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm ,
vốn bằng tiền ( kể cả vàng , bạc , đá quý...) ; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn( đầu tư
3


khoản nợ khách hàng , nợ người bán chưa thanh toán...
Ý nghĩa: Việc phân loại vốn theo cách này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh
nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay là từ các khoản nợ.
Từ đó nhà quản lý doanh nghiệp có các quyết định hợp lý trong huy động , quản lý
và sử dụng vốn lưu động .
1.1.2.4. Phân loại vốn theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn:
Vốn lưu động được chia thành các nguồn sau :
4

Thang Long University Library


Nguồn vốn lưu động tạm thời ( không thường xuyên ) : là nguồn vốn có tính chất
ngắn hạn dưới 1 năm bao gồm các khoản nợ ngắn hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu
vốn phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên : là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định mà doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vào hoạt động sản xuất
kinh doanh . Bao gồm Vốn chủ sở hữu và Vốn vay dài hạn .
Ý nghĩa: Việc phân loại vốn lưu động theo thời gian huy động và sử dụng vốn giúp
doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh
doanh của mình. Từ đó danh nghiệp có thể chủ động xây dựng kế hoạch về huy động
và sử dụng vốn lưu động để có cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu, đảm bảo hiệu quả sử dụng
vốn lưu động cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất .
Dưới đây, là sơ đồ thể hiện mối tương quan giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn.
Mục đích chính là cho thấy doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ngắn và dài hạn tài trợ
cho tài sản diễn ra như thế nào. Qua đó, ta có thể thấy :
Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Tài trợ
Nợ ngắn hạn
TSNH

x 100

tổng số vốn lưu động
Tổng số vốn lưu động
(Trích nguồn : Phân tích báo cáo tài chính- trang 148, NXB ĐHKTQD – HN)
Bằng cách tính tỉ trọng các thành phần vốn lưu động như công thức trên , các
nhà quản lý có thể xem xét và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp có thật sự hợp lý với mô hình kinh doanh hay chưa. Nhằm đưa ra những quyết
định phù hợp với bản thân doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Có 2 phương pháp cơ bản mà những nhà phân tích tài chính thường hay sử dụng
là phương pháp đồ thị và so sánh. Phương pháp đồ thị có điểm mạnh là giúp nhà
quản lý có thể cảm quan nhận thấy sự chênh lệch giữa các thành phần trong vốn lưu
động và đánh giá được sự biến động của từng thành phần qua các thời kì. Tuy nhiên
biểu đồ chỉ phù hợp với cơ cấu vốn lưu động có ít chỉ tiêu thành phần và dễ minh
họa số liệu . Để khắc phục nhược điểm này các nhà phân tích tài chính sử dụng
phương pháp so sánh. Ở phương pháp này ta có thể thấy rõ các chỉ tiêu thành phần
và tỉ trọng riêng của từng phần .
Bảng 1.1. Phân tích cơ cấu vốn lưu động chi tiết theo hình thái biểu hiện
2011
Khoản mục

Số
tiền

2012

Tỷ
trọng
%


những đặc trưng trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp, xác định được tính
hợp lý trong việc sử dụng vốn lưu động .
(Trích nguồn : GT – Phân tích báo cáo tài chính-trang 46 , NXB ĐHKTQD – HN)
6

Thang Long University Library


1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đên kết cấu vốn lưu động :
Có thể chia thành 3 nhóm nhân tố sau:
Nhóm nhân tố thuộc về dự trữ vật tư : Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi
cung cấp vật tư ; khả năng cung cấp của thị trường về loại vật tư mà doanh nghiệp
đanng sử dụng ; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng;
đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp .
Nhóm nhân tố thuộc về mặt sản xuất : Bao gồm đặc điểm , kỹ thuật , cộng nghệ
sản xuất của doanh nghiệp , mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo , độ dài của chu
kỳ sản xuất , trình độ tổ chức quá trình sản xuất. Nếu kỹ thuật , công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp hiện đại thì chi phí tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm thấp do đó
tỉ trọng vốn lưu động ở khâu sản xuất thấp. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp phức
tạp thì đòi hỏi thời gian chê tạo dài, qua nhiều công đoạn, chi phí cao nên tỉ trọng
vốn lưu động ở khâu sản xuất cao. Trình độ tổ chức sản xuất khoa học càng hiện đại
thì vốn lưu động ở khâu sản xuất càng thấp .
Nhóm nhân tố về mặt thanh toán : Nhóm nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến
khâu lưu thông, bao gồm các nhân tố như phương thức thanh toán, thời hạn thanh
toán và việc chấp hành kỷ luật thanh toán... Do vậy, phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt càng nhiều thì tỉ trọng vốn lưu động ở khâu lưu thông càng thấp. Thời
hạn thanh toán càng dài thì tỉ trọng vốn lưu động trong thanh toán càng cao. Nếu việc
chấp hành kỷ luật thanh toán ở doanh nghiệp càng được thực hiện tốt thì càng giảm
được tỉ trọng vốn trong thanh toán .
Việc phân tích kêt cấu vốn lưu động và sự biến động của nó ở doanh nghiệp qua các

%

Số

Số

tiền

%

tiền

Số
%

tiền

%

Vay
Ngắn
hạn
Phải
trả
người
bán
Người
mua
trả
tiền

hành vốn, thực hiện công tác quản lý đảm bảo vốn được gia tăng. Thực chất quản lý
tài chính là quản lý mang tính tổng hợp những hoạt động kinh doanh sản xuất của
doanh nghiệp bằng cách vận dụng hình thức giá trị.”
( Trích nguồn : Quản lý tài chính doanh nghiệp – NXB Lao động xã hội 2008 )
Quản lý tài chính bao gồm quản lý tài chính ngắn hạn và quản lý tài chính dài
hạn. Quản lý tài chính ngắn hạn chính là quản lý vốn lưu động. Thực chất quản lý
vốn lưu động là sự tác động của nhà quản lý tài chính đến vốn lưu động (tiền và các
khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, phải thu khách hàng và tài sản lưu động khác)
một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được
mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Dưới đây là sơ đồ thể hiện những
danh mục cụ thể của hoạt động quản lý tài chính.

Quản lý tài chính

Quản lý tài chính dài

Quản lý tài chính ngắn hạn

hạn
Quản
lý tiền
mặt và
CK
khả thị

Quản lý
các KPT

Quản


ngắn hạn bằng việc quản lý TSLĐ và NNH nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục .
1.1.5.2. Nội dung quản lý vốn lưu động :
Xác định nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp :
9


Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết để đảm bảo cho hoạt
động SXKD của DN được tiến hành liên tục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao là
nội dung quan trọng đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ đối với các nhà
quản trị tài chính doanh nghiệp. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các
DN chuyển sang thực hiện hạch toán nền kinh tế độc lập, mọi nhu cầu về VLĐ cho
sxkd các DN đều phải tự trang trảI thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng.
Nếu DN xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích DN khai thác
các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cảI tiến hoạt động SXKD để nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hoá, vốn chậm luân
chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành từ đó làm giảm
lợi nhuận của DN. Ngược lại, nếu DN xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều
khó khăn cho hoạt động SXKD cuả DN. DN thiếu vốn sẽ không đảm bảo cho sản
xuất liên tục gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh
toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng, giảm thị phần từ đó làm
giảm lợi nhuận của DN. Để xác định nhu cầu VLĐ của DN, có thể sử dụng các
phương pháp khác nhau. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, DN có thể lựa chọn các phương
pháp thích hợp. Sau đây là một số phương pháp:
a. Phương pháp trực tiếp
Nội dung chính của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu của
từng khoản vốn trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu VLĐ cho từng khâu
kinh doanh của DN. Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản
xuất trực tiếp chế tạo ra sản phẩm. Ưu điểm của phương pháp này là tính được cụ thể

Với sản phẩm đang chế tạo công thức tính toán như sau:
Vđc = Pn x Ck x Hs
Trong đó:
- Vđc: Nhu cầu vốn cho sản phẩm đang chế tạo
- Pn: Mức chi phí bình quân một ngày
- Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Hs: Hệ số sản phẩm đang chế tạo
Với chi phí vốn chờ kết chuyển :Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng
chưa tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ mà được phân bổ dần vào nhiều kỳ
tiếp theo để phản ánh đúng đắn tác dụng của chi phí và không gây biến động lớn đối
lớn đối với giá thành sản phẩm.

Công thức tính toán:
Vpb = Vpđ + Vpt – Vpg
Trong đó:
- Vpb: Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch
11


- Vpđ: Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch
- Vpt: Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạch
- Vpg: Vốn chi phí chờ kết chuyển được phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ
kế hoạch
Xác định nhu cầu cầu vốn lưu động trong lưu thông :
Là nhu cầu VLĐ để lưu giữ bảo quản sản phẩm, thành phẩm ở kho thành phẩm với
quy mô cần thiết trước khi xuất giao cho khách hàng
Công thức tính toán:
Vtp = Zsx x Ntp
Trong đó:
- Vtp: Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch


Trong đó:
12

Thang Long University Library


- K1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
- K0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo

Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch, các DN thường sử dụng
phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và vòng quay VLĐ dự
tính năm kế hoạch. Phương pháp tính toán như sau:
VNC

=

M
L

Trong đó:
-M: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
- L: Số vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch
Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt tại quỹ và TGNH là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền
của DN. Vì vậy, quản trị vốn tiền mặt là nội dụng chủ yếu trong quản trị vốn bằng
tiền của DN. Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong các DN thông thường là để đáp ứng nhu
cầu giao hàng hàng ngày như mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toán đầu tư chứng
khoán ngắn hạn, thanh toán các khoản chi phí cần thiết. Ngoài ra, còn xuất phát từ
nhu cầu dự phòng để đối phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status