Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam - Pdf 12

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
****************

PHAN HỒNG MAI QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Hà Nội - 2012
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
****************

PHAN HỒNG MAI

QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62.31.12.01


hoàn thiện hồ sơ bảo vệ luận án.

Cuối cùng, không thể thiếu, tác giả xin gửi lời biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn
ủng hộ, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành công trình này.

Tác giả luận án

Phan Hồng Mai
4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực. Các đánh giá, kết luận khoa học của
luận án chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án
2.2 Mô hình Miller – Orr 38
2.3 Giả định sự thay đổi hàng tồn kho theo mô hình EOQ 52
3.1 Tổng tài sản của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết
từ năm 2006 đến năm 2010
90
4.1 Đồ thị phân bố giá trị chỉ tiêu ROA năm 2010 155
4.2 Mô hình Miller – Orr áp dụng tại công ty cổ phần Sông Đà
Thăng Long
174
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
STT Tên bảng Trang

1.1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu phỏng vấn sâu các công ty cổ phần ngành
xây dựng niêm yết
11
2.1 Thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp
ngành xây dựng ở Việt Nam
21
6
2.2 Số lao động làm việc trong doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt
Nam
22
3.1 Số lượng các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết từ năm
2006 đến năm 2010
83
3.2 Thời gian hoạt động của công ty cổ phần ngành xây dựng niêm
yết

120
3.13 Kết cấu TSCĐ hữu hình tại ngày 31/12/2010 của 15 công ty cổ
phần ngành xây dựng niêm yết
121
7
3.14 Thời gian khấu hao TSCĐ áp dụng tại 15 công ty cổ phần ngành
xây dựng niêm yết
124
3.15 Giá trị trung bình một số chỉ tiêu đánh giá quản lý tài sản tại các
công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết
125
3.16 Giá trị trung bình một số chỉ tiêu đánh giá quản lý tài sản năm
2010 tại các công ty cổ phần niêm yết thuộc ngành nghề khác
nhau
126
3.17 Giá trị trung bình một số chỉ tiêu đánh giá quản lý tài sản tại các
công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết
128
3.18 Giá trị ROA, ROE năm 2010 của một số công ty cổ phần ngành
xây dựng niêm yết
130
3.19 Cơ cấu tài trợ của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết 133
3.20 Cơ cấu tài trợ bình quân của các công ty cổ phần niêm yết thuộc
những ngành nghề khác
133
3.21 Khung thời gian sử dụng của một số loại TSCĐ ban hành kèm
theo thông tư 203/2009/TT – BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử
dụng, trích khấu hao TSCĐ
142
3.22 Số lượng dự án bị đình hoãn, dãn tiến độ tại một số địa phương 144

xây dựng niêm yết ở Việt Nam
194
4.10 Giá trị ROE, Z và DFL của một số công ty cổ phần ngành xây
dựng niêm yết nếu duy trì tỷ lệ nợ năm 2010 bằng 70% tổng
nguồn vốn
196
4.11 Giá trị ROE, Z và DFL của một số công ty cổ phần ngành
xâydựng niêm yết nếu duy trì tỷ lệ nợ năm 2010 bằng 50% tổng
nguồn vốn
197
4.12 Giá trị ROE, Z và DFL của một số công ty cổ phần ngành xây
dựng niêm yết nếu duy trì tỷ lệ nợ bằng 70% tổng nguồn vốn và
EBIT tăng 1,5 lần so với năm2010
198
4.13 Cơ cấu nợ và tài sản của một số công ty cổ phần ngành xây dựng
niêm yết năm 2010
200
4.14 Cơ cấu nợ năm 2010 của một số công ty cổ phần ngành xây dựng
niêm yết nếu duy trì khả năng thanh toán nhanh bằng 1
201 9
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2.5 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài sản tại các doanh nghiệp ngành xây dựng 86
2.5.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp ngành xây dựng 86
2.5.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ngành xây dựng 90
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ
PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM 93
3.1 Giới thiệu các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam 93
3.1.1 Tiêu chí l

a ch

n công ty c

ph

n ngành xây d

ng niêm y
ế
t

Vi

t Nam 93
3.1.2 Đặc điểm các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam 93
3.2 Thực trạng quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết 104
3.2.1 Thực trạng quản lý tiền 104
3.2.2 Thực trạng quản lý khoản phải thu 110
3.2.3 Thực trạng quản lý hàng tồn kho 124
3.2.4 Thực trạng quản lý tài sản cố định hữu hình 130
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở


p thêm các công ty mua bán n

và phát tri

n d

ch v
ụ đ
òi n

thuê
230
4.4.5 Hoàn thiện hoạt động đấu thầu và quy hoạch xây dựng 230
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 234
KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 235
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 236
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 237
PHỤ LỤC 241 12
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để đối phó với cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới, năm 2009,
chính phủ Việt Nam chủ trương kích cầu đầu tư, trong đó xây dựng là ngành được
chú trọng. Hiện nay, số doanh nghiệp trong ngành xây dựng chiếm khoảng 13%

định 15/2006/QĐ - BTC hay thông tư 53/2006/TT - BTC Các chuyên gia công
nghệ thông tin đã sáng chế nhiều phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp quản trị tiền mặt,
kho hàng, khoản phải thu, TSCĐ HH song chủ yếu phục vụ công tác hạch toán kế
toán và kiểm kê tài sản trong doanh nghiệp nói chung. Chưa có công trình, văn bản
nào hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng một quy trình quản lý tài sản bài bản, toàn
diện (trên cả phương diện kỹ thuật và kinh tế - tài chính). Nói cách khác, yêu cầu
quản lý tài sản tại doanh nghiệp ngành xây dựng nói chung và các công ty cổ
phần ngành xây dựng niêm yết nói riêng chưa được giải quyết triệt để bằng các
công trình khoa học hiện có.
Như vậy, quản lý tài sản là một vấn đề cấp thiết, mang tính thời sự đối với
các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam, đồng thời có tính lan tỏa rộng rãi
trong các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh nói chung. Đây cũng là hoạt động dài
hạn, cần được nghiên cứu bổ sung liên tục song chưa được giải quyết thấu đáo bằng
những công trình khoa học hiện có. Chính vì vậy, đề tài “Quản lý tài sản tại các
công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam” được lựa chọn để nghiên
cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý tài sản tại doanh nghiệp ngành
xây dựng nói chung, trong đó tập trung làm rõ khái niệm “Quản lý tài sản tại doanh
nghiệp” và chi tiết các công việc cần giải quyết, với thời điểm bắt đầu và kết thúc
cụ thể.
14
- Mô tả và đánh giá thực trạng quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành
xây dựng niêm yết ở Việt Nam, từ đó phát hiện những nguyên nhân cụ thể dẫn tới
việc quản lý tài sản chưa chặt chẽ, khoa học.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý tài sản tại các
công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam.

Để đạt được mục tiêu trên, cần giải đáp các câu hỏi nghiên cứu, bao gồm:

các đơn vị khác song tồn tại một số bất cập. Cụ thể:
- Đồng nhất khái niệm “quản lý tài sản” với “quản lý vốn” của doanh
nghiệp như thạc sỹ Lê Hồng Phong đề xuất “Quản lý tài sản là thuật ngữ dùng để
mô tả việc phân chia vốn vào các loại tài sản khác nhau đối với ngân hàng thương
mại” [23, tr 10]. Cùng quan điểm đó, tác giả Hồ Công Trung khẳng định “Quản lý
tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm được hiểu là các hoạt động nhằm xác định và
phân bổ các khoản tiền thu được từ khách hàng tham gia bảo hiểm vào các tài sản
khác nhau nhằm đáp ứng được tốt nhất các mục tiêu về marketing, khả năng thanh
toán và khả năng sinh lợi” [30, tr7]. Tác giả Phan Đình Thế trong cả 2 công trình
luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ đều không đưa ra khái niệm quản lý tài sản song
nội dung nghiên cứu được tác giả xác định là: quản lý nguồn vốn, quản lý nghiệp vụ
hình thành tài sản Có (khoản mục bên trái bảng cân đối kế toán của ngân hàng
thương mại), quản lý rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá và xây dựng mô hình trung tâm để
tập trung, phân bổ vốn vào các tài sản thích hợp [26], [27]. Điều đó thể hiện quan
điểm của tác giả đồng nhất quản lý vốn với quản lý tài sản.
- Tách biệt “Quản lý tài sản” và “Sử dụng tài sản”, coi đó là 2 nhiệm vụ
riêng, có vai trò ngang nhau, thể hiện trong công trình “Đổi mới cơ chế quản lý tài
sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp” của tác giả Nguyễn Thị Hương tập trung
phân tích kỹ lưỡng việc trang bị và cấp phát, quản lý và sử dụng tài sản công theo
Nghị định 14/1998/CP [13]. Hoặc ngay trong tên gọi và nội dung của Quyết định
206/2003/QĐ-BTC ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
16
định, văn bản duy nhất hiện nay trực tiếp hướng dẫn hoạt động quản lý tài sản cố
định của doanh nghiệp, thể hiện sự phân biệt giữa 2 chức năng quản lý, sử dụng.
- Hiểu quản lý tài sản ở cấp độ thấp là “vận hành, khai thác tính năng của
tài sản”. Thể hiện ở các phần mềm quản lý tài sản hiện đang áp dụng phổ biến tại
các doanh nghiệp, không có phần mềm nào tích hợp chức năng hỗ trợ ra quyết định
lựa chọn, hình thành tài sản, xác định mức tồn quỹ, tồn kho tối ưu, cũng như đánh
giá hiệu quả sử dụng, hiệu quả tài chính của phương án thay thế, thanh lý tài sản
Với các chức năng hiện tại của phần mềm ứng dụng trong quản lý, có thể hiểu công

nhà quản lý hay chọn giải pháp dự trữ càng nhiều càng tốt.
- Trong lĩnh vực quản lý tài sản cố định, các nhà nghiên cứu đã tạo dựng nên
khối kiến thức phong phú liên quan tới định giá, khấu hao tài sản, hệ thống chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả tài chính của phương án đầu tư, cách
thức xây dựng và duy trì các tài sản cố định vô hình như thương hiệu, bản quyền, bí
quyết sản xuất – kinh doanh… đã được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Song ở Việt
Nam, không phải lúc nào cũng có đủ điều kiện để áp dụng hoàn chỉnh những lý
thuyết, dẫn tới khó dự báo dòng tiền, xác định lãi suất chiết khấu, thực thi các biện
pháp cạnh tranh lành mạnh… Điều này đã được một số tác giả đề cập trong nghiên
cứu của mình như Trần Văn Thuận [28], Nguyễn Thị Nguyệt Anh [1].
Thứ tư, một số tác giả đã đề xuất các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý từng
loại tài sản riêng biệt, chỉ ra mối liên hệ giữa hiệu quả quản lý tài sản tới khả năng
sinh lời và khả năng phá sản của doanh nghiệp, tuy nhiên chưa có tác giả nào kiểm
chứng mối quan hệ này trong thực tế bằng phương pháp định lượng khoa học.
Cụ thể, Chu Thị Tuyết Mai [22] đã đề xuất các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý
ngân quỹ, bao gồm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (nhanh, hiện hành,
tức thời), vốn lưu động ròng, vòng quay tiền và khả năng dự phòng các biến động
bất thường. Trần Huy Phương [24] xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu đánh giả
hiệu quả dự trữ thành phẩm bao gồm tỷ lệ dự trữ thực tế so với kế hoạch, tỷ lệ dự
trữ đáp ứng đơn hàng, tốc độ luân chuyển dự trữ, thiệt hại từ bán dự trữ dưới dạng
phế phẩm, tỷ lệ thất thoát, giảm phẩm cấp… Tuy nhiên, các tác giả đã không chỉ rõ
18
cách thức sử dụng hay thang đo cụ thể cho từng chỉ tiêu trên để qua đó có thể kết
luận về mức độ hiệu quả của quản lý ngân quỹ. Trong các giáo trình hiện tại về
quản trị tài chính như “Corporate Finance - Theory and Practice” [33],
“Fundamentals of Investments - Valuation and Management” [34], “Predicting
financial distress of companies: Revising the Z- score and Zeta model” [35], “Giáo
trình Tài chính doanh nghiệp” [12], “Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp”
[8] đã giới thiệu mô hình DUPONT, mô hình chỉ số Z, phản ánh mối quan hệ giữa
hiệu quả quản lý tài sản với ROE và khả năng phá sản của doanh nghiệp. Song cho

Nam. Dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác –
Lênin, tác giả sử dụng kết hợp 2 phương pháp nghiên cứu: định tính và định lượng,
cụ thể như sau.
1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính [32]
1.1.1 Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính là phương pháp được sử dụng để phân tích, rút ra kết
luận từ các số liệu không ở dạng số, thường liên quan tới ý tưởng, nhận thức, hành
vi của con người. Phương pháp này bắt đầu được áp dụng trên thế giới từ đầu thế kỷ
19, nhằm khám phá những vấn đề chưa nhiều người biết đến, tìm kiếm kiến thức
chuyên sâu, cụ thể về một vấn đề kinh tế - xã hội hay hoàn chỉnh, bổ sung thông tin
giải thích nguyên nhân cho những xu thế được phát hiện thông qua nghiên cứu định
lượng… Nói cách khác, nghiên cứu định tính được sử dụng để trả lời câu hỏi “cái
gì?”, “tại sao?”, “bằng cách nào?”…
Trong quá trình phân tích thực trạng quản lý tài sản tại các công ty cổ phần
ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam, trước hết cần tìm hiểu nội dung hay cách
thức quản lý tài sản đang được tiến hành cụ thể tại các đơn vị này. Các dữ liệu chủ
yếu mang tính mô tả chi tiết, cụ thể, không thể đo lường hay lượng hóa hoàn toàn,
chẳng hạn mô hình dự báo dòng tiền/nhu cầu nguyên vật liệu, cách thức theo dõi
công nợ, hàng tồn kho, TSCĐ HH đang áp dụng tại doanh nghiệp.
Ngoài ra, sau khi sử dụng phương pháp định lượng (được trình bày trong
phần sau) để ghi nhận kết quả và hạn chế về quản lý tài sản tại các công ty cổ phần
20
ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam, cần thu thập thêm những thông tin cụ thể để
giải thích (hay tìm nguyên nhân) cho thực trạng này, liên quan tới nhận thức của
ban lãnh đạo, cách thức quản lý vốn, mô hình tổ chức doanh nghiệp, cơ chế chính
sách của Nhà nước…
Tất cả những thông tin trên chỉ có thể được thu thập và xử lý theo phương
pháp nghiên cứu định tính.
1.1.2 Thiết kế nghiên cứu định tính
Sau khi xác định phương pháp nghiên cứu được lựa chọn là định tính, cần

tiến hành kết hợp với phỏng vấn sâu để tiết kiệm nguồn lực. Dưới sự hướng dẫn của
cán bộ quản lý doanh nghiệp (thường là người được phỏng vấn) nghiên cứu sinh
trực tiếp quan sát cách thức tổ chức quản lý tài sản tại văn phòng quản lý và địa
điểm thi công. Trong quá trình đó, có thể kết hợp trao đổi để làm rõ thêm những
vấn đề cần biết. Kết quả quan sát được ghi chép dưới dạng văn bản, không sử dụng
hình thức quay phim hay chụp ảnh.
Thứ ba, nghiên cứu tại bàn (desk research). Đây là cách đọc và chắt lọc
thông tin từ các văn bản như báo cáo tổng kết, kết quả điều tra, tham luận hội thảo,
bài viết chuyên sâu, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp… (từ những nguồn thông
tin đã trình bày ở trên) có liên quan tới quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành
xây dựng niêm yết . Các từ khóa được sử dụng trong tra cứu gồm “asset
management”, “enterprise asset management”, “construction”, “quản lý tài sản”,
“doanh nghiệp xây dựng”, “công nợ xây dựng cơ bản”, “thuê máy móc ngành xây
dựng”, “đấu thầu xây dựng”… Dữ liệu thu được được sắp xếp theo các chủ đề cụ
thể, sau đó đối chiếu, so sánh giữa các nguồn cung cấp để lựa chọn thông tin đáng
tin cậy và có ý nghĩa trong nghiên cứu.
Trong 3 cách thu thập dữ liệu nói trên, phỏng vấn sâu khó nhất, đòi hỏi nhiều
kỹ năng như đặt câu hỏi, lắng nghe, ghi chép… Do đó, các bước chuẩn bị và tiến
hành phỏng vấn sâu được trình bày chi tiết hơn trong phần tiếp theo.
* Mẫu nghiên cứu phỏng vấn sâu và quan sát trực tiếp
22
Do kỹ thuật phỏng vấn sâu và quan sát trực tiếp tại doanh nghiệp đòi hỏi
nhiều thời gian, kinh phí cũng như sự hợp tác tích cực của nhà quản lý doanh
nghiệp nên điều tra toàn bộ tổng thể 104 công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết
ở Việt Nam là việc vượt quá khả năng của nghiên cứu sinh. Chính vì vậy, cần chọn
một mẫu nghiên cứu phù hợp với đặc điểm của tổng thể, trong giới hạn về nguồn
lực thực tế.
Do đa số công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam hiện nay
được thành lập từ các bộ phận hoặc công ty con của những tổng công ty xây dựng
nhà nước cũ, trong đó, về số lượng, nhóm sông Đà dẫn đầu với 29 doanh nghiệp,

Ngoài việc tìm hiểu sâu về thực trạng hoạt động quản lý tài sản tại 15 công ty
công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết, áp dụng phương pháp nghiên cứu định
tính còn cho phép đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả quản lý
tài sản tại doanh nghiệp. Người được phỏng vấn sẽ xếp thứ tự các nhân tố ảnh
hưởng theo tầm quan trọng và giải thích cụ thể lý do lựa chọn.

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu định tính
* Lưới hướng dẫn phỏng vấn sâu
Để việc phỏng vấn sâu được thực hiện hiệu quả, cần chuẩn bị chi tiết các chủ
đề phỏng vấn dưới dạng câu hỏi mở, những gợi ý, chú thích để định hướng cho
Nhận thức và năng lực quản lý
Năng lực tài chính
Phương tiện quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý
Kết quả quản lý tài sản
Quy định của Nhà nước
24
cuộc phỏng vấn đạt mục đích nghiên cứu. Nội dung chính của các câu hỏi xoay
quanh thực trạng quản lý tài sản tại doanh nghiệp và những nhân tố có thể tác động
tới hoạt động này. Lưới hướng dẫn phỏng vấn được trình bày tại phụ lục 04. Trong
đó tập trung vào 2 mảng vấn đề lớn là “Hoạt động quản lý tài sản tại công ty đang

qua các biến số được tính toán chính xác, tìm kiếm những quy luật chung về cơ cấu
tài sản, khả năng quản lý từng loại tài sản riêng biệt, cơ cấu vốn của các công ty
cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam. Ngoài ra, trong thực tế, do nguồn
lực có hạn, nhà quản lý công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết không thể duy trì
tất cả các chỉ tiêu nói trên luôn ở mức tốt nhất, thay vào đó, có sự ưu tiên hay đánh
đổi trong từng quyết định để có được kết quả cuối cùng cao nhất. Vì vậy, tìm một
thang đo thích hợp làm căn cứ đánh giá, đối chiếu, xếp thứ hạng kết quả quản lý tài
sản nói chung tại mỗi công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam là điều
cần thiết. Mục đích cuối cùng là rút ra những kết luận, đánh giá khách quan về
thành công và hạn chế của quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng
niêm yết ở Việt Nam.
Để thực hiện các công việc trên, nghiên cứu định lượng là lựa chọn phù hợp.
1.2.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng [32]
* Nguồn thu thập dữ liệu
Để đánh giá quản lý từng loại tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng
niêm yết ở Việt Nam, cần sử dụng số liệu trên báo cáo tài chính để tính toán các chỉ
tiêu cần thiết (đã trình bày trong mục 1.4). Ngoài ra, có thể dùng thêm các thông tin
về kế hoạch kinh doanh, định hướng phát triển, ưu thế của từng doanh nghiệp… để
hỗ trợ cho việc giải thích sự thay đổi kết quả, hoặc lý giải các quy luật. Tất cả
những thông tin trên đều công bố trên website riêng của từng công ty (theo quy chế
niêm yết, 104 công ty công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam đều có
website riêng, thường xuyên cập nhật thông tin quan trọng). Hoặc qua các website
của Ủy ban chứng khoán nhà nước, website của các công ty chứng khoán như
Vndirect, SSI, Cây cầu vàng Với nhiều kênh cung cấp thông tin như vậy, dễ dàng
thu thập bổ sung hoặc đối chiếu số liệu để xác minh tính trung thực. Ngoài ra, báo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status