luận văn thạc sĩ Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 59

i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của em với sự giúp đỡ
của giáo viên hướng dẫn. Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích
dẫn nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn

Trần Phương Nhung


ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc tới các thầy cô của trường
Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô khoa Sau Đại học đã giúp em trang bị
tri thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
này.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin được bày tỏ lời cảm ơn tới Tiến sĩ
Nguyễn Thị Minh Hạnh- Phó khoa Tài Chính- Ngân Hàng ĐHTM đã khuyến khích,
chỉ dẫn tận tình cho em trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này.
Về phía đơn vị, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới ban
lãnh đạo ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và toàn thể cán bộ phòng kế toán ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
đã tạo điều kiện giúp đỡ, hợp tác chia sẻ, cung cấp nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu
ích phục vụ đề tài nghiên cứu và hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình tìm hiểu,
nghiên cứu thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện luận văn do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm
thực tiễn còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót trong cách
hiểu, lỗi trình bày. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ phía quý Thầy, Cô
và Ban lãnh đạo Ngân hàng để luận văn được hoàn thiện hơn.


1.2 Hoạt động huy động vốn của NHTM..............................................................18
1.2.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn

18

1.2.2 Sự cần thiết phải huy động vốn của NHTM

18

1.2.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 20
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn

23

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM.................32
1.3.1 Những nhân tố khách quan 32
1.3.2 Những nhân tố chủ quan

35

1.4 Kinh nghiệm huy động vốn của ngân hàng thương mại và bài học cho
NHNN&PTNT Việt Nam Chi nhánh thành phố Sông Công- Tỉnh Thái Nguyên.....36


iv
1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn từ các ngân hàng thương mại

36


triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.77
2.3.1 Kết quả đạt được.............................................................................................77
2.3.2 Những hạn chế trong công tác huy động vốn

78

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế:..................................................................80
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN.......85


v
3.1 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT VN- chi
nhánh Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên..................................................85
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT
VN chi nhánh thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên........................................87
3.2.1 Đẩy mạnh đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, chú trọng hoạt
động huy động vốn trung và dài hạn.

87

3.2.2 Cải thiện cơ cấu nguồn vốn, tăng nguồn vốn huy động từ các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội

89

3.2.3 Xây dựng một chiến lược huy động vốn toàn diện

91


Bảng 2.1 Quy mô vốn huy động tại Agribank Sông Công giai đoạn 2013-2015...49
Bảng 2.2: Hoạt động sử dụng vốn tại Agribank Sông Công giai đoạn 2013-2015. 51
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Sông Công giai đoạn
2013-2015................................................................................................................54
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn tại Agribank Sông Công giai đoạn 2013-201559
Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình huy động vốn toàn Chi nhánh qua các năm..........61
Bảng 2.6: Tỷ suất chi phí lãi bình quân..................................................................70
Bảng 2.7: Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại Agribank Sông Công
giai đoạn 2013-2015................................................................................................72
Bảng 2.8: Sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn ngắn hạn tại Agribank Sông
Công giai đoạn 2013-2015.......................................................................................72
Bảng 2.9: Sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn trung, dài hạn tại Agribank
Sông Công giai đoạn 2013-2015..............................................................................73
Bảng 2.10: Cân đối giữa nguồn vốn huy động nội tệ và cho vay, đầu tư nội tệ tại
Agribank Sông Công giai đoạn 2013-2015.............................................................75
Bảng 2.11: Cân đối giữa nguồn vốn huy động ngoại tệ và cho vay, đầu tư ngoại tệ
tại Agribank Sông Công giai đoạn 2013-2015........................................................76


vii
DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ

Biều đồ 2.1: Quy mô vốn huy động tại Agribank Sông Công giai đoạn 2013-2015. . .50
Biểu đồ 2.2: Hoạt động sử dụng vốn tại Agribank Sông Công giai đoạn 2013-2015..53
Biểu đồ 2.3: Tình hình huy động vốn tại Agribank Sông Công giai đoạn 2013-2015 59
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng gửi tiền....................................62
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn......................................................65
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vốn tiền gửi có kỳ hạn............................................................67
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền....................................................68

Ngân hàng thương mại

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

VN

Việt Nam

VNĐ

Việt Nam Đồng

USD

Đô la Mỹ

NH

Ngân hàng

NSNN

Ngân sách nhà nước


Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hoá về kinh tế, cùng với chính sách mở cửa hội nhập
quốc tế và khu vực, các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động giao
lưu thương mại của nước ta với các nước trên thế giới trong những năm gần đây đã
ngày càng mở rộng và phát triển.
Việc gia nhập WTO là dấu ấn quan trọng trong tiến trình đổi mới nền kinh tế
của Việt Nam, đặt các định chế tài chính như Ngân hàng thương mại (NHTM) đứng
trước một môi trường phát triển mới. Vai trò của hệ thống Ngân hàng thương mại
ngày càng trở nên hết sức quan trọng, nó trở thành môt kênh huy

động và phân

phối nguồn vốn chủ yếu cho nền kinh tế. Huy động vốn đảm bảo cho nhu cầu kinh
doanh cho chính mình, đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế luôn
là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược kinh doanh của các Ngân hàng.
Trong nền kinh tế mở, các Ngân hàng thương mại luôn đứng trước xu thế cạnh
tranh gay gắt. Vì thế, việc đảm bảo nguồn vốn hợp lý sẽ là vũ khí quan trọng để tạo
một lòng tin vững chắc nơi khách hàng, khách hàng sẽ tin tưởng và an tâm gởi tiền
vào Ngân hàng và không lo ngại một sự rủi ro nào cho khoản tiền gửi của họ. Song,
sự diễn biến phức tạp của tình hình tài chính thế giới cùng với những biến động
mạnh mẽ của mức lãi suất trong nước làm cho việc huy động vốn của các Ngân
hàng trong nước gặp nhiều khó khăn hơn.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói chung và Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thành phố Sông Công (được gọi tắt
là Agribank Sông Công) nói riêng cùng hòa vào nhịp phát triển chung của hệ thống

trở của các nhà quản lý. Nhận thấy tầm quan trọng của việc nâng cao hoạt động huy
động vốn trong bối cảnh cạnh tranh giữa các NH diễn ra ngày càng gay gắt và mãnh
liệt, trong thời gian qua, đã có nhiều tác giả lựa chọn đề tài xoay quanh vấn đề Huy
động vốn làm đề tài nghiên cứu của mình, nhiều tài liệu về NHTM và các hoạt động
của NHTM trong đó có hoạt động huy động vốn đã được đề cập và nghiên cứu
chuyên sâu. Cụ thể:


3
- Đề tài: Nguyễn Thị Lan Phương, 2010,“Giải pháp tăng cường huy động vốn
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” Đại học Ngoại thương.
Tác giả đã đi sâu phân tích từng nghiệp vụ huy động vốn cụ thể của Ngân
hàng, nêu lên những những nguyên nhân đã làm nên những biến động về nguồn vốn
huy động trong giai đoạn phân tích. Song song việc phân tích tình hình huy động
vốn, tác giả đã khái quát và phân tích về tình hình sử dụng vốn để thấy được hiệu
quả sử dụng vốn của Ngân hàng. Từ việc dựa vào số liệu sẵn có để phân tích, tác giả
cũng đề ra những giải pháp cụ thể để giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả trong việc
huy động và sử dụng vốn.
Điểm mới của luận văn là phân tích sâu hơn nghiệp vụ huy động vốn. Luận
văn cụ thể hóa việc đánh giá hiệu quả huy động vốn bằng nhiều chỉ số hơn, từ đó
việc đánh giá sẽ mang tích khách quan hơn.
- Đề tài: Nguyễn Thị Hồng Lê, 2010,“Giải pháp nâng cao chất lượng công
tác huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Đống Đa”
Với đề tài này, tác giả đã nêu lên những vấn đề cơ bản của hoạt động huy động
vốn tương đối đầy đủ, cho người đọc có cái nhìn bao quát nhất về hoạt động huy
động vốn và thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Đống Đa.
Tác giả đi sâu vào phân tích về quy mô, cơ cấu nguồn vốn huy động, qua đó thấy
được thực trạng huy động vốn của ngân hàng. Tuy nhiên, tác giả lại chưa đề cập đến
các tiêu chí như chi phí huy động có hợp lý hay không, các chỉ tiêu liên quan như

chi nhánh Sông Công, Thái Nguyên.
- Nhiệm vụ
Luận văn đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn
Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHNo & PTNT Sông Công,
trong đó tập trung giải quyết các vấn đề về quy mô, cơ cấu, chi phí huy động vốn và
khả năng đáp ứng của vốn huy động đối với hoạt động cho vay và đầu tư của ngân
hàng, các điều kiện và năng lực thực tế về việc mở rộng huy động vốn của ngân hàng.


5
Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động
vốn tại NHNo&PTNT Sông Công
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn xoay quanh hoạt
động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian :
Đối với hoạt động của Ngân hàng thì rất phong phú và đa dạng, tham gia trong
nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhưng do kiến thức cũng như thời gian nghiên cứu còn
hạn chế, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn của chi nhánh
NHNo&PTNT chi nhánh Thành phố Sông Công chứ không phân tích cho toàn bộ
hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. Đề tài không phân tích quá chi tiết từng nghiệp
vụ cụ thể mà phân tích tổng quát những khoản mục trong hoạt động huy động vốn
và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến hoạt động huy động vốn của
NHNo&PTNT chi nhánh Sông Công, Thái Nguyên.
- Về thời gian:
Để đảm bảo tính khách quan khi đánh giá và so sánh tình hình huy động vốn,
các dữ liệu thu thập trong đề tài có thời gian 3 năm từ 2013 đến 2015. Kết quả
nghiên cứu của đề tài thực hiện trong khoảng thời gian quy định của Nhà trường về


trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Phương pháp này được
dùng phổ biến trong việc phân tích hoạt động kinh doanh cũng như dự báo các chỉ
tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô. Tùy vào đối tượng phân tích cụ
thể mà ta sẽ chọn chỉ tiêu gốc thích hợp.
 Phương pháp phân tích tỷ trọng
Xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng của các khoản mục vốn huy động trong nguồn
vốn huy động.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng đồ thị, biểu bảng để thể hiện những biến động
của các số liệu qua các năm. Sử sụng phần mềm Excel để tính toán các chỉ số và
tính toán sự biến động tăng giảm của các số liệu qua các năm.


7
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thành phố Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên


8
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Ngân hàng thương mại và nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về NHTM và hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.1.1 Khái quát về NHTM

- Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi
nhuận, chủ yếu kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ NH. Ngân hàng thương
mại là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh nên được coi là một loại hình doanh nghiệp (theo Luật doanh
nghiệp 2014).
Khác với các doanh nghiệp phi tài chính kinh doanh trong các lĩnh vực công
nghiệp, thương nghiệp, trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc kinh doanh hàng hóa,
NHTM chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ NH.
- Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian

Tổ chức kinh tế

Nhận tiền
Ngân hàng
thương mại

Cá nhân
Hộ gia đình

Tổ chức kinh tế
Cấp tín dụng

Đi vay

Cá nhân
Hộ gia đình

Sơ đồ 1: Quy trình hoạt động cơ bản của NHTM
Ngân hàng thương mại làm cầu nối giữa các chủ thể thặng dư vốn đến các chủ

Dự trữ bắt buộc do Ngân hàng trung ương (NHTW) qui định theo một tỷ lệ
nhất định trên tổng tiền gửi buộc các NHTM phải tuân thủ nhằm đảm bảo tính thanh
khoản cho NHTM và thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia. Tỷ lệ
dự trữ bắt buộc được quy định cho từng loại hình TCTD, từng loại tiền gửi.
Dự trữ thặng dư cao hay thấp tuỳ thuộc vào quy mô của NH, nhu cầu thanh
toán và tính thời vụ của các khoản thu chi tiền mặt. Ngân hàng cần có mức dự trữ
phù hợp, dự trữ cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tài sản có, dự trữ thấp
ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của NH.
- Cho vay


11
Cho vay là nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của NHTM, nhằm
cung ứng một lượng vốn lớn cho nền kinh tế, đồng thời đem lại thu nhập cao nhất
cho ngân hàng, do đó các NHTM luôn tìm mọi cách để huy động vốn.
Đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Cho vay bao gồm: cho
vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ dự án.
- Đầu tư tài chính
Ngân hàng tham gia vào đầu tư chứng khoán nhằm mục đích tìm kiếm lợi
nhuận từ chêch lệch thị giá chứng khoán mua bán trên thị trường. Ngân hàng có thể
tham gia hùn vốn, liên doanh thành lập công ty, xí nghiệp mới để thực hiện nghiệp
vụ này.
- Cho thuê tài chính
Với tiềm lực tài chính lớn mạnh, các NHTM có thể thành lập công ty cho thuê
tài chính riêng để tiến hành kinh doanh quyền lựa chọn thuê máy móc, thiết bị,
trong đó, NH mua máy móc thiết bị cho khách hàng thuê với cam kết trả 2/3 giá trị
tài sản thuê. Đây là một hình thức cho vay trung, dài hạn không cần tài sản thế chấp.
Hoạt động trung gian khác
Đa dạng hoá các hoạt động giúp các NHTM có thể vừa tăng thu nhập vừa có
thể cạnh tranh với các định chế tài chính phi NH trong lĩnh vực cung ứng các sản

lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức
bảo lãnh NH khác. Mức bảo lãnh của NHTM không được vượt quá tỷ lệ theo quy
định so với vốn tự có của NHTM. Dưới sự bảo lãnh của ngân hàng, khách hàng có
thể thực hiện các giao dịch mua bán chịu, phát hành chứng khoán, vay của các
TCTD khác được dễ dàng. Ngân hàng thu được lợi nhuận từ phí bảo lãnh, mức phí
này tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của hợp đồng bảo lãnh.
- Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Ngân hàng quản lý tài sản và hoạt động tài chính hộ khách hàng như uỷ thác
vay, uỷ thác cho vay, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác
giải ngân. Ngân hàng còn tư vấn hỗ trợ cho khách hàng về đầu tư, quản lý tài chính,
thành lập, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp.
- Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán


13
Ngân hàng cung cấp cho khách hàngcác thông tin về chứng khoán, tìm cơ hội
đầu tư chứng khoán có mức sinh lời cao mà rủi ro thấpcho khách hàng hoặc tìm
theo nhu cầu của khách hàng. Các NH có thể thành lập các công ty chứng khoán
hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới.
- Cung cấp các dịch vụ đại lý
Việc thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng của các NH có thể không cần thiết,
gây tốn kém. Đây cũng chính là cơ hội cho các NH lớn tìm kiếm lợi nhuận từ việc
cung cấp dịch vụ đại lý cho các NH như thanh toán hộ, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, làm NH đầu mối trong đồng tài trợ.
- Quản lý ngân quỹ
Ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền, quản lý thu chi hộ khách hàng, mặt khác
có thể sử dụng phần thặng dư tiền mặt tạm thời để đầu tư các chứng khoán sinh lời
và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng có nhu cầu rút tiền hoặc thanh toán.
- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm
Ngân hàng thường liên doanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo

thường kết cấu nguồn vốn của một NHTM gồm có:
- Vốn chủ sở hữu (vốn tự có),
- Vốn huy động,
Mỗi loại vốn đều có một tính chất, vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt
động của NHTM và trong suốt quá trình hoạt động của NHTM các nghiệp vụ huy
động theo từng loại vốn kể trên sẽ được tiến hành xen kẽ lẫn nhau tuỳ thuộc vào yêu
cầu của hoạt động kinh doanh và thực trạng vốn hiện có của NH.
*) Vốn chủ sở hữu (vốn tự có).
Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của NH, là nguồn tiền được đóng góp
chủ yếu bởi những người chủ NH. NH có toàn quyền sử dụng gồm các trang thiết
bị, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhà cửa,...Đây là nguồn vốn khá quan trọng, trước
hết nó tạo uy tín cho chính NH.
Theo các Văn bản quy định hiện hành của NHNN Việt Nam, vốn của NHTM
được xác định cụ thể như sau:
- Vốn điều lệ là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM. Tùy theo
hình thái sở hữu mà vốn điều lệ của NHTM được hình thành từ các nguồn khác
nhau: Đối với NHTM nhà nước, vốn điều lệ do NSNN cấp khi thành lập và được bổ
sung thêm trong quá trình hoạt động. Đối với NHTM Cổ phần, vốn này do các cổ


15
đông đóng góp. Đối với NH liên doanh do các bên tham gia liên doanh góp. Đối với
Chi nhánh NH nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, vốn điều lệ do NH mẹ ở nước
ngoài cấp.
Vốn điều lệ nhiều hay ít tùy thuộc vào khả năng tài chính của các chủ sở hữu
và ý đồ thành lập NH với quy mô hoạt động khác nhau. Vốn điều lệ của mỗi NH
luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy
định trong từng thời kỳ cho từng loại hình NH. Trong quá trình hoạt động, các NH
có thể tăng thêm vốn điều lệ nhưng phải được sự đồng ý của NHTW và phải công
bố công khai vốn điều lệ mới.

nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời hoặc để thanh toán. Tiền gửi của dân cư bao gồm
hai loại tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán. Giống như tiền gửi của các tổ chức
kinh tế, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán của dân cư tạo lên nguồn vốn hoạt
động của NHTM.
Tiền gửi khác gồm có tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của
Kho bạc Nhà nước và tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội,…
- Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá. Đây là nguồn vốn
mà NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu NH,
trái phiếu NH, chứng chỉ tiền gửi,...
Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu NH và chứng chỉ tiền gửi là các tổ chức,
cá nhân. Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn (trên 80%) trong
toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM. Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi
phí và khả năng mở rộng kinh doanh của NH. Nguồn vốn này có xu hướng ngày
càng gia tăng, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, trong điều kiện tái cơ
cấu và nâng cao chất lượng dịch vụ của NH.
- Vốn đi vay.
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời thừa
hoặc thiếu vốn, đó là khi HĐV nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách hàng có nhu
cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi rút tiền trước thời hạn
trong khi đó vốn cho vay chưa đến lúc thu hồi. Khi đó các NHTM có thể gửi vào


17
các tổ chức tín dụng khác để hưởng lãi, hay đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh
doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán. NHTM có thể vay vốn ở các tổ chức tín
dụng khác hoặc vay vốn ở NHTW. Đối với vốn vay của các Tổ chức tín dụng khác
trong và ngoài nước thường chỉ thực hiện ở NHTW của từng hệ thống. Đối với vốn
vay của NHTW, các NHTM được vay vốn ngắn hạn dưới hình thức chiết khấu, tái
chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác hoặc cho vay có đảm
bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status