luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thành đông, TP hải dương - Pdf 59

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh
giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trích dẫn, chú thích nguồn gốc
và trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung luận văn của mình.

1


2

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài luận văn thạc sỹ chuyên ngành tài chính ngân hàng
với đề tài:” Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - chi nhánh Thành Đông, thành phố Hải Dương”. Trong suốt thời gian từ
khi bắt đầu làm luận văn đến nay, em đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ
của thầy cô, gia đình và bạn bè xung quanh.
Trước hết, em xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến
sĩ Nguyễn Thị Minh Hạnh, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo
và hướng dẫn em tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý
và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề... nhờ đó em mới có thể hoàn thành luận văn
cao học của mình.
Ngoài ra trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện đề tài em xin gửi lời
cảm ơn xâu sắc đến:



DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

4


5

HĐV
GTCG
NHNN
NHTM
NHTMCP
NHTW
NHNo&PTNT
SPDV
TCKT
TCKT-XH
TCTC
TCTD
UTDT
VND

5

Huy động vốn
Giấy tờ có giá
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần

tế khu vực và toàn cầu. Để thực hiện thành công chiến lược đó, nhu cầu về vốn đầu
tư là rất lớn và cần thiết bởi vốn là nguồn lực vô cùng quan trọng, là chìa khoá, điều
kiện tiền đề cho mọi quá trình phát triển. Ngân hàng thương mại là một trung gian
tài chính quan trọng trong nền kinh tế, là loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh
doanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ buộc phải hoạt động có hiệu quả để đảm bảo
mục tiêu an toàn, phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường và thực hiện vai
trò dẫn vốn, đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế.
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây hệ thống ngân hàng nói chung và hệ
thống các NHTM nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể, hoạt động huy
động vốn có mức tăng trưởng cao và từng bước đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp
công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên, nguồn vốn trong nền kinh tế
vẫn chưa được khai thác triệt để và chưa được sử dụng có hiệu quả, chi phí vốn còn
cao do các hình thức huy động vốn nghèo nàn, năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên
6


7

ngân hàng yếu kém, thị trường chứng khoán phát triển chưa tương xứng với tiềm
năng cùng hành lang pháp lý chưa hoàn thiện.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là
NHTM 100% vốn nhà nước lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, là
doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh có liên quan theo quy định, trong đó hoạt động huy
động vốn là hoạt động không thể thiếu. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành Đông (Agribank Thành Đông) là chi nhánh trực
thuộc Agribank tỉnh Hải Dương với vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính
tín dụng nông thôn, những năm gần đây đã có sự bứt phá trong công tác huy động
vốn. Nguồn vốn luôn tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước,. Tuy nhiên, do nền
kinh tế trong tỉnh phục hồi chậm, môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh còn nhiều

nghiệp vụ, phân theo loại vốn, phân theo đối tƣợng, phân theo kỳ hạn, qua đó tác
giả nhấn mạnh muốn tăng nguồn vốn huy động cho Ngân hàng theo hướng bền
vững cần nâng cao tỷ trọng nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, các TCKT, và
nguồn vốn huy động từ dân cư cũng rất tiềm tàng.
Tác giả Trịnh Thị Kim Hảo (2011) có công trình: “Tăng cường quản lý nguồn
vốn huy động trong bối cảnh hội nhập quốc tế tại Agribank Thanh Hóa”, Học viện
Ngân hàng. Công trình đã nghiên cứu về hoạt động quản lý huy động vốn tại các
NHTM, tác giả đã đưa ra nhóm các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý huy
động vốn tại Agribank Thanh Hóa, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của hội nhập
kinh tế quốc tế.
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nga(2014) có công trình “ Hoạt động huy động
vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây”. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại
học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội .Tác giả nhấn mạnh về chất lượng huy động
vốn của ngân hàn thương mại cổ phần Phương Tây động thời cũng đưa ra được các
giải pháp nâng cao nguồn vốn huy động.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Hữu Bình (2014) về đề tài: “Tăng cường huy
động vốn tại Agribank - chi nhánh Nghệ An”, Học viện Ngân hàng. Tác giả đã chỉ
ra những thành công và hạn chế về nguồn vốn huy động tại Agribank - chi nhánh
Nghệ An và đồng thời cũng đưa ra được các giải pháp nhằm tăng cường huy động
vốn tại Ngân hàng này.

8


9

Nhiều hội thảo khoa học nghiên cứu về chính sách huy động vốn của các
NHTM đã được tổ chức. Điển hình là các đề tài: “Chính sách lãi suất huy động của
Ngân hàng Agribank Việt Nam - Những vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện”. Đề
tài đã phân tích, đánh giá chính sách lãi suất huy động vốn giai đoạn 2008 - 2012, từ

10

* Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thông chi nhánh Thành Đông
* Phạm vi nghiên cứu:


Về không gian: : Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Thành Đông .
Địa chỉ đặt tại: Số 358B đường Nguyễn Lương Bằng, Phường Thanh Bình,
Thành phố Hải Dương, Hải Dương.




Về thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2016.
Về phạm vi vấn đề nghiên cứu: Các số liệu về hoạt động huy động vốn và các giải
pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát
Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đông từ năm 2014-2016.
5. Phương pháp xử lý dữ liệu
 Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp có được từ nguồn dữ liệu nội bộ của ngân hàng kết hợp với
các dữ liệu kết hợp với các dữ liệu bên ngoài như: sách, báo, tạp chí ngân hàng,
thương mại điện tử, internet, tài liệu của các cơ quan nghiên cứu, phương tiện
truyền thông báo giới. Cụ thể:


Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014– 2016, báo cáo chi tiết về các yếu tố
có liên quan đến các chỉ số tài chính như: cơ cấu nguồn vốn,vốn huy động…

Ngoài phần mở bài và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia
thành 3 chương :
- Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn của Ngân hàng Thương mại.
- Chương 2: Thực trạng công tác huy động cốn của Ngân Hàng Nông Nghiệp
Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đông.
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn của Ngân
Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đông,
TP Hải Dương.

11


12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng Thương mại
Theo các nhà Kinh tế học thế giới thì “Ngân hàng Thương mại là một loại
hình doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng”. Theo
cách tiếp cận trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thì
“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tổ chức tài chính, cung cấp một
danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tiết kiệm, dịch vụ thanh
toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức nào
trong nền kinh tế”.
Theo luật các tổ chức tín dụng: ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng
được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các
quy định khác của pháp luật. (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của NHTM)

dụng theo các phương thức khác nhau trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốn do
Ngân hàng đưa ra.

• Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng trong một khoảng thời gian và theo mục đích nhất dịnh trên
cơ sở với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là phương thức phổ biến nhất
trong hoạt động tài trợ của Ngân hàng đối với khách hàng.

• Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn kéo dài trên cơ sở hợp
đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng và khách hàng đi
thuê. Hình thức này giúp người thuê có ngay tài sản có giá trị lớn để phục vụ cho sản
xuất nhưng người thuê phải trả lãi suất thuê thường cao hơn các hình thức vay khác.

• Góp vốn đầu tư: Là hình thức Ngân hàng cùng với một số đối tác cùng góp vốn để
thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh. Có thể là hình thức đầu tư trực tiếp hoặc
đầu tư gián tiếp, và Ngân hàng được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ như một cổ đông
thường.

• Mua nợ: Ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng thông qua việc mua lại các khoản
nợ, hay chiết khấu các chứng từ có giá.

 Mua bán ngoại tệ
Đây là hình thức Ngân hàng làm trung gian trong việc chuyển đổi các đồng

13


14

tiền của các quốc gia với nhau theo nhu cầu của khách hàng dựa trên tỷ giá mua bán

quản lý tài chính, về thành lập, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp.

14


15

• Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Với trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên và hệ thống cơ sở vật chất kỹ
thuật, Ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng các thông tin về chứng khoán và đầu
tư chứng khoán như các danh mục đầu tư, quản lý tài khoản, mua bán hộ, bảo quản
chứng khoán…

• Cung cấp dịch vụ đại lý
Nhiều Ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc
văn phòng ở khắp mọi nơi, nhiều Ngân hàng (thường là các Ngân hàng lớn) cung
cấp dịch vụ đại lý cho các Ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành chứng chỉ
tiền gửi, làm Ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…
1.1.3. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM có thể coi là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập
hay huy động được mà từ đó ngân hàng có thể dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực
hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Nguồn vốn của NHTM bao gồm:
Vốn tự có và coi như tự có:




Vốn tự có của NHTM:
Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được và thuộc sở hữu của ngân

TCTD (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
là 9%.
Vốn huy động:



Là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức tài chính,
tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua hoạt động kinh doanh của
mình. Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ
có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi
khi đến kỳ hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn.
Vốn huy động thường xuyên biến động nên ngân hàng không được phép sử
dụng hết số vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo
khả năng thanh toán. Vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh
của NHTM, nó là thành phần thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng.
Vốn đi vay:



Là nguồn vốn mà ngân hàng chủ động đi vay trên thị trường nhằm đáp ứng
nhu cầu thiếu hụt vốn cấp thời. Nguồn vốn đi vay thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong
kết cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng nó là nguồn vốn cần thiết đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách bình thường.
Vốn đi vay có tính ổn định nhưng lãi suất phải trả khá cao, đây là vấn đề bất
lợi trong việc tối đa hóa lợi nhuận buộc các NHTM phải tính toán kỹ lưỡng trước
khi quyết định vay.
Vốn khác:



Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi và bao gồm 2
loại sau:


Tiền gửi thanh toán:
Đó là khoản tiền gửi không kỳ hạn trước hết được sử dụng để tiến hành thanh
toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi khác phát sinh
trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và thuận tiện. Đối với
tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba thường được thực hiện
bằng séc hay chuyển khoản.



Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý:
Là các khoản tiền được ký gửi với mục đích an toàn tài sản, không mang tính
chất phục vụ thanh toán. Khi cần thanh toán khách hàng có thể đến ngân hàng để
chi tiêu. Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút
tiền và chỉ được phép sử dụng tồn khoản chi khi đã đảm bảo khả năng thanh toán

18


19

chi trả.


Tiền gửi có kỳ hạn:
Khi gửi tiền vào NHTM theo tài khoản gửi có kỳ hạn, điều ngân hàng cần biết
trước tiên là gửi với thời gian bao lâu. Tại Việt Nam, các khoản tiền gửi có kỳ hạn

đã định. Vốn này chỉ được huy động trong thời gian nhất định, khi đã huy động đủ
khối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việc huy động (bán) kỳ phiếu,
trái phiếu.

19


20



Vay NHNN (vay ngân hàng trung ương)
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM.
Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (dự trữ thanh toán...), NHTM thường vay ngân
hàng Nhà nước. Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu (hoặc tái
cấp vốn). Các thương phiếu đã được các NHTM chiết khấu (hoặc tái chiết khấu) trở
thành tài sản của họ. Khi cần tiền, ngân hàng mang những thương phiếu này đến tái
chiết khấu tại NHNN. NHNN điều hành vay mượn này một cách chặt chẽ; tuỳ thuộc
chính sách tiền tệ từng thời kỳ mà NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và
kiểm soát nhất định.

 Huy động vốn qua hình thức vay các TCTD khác:

Đó là nguồn các NHTM vay lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thị
trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ. Đây là hình thức cho vay, nhưng thực
chất nó là hình thức tương trợ giữa các ngân hàng để có được sự hợp tác đôi bên cùng
có lợi. Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân
hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao. Ngược lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ
có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản.
Theo thời hạn huy động:

có kỳ hạn ngắn, hưởng lãi suất thấp.
Tiền gửi bằng nội tệ của các TCTD khác: Nguồn này có qui mô, cơ cấu nhỏ
trong tổng nguồn tiền gửi bằng nội tệ. Nguồn tiền gửi của các TCTD khác thường
có mức độ tăng trưởng khá cao nhưng chủ yếu là nguồn trong thanh toán, ngân hàng
cũng không sử dụng nhiều nguồn này để cho vay và đầu tư.
Tiền vay bằng nội tệ: Tại nhiều nước NHTW thường quy định tỷ lệ giữa nguồn
tiền huy động và vốn chủ sở hữu. Do vậy nhiều NHTM vào những giai đoạn cụ thể
phải vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế.
Việc đi vay bằng đồng nội tệ chủ yếu là để đáp ứng sự thiếu hụt dự trữ.
 Huy động vốn ngoại tệ

Tiền gửi bằng ngoại tệ cuả các tầng lớp dân cư: Tiền gửi bằng ngoại tệ của
các tầng lớp dân cư chiếm tỷ trọng nhỏ. Việc huy động vốn bằng ngoại tệ luôn bị tác
động mạnh bởi lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc tế và tính trạng khan hiếm tiền
đồng VND.
Tiền gửi bằng ngoại tệ của các TCKT-XH: Đây chủ yếu là các khoản tiền gửi
trong thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn ngắn thường từ 1-3 tháng.
Tiền gửi bằng ngoại tệ của các TCTD khác: Nguồn tiền này chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tổng số vốn huy động bằng ngoại tệ. Tại Việt Nam đối tượng cho vay
chủ yếu là các NHTM nhà nước.
21


22

Tiền vay bằng ngoại tệ: cũng giống như tiền vay bằng nội tệ, chỉ khi thật sự
cần thiết NHTM mới đi vay nhất là bằng ngoại tệ với lãi suất cao và đầy biến động.
Do vậy lượng vay này thường nhỏ.
Theo phạm vi huy động vốn
 Huy động vốn trong nước

Đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hình thức huy động chính là thu hút
22


23

được tiền gửi phi giao dịch. Ngân hàng sử dụng các tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền
gửi có kỳ hạn hoặc đi vay các cá nhân, hộ gia đình và cả tổ chức kinh tế.
1.3.

Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn của NHTM

1.3.1. Quy mô nguồn vốn huy động

Quy mô là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng .
Với quy mô nguồn huy động ngày càng tăng sẽ hỗ trợ vốn cho ngân hàng hoạt
động, phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của mình, quy mô cũng tạo điều
kiện nâng cao tính thanh khoản, tính ổn định và tăng niềm tin của khách hàng
Nguồn vốn huy động có quy mô khác nhau theo từng giai đoạn. Các ngân
hàng có quy mô lớn thì thường có ưu thế huy động hơn các ngân hàng quy mô nhỏ.
Trong tình hình cạnh tranh nhau về thị phần khách hàng , lãi suất thường không có
sự khác biệt nhiều giữa các ngân hàng, do vậy khách hàng thường lựa chọn các
ngân hàng có quy mô lớn để đảm bảo tính an toàn, thanh khoản cho khoản tiền gửi
của mình.
1.3.2. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng quy mô
vốn huy động của ngân hàng qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xu
hướng như thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động.
Điều đó ảnh hưởng tới khả năng tăng cường và mở rộng thị trường hoạt động của

nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất. Có vốn sẽ
tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động thuận lợi, ngân hàng có thể cơ cấu lại nguồn
vốn, mở rộng quy mô hoạt động , chủ động trong hoạch định chiến lược phát triển,
nâng cao uy tín và sức cạnh tranh. Có thể đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động
thông qua chỉ tiêu tỷ trọng nguồn vốn huy động
Tỷ trọng từng NVHĐ= x 100
Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn huy động, tính hợp lí
trong quá trình huy động các loại vốn khác nhau. Cơ cấu vốn cần đa dang, cân đối
trong đó cần đảm bào một tỷ lệ hợp lí giữa vốn huy động ngắn hạn với trung hạn và
dài hạn, giữ nội tệ và ngoại tệ…mỗi nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt
trong việc huy động và khai thác. Do đó sự biến đổi về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự
thay đổi trong cơ cấu sử dụng vốn và theo đó là sự thay đổi về lợi nhuận, mức độ an
toàn của ngân hàng. Xu hướng biến đổi trong cơ cấu vốn huy động phụ thuộc một
phần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh của ngân hàng và sự biến động của các yếu
tố bên ngoài, điều này đặt ra yêu cầu ngân hàng phải luôn quan tâm, nghiên cứu thị
trường, để có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời


Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng
24


25

Tỷ trọng VHĐ theo đối tượng= x 100


Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Tỷ trọng VHĐ theo kỳ hạn= x 100


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status