TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỒ NGỌC BÍCH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201 Tháng 08 năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỒ NGỌC BÍCH
MSSV/HV: C1200056
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
kinh nghiệm trong thời gian học tập tại trƣờng. Đặc biệt, em xin chân thành
cảm ơn cô Nguyễn Thị Hiếu đã tận tình hƣớng dẫn em trong việc hoàn thành
luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các chị công tác tại phòng kế toán tổng hợp
Ngân hàng Eximbank Chi nhánh Tây Đô, dù thời gian rất bận rộn nhƣng các
chị vẫn giành nhiều thời gian giúp đỡ em tìm hiểu về các hoạt động của Ngân
hàng cũng nhƣ thu thập các số liệu có liên quan, tận tình hƣớng dẫn và tạo
điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn này.
Sau cùng em xin kinh chúc Quý thầy cô Trƣờng Đại Học Cần Thơ và
Ban lãnh đạo, tất cả các cô chú, anh chị của Ngân hàng Eximbank Tây Đô thật
nhiều sức khoẻ và đạt đƣợc nhiều thành công trong công việc cũng nhƣ trong
cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Ngƣời thực hiện
Hồ Ngọc Bích
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Ngƣời thực hiện
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày …… tháng…… năm 2014
Thủ trƣởng đơn vị
iv
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 2
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
A. Những vấn đề chung về huy động vốn 3
2.1.1 Khái niệm huy động vốn 3
2.1.2 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn 3
ĐÔ 23
4.1 Tình hình huy động vốn tại Eximbank Chi nhánh Tây Đô 23
4.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại Chi nhánh 23
4.1.2 Đánh giá tình hình huy động vốn của Chi nhánh 38
4.1.3 Đánh giá tình hình huy động vốn của Chi nhánh so với Hội sở 40
4.2 Tình hình cho vay vốn tại Eximbank Chi nhánh Tây Đô 42
4.2.1 Phân tích hoạt động cho vay vốn tại Chi nhánh 42
4.2.2 Đánh giá tình hình cho vay vốn tại Chi nhánh 59
4.2.3 Đánh giá tình hình cho vay vốn tại Chi nhánh so với Hội sở 63
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ
CHO VAY VỐN TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 65
5.1 Cơ sở đề ra giải pháp 65
5.2 Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng
Eximbank Chi nhánh Tây Đô 65
5.2.1 Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn 66
vi
5.2.2 Giải pháp nâng cao khả năng cho vay vốn 66
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
6.1 Kết luận 69
6.2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Chi nhánh Tây
Đô qua 3 năm 2011 - 2013 20
Bảng 4.1 Nguồn vốn của Eximbank Chi nhánh Tây Đô qua 3 năm
Trang
Bảng 4.15 Hoạt động cho vay theo đối tƣợng khách hàng của
Eximbank Chi nhánh Tây Đô qua 3 năm 2011 - 2013 46
Bảng 4.16 Hoạt động cho vay theo đối tƣợng khách hàng của
Eximbank Chi nhánh Tây Đô 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014 51
Bảng 4.17 Hoạt động cho vay theo thời hạn của Eximbank Chi nhánh
Tây Đô qua 3 năm 2011 - 2013 54
Bảng 4.18 Hoạt động cho vay theo thời hạn của Eximbank Chi nhánh
Tây Đô 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 57
Bảng 4.19 Bảng chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay vốn của Eximbank
Chi nhánh Tây Đô 59
Bảng 4.20 Nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng và theo thời hạn của
Eximbank Chi nhánh Tây Đô qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014 62
Bảng 4.21 Bảng chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay vốn của
Eximbank Chi nhánh Tây Đô so Eximbank Hội sở 63 …
ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Eximbank Chi nhánh Tây Đô 17
Hình 4.1 Tỷ trọng nguồn vốn của Eximbank Chi nhánh Tây Đô qua 3
năm 2011 - 2013 25
Hình 4.2 Tỷ trọng nguồn vốn của Eximbank Chi nhánh Tây Đô trong
6 tháng đầu năm 2014 26
Hình 4.3 Tỷ trọng doanh số cho vay theo đối tƣợng khách hàng của
NHTM
: Ngân hàng thƣơng mại
NHTMCP
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
NHTƢ
: Ngân hàng trung ƣơng
PGD
: Phòng giao dịch
TCKT
: Tổ chức kinh tế
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thƣơng mại cổ phần
TNV
: Tổng nguồn vốn
VHĐ TGKH
: Vốn huy động tiền gửi khách hàng
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh
mẽ, Việt Nam cũng đang từng bƣớc hội nhập cùng nền kinh tế quốc tế. Điều
này cho thấy, kinh tế Việt Nam có nhiều thay đổi sâu sắc và toàn diện. Từ đó
đã đem lại rất nhiều cơ hội cho nhiều ngành kinh tế Việt Nam, nét nổi bật
trong những năm qua là hệ thống ngân hàng thƣơng mại đã phát triển mạnh
mẽ về cả về quy mô và chất lƣợng hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Tuy nhiên, cơ hội thì nhiều
hơn, nắm chắc và mở rộng thị trƣờng cho vay không để các đối thủ khác
chiếm lĩnh. Trƣớc những thuận lợi và khó khăn đó, thì ngân hàng là trung gian
tài chính, có vai trò trung gian để nguồn vốn trong nền kinh tế đƣợc sử dụng
một cách hiệu quả thông qua hai nghiệp vụ chính là huy động vốn và cho vay
2
vốn. Thông qua hai nghiệp vụ này, các ngân hàng là nơi huy động và cung cấp
nguồn vốn cho nền kinh tế, giúp nền kinh tế đất nƣớc phát triển và hạn chế
những khó khăn về nhu cầu nguồn vốn của khối doanh nghiệp và các đối
tƣợng kinh tế khác.
Vì vậy, việc phân tích và đánh giá tình hình huy động vốn và cho vay
vốn là vấn đề quan trọng đối với hoạt động của Ngân hàng. Xuất phát từ
những vấn đề trên nên đề tài “Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay
vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi
nhánh Tây Đô” đƣợc thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá từ khái quát đến cụ thể hoạt động huy động vốn và
cho vay vốn của Ngân hàng. Từ đó rút ra những mặt tích cực cũng nhƣ hạn
chế để Ngân hàng có những kế hoạch, giải pháp phù hợp nhằm nâng cao khả
năng huy động vốn và cho vay vốn trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung, đề tài hƣớng đến các vấn đề cụ thể nhƣ sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng huy động vốn và cho vay vốn tại Ngân
hàng trong 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 để thấy đƣợc sự
biến động trong công tác huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng trong
giai đoạn này.
Mục tiêu 2: Dựa vào các chỉ tiêu huy động vốn và cho vay vốn để đánh
giá hiệu quả hoạt động huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng
Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động
NHTM sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác,
thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHTM có thể đo lƣờng đƣợc uy tín cũng
nhƣ sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, NHTM có các
biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và
mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn giải
quyết “đầu vào” của ngân hàng.
Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân
hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng. Nghiệp vụ huy động
vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tƣ nhằm làm cho tiền
của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tƣơng lai.
Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an
toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng, nghiệp vụ huy
động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của
ngân hàng, đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng
khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
(Nguyễn Minh Kiều, Trang 101,102)
2.1.3 Các nguyên tắc huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại
Trong nghiệp vụ huy động vốn giữa ngân hàng và khách hàng đã thỏa
thuận về việc cho phép ngân hàng sử dụng chính số tiền gửi của khách hàng
để cho vay hay đầu tƣ vào công việc khác nhằm mục đích sinh lợi, với điều
kiện phải hoàn trả cho ngƣời gửi tiền toàn bộ số vốn đã sử dụng kèm theo một
khoản tiền lãi nhất định phụ thuộc vào thời hạn mà ngân hàng đƣợc quyền sử
dụng số tiền gửi đó. Thậm chí, ngân hàng còn có thể cam kết cung ứng cho
khách hàng gửi tiền các dịch vụ ngân hàng tiện ích, ví dụ nhƣ dịch vụ thanh
toán, dịch vụ ngân quỹ Để đảm bảo cho sự an toàn của nguồn vốn vay từ
khách hàng, các NHTM phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện
hành. Đồng thời, để có thể huy động đƣợc tối đa mọi nguồn vốn từ nền kinh
4
phải là kiếm lợi từ lãi suất.
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi khách hàng gửi vào nhằm mục đích để
dành, an toàn và sinh lời. Bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi
tiết kiệm có kỳ hạn. Do lƣợng tiền nhàn rỗi này của dân cƣ đƣợc gửi với thời
gian cố định nên đây là lƣợng vốn chiếm tỷ trọng lớn và rất quan trọng cho
ngân hàng sử dụng trong hoạt động kinh doanh của mình. Hơn nữa những
cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ của các nƣớc trong khu vực và trên thế
giới thời gian qua đã minh chứng rằng nƣớc ta không thể và không nên hoàn
toàn mong đợi sự tăng trƣởng, phát triển nhanh và vững chắc nhờ vào nguồn
vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài mà phải tích cực mở rộng công tác huy động vốn từ
5
nội bộ nền kinh tế trong nƣớc. Thực tế cho thấy, một nền kinh tế phát triển ổn
định và bền vững khi nguồn tiền để đầu tƣ chủ yếu phải là từ tiết kiệm của dân
chúng, tiết kiệm của nền kinh tế.
Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm:
- Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để dành hoặc tích lũy dần thu nhập.
- Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích an toàn và sinh lời.
- Khách hàng không đƣợc sử dụng các phƣơng tiện thanh toán.
- Khi đáo hạn gốc và lãi đƣợc chuyển sang kỳ hạn mới.
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi của cá nhân, doanh nghiệp, những chủ
thể đã kế hoạch hóa đƣợc dòng tiền trong tƣơng lai. Nguồn vốn này thƣờng có
kỳ hạn xác định trƣớc với một lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất của tiền
gửi thanh toán. Về nguyên tắc, khách hàng sẽ không thể rút tiền ra trƣớc hạn
đƣợc nhƣng trên thực tế, do qui luật cạnh tranh chi phối, nhiều NHTM vẫn
cho phép khách hàng rút tiền ra trƣớc hạn nhƣng đƣợc hƣởng lãi suất thấp để
có thể hạn chế việc rút tiền trƣớc hạn của khách hàng. Mục đích gửi tiền có kỳ
hạn khác hẳn với tiền gửi không kỳ hạn, ở chỗ tiền gửi không kỳ hạn không
dịch khác thời gian gửi là không cố định vì vậy gây khó khăn cho ngân hàng
trong việc đem đi đầu tƣ sinh lời. Tuy nhiên, không phải lúc nào các doanh
nghiệp cũng gửi tiền với mục đích thanh toán, bởi số tiền nhãn rỗi sẽ đƣợc
hƣởng lãi cao hơn rất nhiều nếu doanh nghiệp gửi tiền gửi có kỳ hạn. Hiện
nay, một số ngân hàng còn cho phép khách hàng doanh nghiệp mở tài khoản
tiết kiệm, tuy chƣa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn huy động nhƣng đó
cũng là một cách huy động có tính cạnh tranh và có tiềm năng phát triển trong
tƣơng lai.(Nguyễn Minh Kiều, Trang 39)
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng
Thông thƣờng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác là vốn vay của
NHTM đối với các tổ chức đó nhằm tạo thanh khoản cho ngân hàng. Ngoài ra,
một phần rất lớn khoản tiền gửi đó là nhằm mục đích đảm bảo sự thanh toán
thuận tiện cho các khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhiều ngân
hàng khác nhau và có giao dịch với nhiều ngân hàng. Tuy nhiên trong một số
trƣờng hợp, với những ngân hàng có lƣợng vốn huy động lớn, họ có thể đem
gửi tại các ngân hàng khác nhằm mục đích hƣởng một phần lãi, và giảm bớt
đƣợc một phần chi phí, đem lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng. (Nguyễn
Minh Kiều, Trang 157)
2.1.4.2 Vốn huy động từ phát hành các giấy tờ có giá
Giao dịch phát hành giấy tờ có giá là một nghiệp vụ huy động vốn của
NHTM. Nghiệp vụ này đƣợc thực hiện thông qua việc NHTM phát hành ra
công chúng các giấy tờ có giá dƣới dạng chứng khoán nợ để vay tiền công
chúng, với cam kết hoàn trả số tiền đó kèm theo một khoản lãi vào ngày đáo
hạn. Để huy động đƣợc lƣợng vốn dồi dào đáp ứng nhu cầu cho vay thƣờng
xuyên (đặc biệt là cho vay trung và dài hạn), bên cạnh việc thu hút tiền gửi,
các ngân hàng thƣờng chủ động đi vay trên thị trƣờng vốn. Cũng giống nhƣ
các doanh nghiệp, ngân hàng vay mƣợn bằng cách phát hành các loại giấy tờ
có giá (CCTG, kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trƣờng. Thông thƣờng
đây là các khoản vay đƣợc đảm bảo bằng chính uy tín của ngân hàng, nên
những ngân hàng lớn có uy tín hoặc trả lãi suất cao hơn sẽ vay đƣợc nhiều
- Ngoài ra, NHNN còn cho NHTM vay bổ sung vốn thiếu hụt trong
thanh toán bù trừ. Trong trƣờng hợp đặc biệt khi đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ
chấp thuận, NHNN còn cho vay đối với các NHTM tạm thời mất khả năng chi
trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho toàn hệ thống. (Lê Văn Tƣ, Trang 91,92)
b) Vay các tổ chức tín dụng khác
Để đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh NHTM còn vay vốn của các
TCTD khác theo nguyên tắc:
- Các ngân hàng phải hoạt động hợp pháp
- Thực hiện việc cho vay và đi vay theo hợp đồng tín dụng
- Vốn vay phải đƣợc bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố hay xin bảo lãnh
của NHTƢ.(Lê Văn Tƣ, Trang 100)
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn
a) Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Vốn huy động
Vốn huy động/Tổng nguồn vốn (%) = x 100%
Tổng nguồn vốn
Vốn huy động là nguồn vốn thể hiện thế mạnh của ngân hàng. Chỉ tiêu
này cho biết nguồn tiền mà ngân hàng huy động đƣợc trong tổng nguồn vốn
trong một khoảng thời gian. Tỷ lệ này càng cao thể hiện ngân hàng có nguồn
vốn đủ sức để hoạt động kinh doanh tín dụng và các sản phẩm ngân hàng
khác. Ngƣợc lại, tỷ lệ này thấp cho thấy công tác huy động vốn không đủ
8
nguồn vốn để cho vay, phải đi vay NHNN hoặc các TCTD khác, nguồn huy
động này sẽ có lãi suất cao hơn lãi suất huy động từ dân cƣ.
b) Tỷ trọng % từng loại tiền gửi
Số dƣ từng loại tiền gửi
Tỷ trọng từng loại tiền gửi = x 100%
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng. Do mỗi loại
9
- Đặc điểm, tính hiệu quả của bộ máy tổ chức và trình độ đội ngũ nhân sự
của ngân hàng
- Lịch sử và uy tín của ngân hàng
- Lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, cổ tức trên thị trƣờng cũng nhƣ chính
sách lãi suất và chính sách lợi tức của bản thân ngân hàng
- Chu kỳ kinh doanh, khuynh hƣớng tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tƣ
- Chính sách tài chính, tiền tệ của Nhà nƣớc
- Môi trƣờng pháp lý, chính trị và những yếu tố môi trƣờng kinh tế xã hội
khác
Mức độ, chiều hƣớng tác động của các nhân tố này tới công tác huy động
vốn giữa các ngân hàng là khác nhau. Đồng thời, khả năng kiểm soát các yếu
tố này giữa các ngân hàng cũng khác nhau. (Võ Thị Thúy An, Trang 33,34)
B. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY VỐN
2.1.7 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá trị
dƣới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng sau đó
hoàn trả một lƣợng giá trị lớn hơn, thể hiện ở ba mặt sau:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lƣợng giá trị từ ngƣời này sang
ngƣời khác
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
- Khi hoàn lại lƣợng giá trị đã chuyển giao cho ngƣời sở hữu phải kèm
theo một lƣợng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức. (Nguyễn Ninh Kiều, Trang
61,62)
2.1.8 Các hình thức tín dụng
2.1.8.1 Tín dụng theo thời hạn
a) Tín dụng ngắn hạn
Là loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm thƣờng dùng để cho vay bổ sung
thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu
Việc sử dụng vốn vay cho mục đích gì do hai bên ngân hàng và khách hàng
thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục
đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ
vay sau này. Do vậy, về phía ngân hàng trƣớc khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục
đích vay vốn của khách hàng, đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử
dụng vốn đúng mục đích hay không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn
vay đúng mục đích hay không ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau
này. Việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất
thoát và lãng phí khiến vốn vay không tạo ra đƣợc ngân lƣu để trả nợ cho ngân
hàng.
Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng
hoàn trả nợ cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân
hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này.
c) Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt
động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn
mà ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng
để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong
một thời hạn nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để
ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền. Hơn nữa bản chất của quan hệ tín
11
dụng là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một
thời gian nhất định vốn vay phải đƣợc hoàn trả cả gốc và lãi. (Võ Thị Thúy An,
Trang 42,43,44)
2.1.10 Một số chỉ tiêu đánh giá tín dụng
a) Tổng dƣ nợ trên vốn huy động
Tổng dƣ nợ
12
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phƣơng pháp so sánh
- Phƣơng pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Phƣơng pháp này sử dụng để
so sánh các số liệu về hoạt động huy động vốn và cho vay vốn năm cần tính
với số liệu năm trƣớc đó bằng cách lấy giá trị của các chỉ tiêu năm cần tính trừ
cho giá trị cùng chỉ tiêu của năm trƣớc đó.
Về hoạt động huy động vốn, so sánh số liệu của các chỉ tiêu nhƣ tổng
nguồn vốn, vốn huy động, vốn huy động từ tiền gửi khách hàng phân theo
hình thức huy động, theo đối tƣợng khách hàng, theo thời hạn, theo tiền tệ,
phát hành GTCG qua 3 năm cũng nhƣ 6 tháng đầu năm 2014 so với 6 tháng
đầu năm 2013 để thấy rõ thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng xem có biến
động không, biến động nhƣ thế nào và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu đó, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
Về hoạt động cho vay vốn, so sánh số liệu của các chỉ tiêu nhƣ doanh số
cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ, nợ xấu qua 3 năm cũng nhƣ 6 tháng đầu năm
2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 để thấy đƣợc thực trạng cho vay vốn của
Ngân hàng, từ đó nêu ra những biến động trong công tác cho vay của Ngân
hàng và đƣa ra các giải pháp khắc phục.
- Phƣơng pháp so sánh bằng số tƣơng đối: Phƣơng pháp này sử dụng để
làm rõ tình hình biến động về mức độ của các chỉ tiêu huy động vốn và cho
vay vốn trong giai đoạn đang nghiên cứu, bằng cách chia giá trị của năm cần
tính cho giá trị cùng chỉ tiêu của năm trƣớc đó. Đồng thời, phƣơng pháp này
dùng để so sánh tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu huy động vốn và cho vay
vốn giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trƣởng giữa các chỉ tiêu với nhau.
Về hoạt động huy động vốn, so sánh tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu
nhƣ tổng nguồn vốn, vốn huy động, vốn huy động từ tiền gửi khách hàng phân
theo hình thức huy động, theo đối tƣợng khách hàng, theo thời hạn, theo tiền
tệ, phát hành GTCG qua 3 năm cũng nhƣ 6 tháng đầu năm 2014 so với 6 tháng