TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ANH THƯ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11-2013
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ANH THƯ
MSSV: 4104638
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày……tháng…..năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Anh Thư
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi
nhánh Tây Đô” là do tôi thực hiện, các số liệu thứ cấp nhận được và nội dung
phân tích trong đề tài là trung thực, không có sự sao chép của đề tài nghiên
cứu khoa học khác.
Cần Thơ, ngày……tháng…..năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Anh Thư
4
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Chuyên ngành: Tài chính -Ngân hàng
Đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô”.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1/ Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……
2/ Về hình thức
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……
3/ Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……
4/ Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……
5/ Nội dung và kết quả đạt được
6
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……
6/ Các nhận xét khác
7
Cần thơ, ngày…tháng……năm 2013
Giáo viên phản biện
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ...................................................................................................1
1.1 Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu chung ............................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 4
8
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng thương mại ................................................. 4
2.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại........................................................ 4
2.1.2 Hoạt động của Ngân hàng thương mại ...................................................... 4
2.1.3 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại ............................................... 4
2.2 Tổng quan về tín dụng của Ngân hàng thương mại ...................................... 4
2.2.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng thương mại .......................................... 4
2.2.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng thương mại ............................................... 5
2.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng ................................................................. 6
giai đoạn 2010-2012 ................................................................................. 23
3.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank.Tây Đô giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ....................................... 27
CHƯƠNG 4
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM- CHI NHÁNH
TÂY ĐÔ ........................................................................................................... 29
4.1 Khái quát về nguồn vốn của Eximbank.Tây Đô ........................................... 29
4.1.1 Khái quát nguồn vốn Eximbank.Tây Đô giai đoạn 2010-2012 .................. 29
4.1.2 Khái quát nguồn vốn của Eximbank.Tây Đô giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 .......................................32
4.2 Khái quát tình hình sử dụng vốn của Eximbank.Tây Đô .............................. 34
4.2.1 Tình hình sử dụng vốn của Eximbank.Tây Đô giai đoạn 2010-2012 ......34
4.2.2 Tình hình sử dụng vốn của Eximbank.Tây Đô giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 .......................................36
10
4.3 Phân tích tình hình cho vay tại Eximbank.Tây Đô ....................................... 38
4.3.1 Tình hình cho vay theo đối tượng khách hàng của giai đoạn 2010-2012 ... 39
4.3.2 Tình hình cho vay theo đối tượng khách hàng của giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ....................................... 46
4.4 Phân tích tình hình cho vay của khách hàng cá nhân của Eximbank.Tây Đô 49
4.4.1 Phân tích hoạt động cho vay theo thời hạn sử dụng của khách hàng
giai đoạn 2010-2012 ................................................................................. 49
4.4.2 Phân tích hoạt động cho vay theo thời hạn sử dụng của khách hàng
giai đoạn giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013......... 55
4.5 Phân tích cho vay theo mục đích sử dụng của khách hàng cá nhân .............. 60
4.5.1 Phân tích hoạt động cho vay theo mục đích sử dụng của khách hàng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 83
6.1 Kết luận .......................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 85
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank.Tây Đô
giai đoạn2010-2012 ........................................................................................... 23
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank.Tây Đô
giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ................................ 27
Bảng 4.1: Nguồn vốn của Eximbank.Tây Đô giai đoạn 2010-2012 ................... 29
Bảng 4.2: Nguồn vốn của Eximbank.Tây Đô trong giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ............................................... 32
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng vốn của Eximbank.Tây Đô giai đoạn 20102012..34
12
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng vố của Eximbank.Tây Đô giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ............................................... 36
Bảng 4.5: Tình hình cho vay tại Eximbank.Tây Đô giai đoạn 2010-2012 ......... 38
Bảng 4.6: Tình hình cho vay tại Eximbank.Tây Đô giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ............................................... 45
Bảng 4.7: Cho vay theo thời hạn sử dụng của khách hàng cá nhân
giai đoạn 2010-2012 .......................................................................................... 49
Bảng 4.8: Cho vay theo thời hạn sử dụng của khách hàng cá nhân
giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ................................ 56
Bảng 4.9: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng của khách hàng cá nhân
giai đoạn 2010-2012 .......................................................................................... 60
Bảng 4.10: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng của khách hàng cá nhân
giai đoạn 2010-2012 .......................................................................................... 63
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
WTO
: Tổ chức thương mại Thế Giới
(World Trade Organization)
Eximbank
: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
Việt Nam.
Eximbank.Tây Đô : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
Việt Nam chi nhánh Tây Đô.
Eximbank.Cần Thơ : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
ACB
: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
14
Sacombank
: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
Tín
NHTM
: Ngân hàng thương mại.
: Thương mại cố phần.
TP.CT
: Thành phố Cần Thơ.
HĐV
: Huy động vốn
ATM
: Máy giao dịch tự động (Automated Teller Machine)
CB/CNV
: Cán bộ/ Công nhân viên.
ĐB.SCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
NXB
: Nhà xuất bản
BĐS
: Bất động sản
tín dụng, thậm chí là cả tín dụng đen để vay tiền nhằm đáp ứng những nhu cầu
của bản thân. Bên cạnh đó, khách hàng luôn muốn được cung cấp nhiều lựa
chọn, nhiều sản phẩm tiện mại với bản thân. Đây là một thuận lợi không thể
lớn hơn để các ngân hàng có thể tăng cường tiếp xúc khách hàng, cung cấp
nhiều dịch vụ tiện ích, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng tín dụng cá nhân.
Thứ ba, sức ép từ bối cảnh kinh tế suy thoái như hiện nay và con số các
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản và giải thể ngày một tăng thì cho việc
chuyển hướng sang khách hàng cá nhân chính là một bước đi khôn ngoan đối
với các ngân hàng trong việc tháo gỡ đầu ra nguồn vốn và giảm thiểu nợ xấu.
Thứ tư, phát triển cho vay khách hàng cá nhân hiện nay là một trong
những chính sách quan trọng của nhà nước cũng như ngành ngân hàng, bên
cạnh việc giúp ngân hàng mở rộng mối quan hệ với khách hàng, tăng khả năng
huy động tiền gửi, đồng thời đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, phân tán
rủi ro cho ngân hàng, đồng thời cũng làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong
nền kinh tế, góp phần kích cầu nên kinh tế và tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp sản xuất ngày càng phát triển, từ đó ổn định thị trường giá cả trong
nước, là tiền đề ổn định xã hội.
Với những cơ hội và thách thức của vấn đề cho vay đối với khách hàng
cá nhân đã và đang mở ra cho nghành ngân hàng một cuộc đua mới trên thị
trường cũng không kém phần mới mẻ này.
16
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Eximbank,
là một trong những NHTM phát triển hàng đầu tại Việt Nam, trong những năm
qua luôn là ngân hàng đứng đầu trong mảng bán buôn, cho vay tài trợ xuất
nhập khẩu của các doanh nghiệp. Mặc dù, Eximbank vẫn đang làm ăn hiệu
quả và luôn duy trì được tỷ lệ nợ xấu thấp hơn rất nhiều so với mặt bằng
chung, nhưng cũng có thể thấy hướng đi và tầm nhìn của ngân hàng trong thời
gian tới khi đang đầu từ vào một mảng thị trường béo bở, đầy tiềm năng là
17
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Eximbank.Tây Đô.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được Eximbank.Tây Đô cung cấp, tổng
hợp số liệu trong 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Luận văn được thực hiện từ tháng 08/2013 đến tháng 12/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay của khách hàng cá
nhân và giải pháp khắc phục mở rộng và phát triển hoạt động cho vay đối với
khách hàng cá nhân tại Eximbank.Tây Đô.
18
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là ngân hàng được thực hiện toàn bộ
hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi
nhuận theo Quy định của Luật các tổ chức tín dụng và qui định khác của Pháp
luật. (Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của NHTM).
2.1.2 Hoạt động của Ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng, hoạt động của NHTM là việc kinh doanh
cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây (1):
cầu sinh hoạt cá nhân.
Tín dụng trung hạn: (từ trên 12 tháng đến 60 tháng): là khoản vay được
cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật và xây dựng
công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: (trên 60 tháng): là những khoản vay được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô
lớn.
2.2.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn vay được sử dụng để bổ sung vào
nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế. Như là dùng vốn
vay để mua nguyên vật liệu, để dự trữ hàng hóa v.v…
Tín dụng vốn cố định: là loại vốn vay được sủ dụng để hình thành nên tài
sản cố định của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
2.2.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp
cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thông
hàng hóa.
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng phục vụ cho nhu cầu học tập
của sinh viên.
2.2.2.4 Căn cứ vào chủ thể tham gia
Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu. Trên cơ sở pháp lý, tín dụng thương
mại được gọi là kỳ phiếu thương mại. Có 2 loại:
Hối phiếu: là lệnh đòi tiền do chủ nợ lập để đòi tiền người thiếu một
khoản tiền nhất định cho người thụ hưởng khi món nợ đáo hạn.
(3)
Thái Văn Đại, (2012). Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại.
2.2.3.1 Đối với ngân hàng
Tín dụng ngân hàng tạo ra lợi nhuận cho NHTM.
Tín dụng ngân hàng tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa NHTM và các chủ
thể kinh tế.
Tín dụng ngân hàng tạo uy tín, danh tiếng cho NHTM.
Nợ cho vay làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động
của NHTM.
21
2.2.3.2 Đối với nền kinh tế
Đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh.Ngoài ra, nó còn
góp phần đầu tư phát triển kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động
lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu
tư.
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và sản xuất, là trung gian tài chính có
vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn để
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Tín dụng mang tính chất hoàn trả có lợi tức, chính vì thế hoạt động tín
dụng kích thích sử dụng vốn có hiệu quả.
Tạo điều kiện để phát triển quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới,
đồng thời là cầu nối nền kinh tế giữa các nước lại với nhau.
2.2.4 Nguyên tắc tín dụng (4)
Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
tín dụng
Người vay phải sử dụng đúng khoản vay theo đúng thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng đã kí.
Nếu vốn vay sử dụng sai mục đích Ngân hàng có quyền thu hồi lại vốn
vay trước hạn để tránh rủi ro cho ngân hàng.
Khách hàng sử dụng đúng mục đích vốn vay Ngân hàng sẽ tạo ra uy tín
doanh, tạo động lực phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân. Tạo tiền
đề cho người dân ngày càng tiếp cận được sâu rộng hơn về các dịch vụ của
ngân hàng thương mại.
Đối với ngân hàng
Cho vay khách hàng cá nhân góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm
dịch vụ cho vay của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
với nhau và giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác, đem lại nguồn thu
ổn định cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Đối với khách hàng
Cho vay khách hàng cá nhân giúp cho khách hàng trang trải kịp thời nhu
cầu chi tiêu trong tiêu dùng, sản xuất, ngoài ra giúp khách hàng có thể tiếp cận
được nguồn vốn và dịch vụ với chi phí thấp.
2.3.3 Phân loại cho vay đối với khách hàng cá nhân
2.3.3.1 Phân loại theo thời hạn
Dưới 12 tháng
Là những khoản vay có thời hạn ngắn hơn 12 tháng, nhằm mục đích đáp
ứng cho nhu cầu vốn tức thời trong ngắn hạn của người đi vay vốn.
Từ 12 tháng trở lên
Là những khoản vay có thời hạn trung và dài hạn, nhằm đáp ứng mục
đích vay vốn trong trời hạn dài của người đi vay vốn.
2.3.3.2 Phân loại theo mục đích sử dụng
Cho vay tiêu dùng
Là hình thức cho vay mà trong đó Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng
là cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng khoản tiền vay với mục đích phục vụ cho
tiêu dùng, trong khoản thời gian nhất định và có hoàn trả gốc và lãi vay.
23
Cho vay sản xuất
(6)
Thái Văn Đại, (2012). Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại.
24
Kiểm tra giám sát
Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra và đôn đốc người vay sử dụng vốn vay
đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn như đã
cam kết.
Thu nợ gốc và lãi
Khách hàng chủ động trả gốc và lãi vay. Nếu khách hàng không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn ngân hàng tiến hành tìm hiểu nguyên nhân
và giải quyết:
Nguyên nhân khách quan: nếu có văn bản giải trình và xin cơ cấu lại
thời gian trả nợ, ngân hàng xem xét. Nếu ngân hàng đồng ý cơ cấu lại thời
gian trả nợ thì chuyển món vay sang nợ nhóm 2 để theo dõi.
Nguyên nhân chủ quan: ngân hàng chuyển món vay qua nợ quá hạn
và theo dõi món vay, tính lãi suất theo nợ quá hạn.
Chuyển sang nợ quá hạn và tính lãi suất theo nợ quá hạn.
Ngân hàng có quyền bán tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp
khách hàng không có thiện chí trả nợ hoặc không còn khả năng trả nợ.
Ngân hàng khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng.
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khách hàng trả hết nợ gốc và lãi vay thì ngân hàng tất toán hồ sơ tín
dụng, đồng thời tiến hành giải chấp cho khách hàng.
2.3.5 Các chỉ tiêu đáng giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Phân tích tín dụng cũng như hoạt động cho vay là một việc làm phức tạp