Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh quận 1 - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN I

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG [ ii ]

Phân tích hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí
Minh, em đã được quý Thầy Cô trong trường tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức,
kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm sống quý báu.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với tất cả các
Thầy Cô Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, cảm ơn các Thầy Cô
thuộc khoa Quản trị kinh doanh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền
đạt vốn kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Nguyễn Phú Tụ đã tận tình hướng dẫn và giúp em
hoàn thành tốt bài báo cáo của mình.
Đồng thời, em xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo và tất cả các nhân viên trong
ngân hàng VIB-Quận I nói chung và Chị Nguyễn Thị Trúc Chi, Anh Vũ Duy Phong,
Chị Đinh Lê Thị Minh Trang nói riêng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều
kiện cho em tiếp xúc với thực tế cũng như cung cấp các số liệu và tài liệu về hoạt
động cho vay đối với khách hàng cá nhân để em hiểu thêm hơn nữa những lý thuyết
mà em đã học ở trường và hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất.
Cuối cùng, em xin gửi lời kính chúc đến Qúy Thầy Cô thật nhiều sức khỏe để tiếp
Ngày….tháng… năm….

[ iv ]

Phân tích hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Nội dung nghiên cứu 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại 4
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại 4
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 4
1.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 5
1.3 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 5
1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 5
1.3.2 Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 5
1.3.3 Phân loại cho vay đối với khách hàng cá nhân 6
1.3.4 Nguyên tắc cấp tín dụng 8
1.3.5 Vai trò của hoạt động cho vay cá nhân 9

2.3.1.1 Nguyên tắc vay vốn 21
2.3.1.2 Lãi suất cho vay 21
2.3.1.3 Những cá nhân không được cho vay tại Ngân hàng VIB 22
2.3.2 Các sản phẩm cho vay cá nhân tại VIB- Quận I 23
2.3.2.1 Nhóm sản phẩm bất động sản 23
2.3.2.2 Nhóm sản phẩm xe ô tô 24
2.3.2.3 Sản phẩm cá nhân kinh doanh 24
2.3.2.4 Sản phẩm giáo dục đào tạo – Cho vay du học 25
2.3.2.5 Sản phẩm tín chấp tiêu dùng 25
2.3.2.6 Sản phẩm thấu chi tài khoản 26
2.3.3 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VIB-Quận I 26
2.3.3.1 Quy trình marketing/ tiếp thị khách hàng 27
2.3.3.2 Quy trình thẩm định, phê duyệt cho vay 27
2.3.3.3 Quy trình hoàn thiện thủ tục và giải ngân 30
2.3.3.4 Quy trình kiểm tra, giám sát các khoản vay 30
2.3.3.5 Quy trình thu hồi nợ vay 31
[ vi ]

Phân tích hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

2.3.4 Các chỉ số và chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay cá nhân tại VIB-Quận I
31
2.3.4.1 Phân tích các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay cá nhân 31
2.3.4.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại
VIB-Quận I 48

CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT
ĐỘNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG VIB-QUẬN I 52
3.1 Phƣơng hƣớng phát triển của Ngân hàng VIB-Quận I 52
3.1.1 Mục tiêu chung 52

Đơn vị tính
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
QLKH
Cán bộ Quản lý khách hàng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTD
Tổ chức tín dụng
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
VIB-Quận I
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc
tế Việt Nam Chi nhánh Quận I

[ viii ]

Phân tích hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1Sự khác nhau giữa hoạt động cho vay đối với KHCN và KHDN
6

[ ix ]

Phân tích hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ/ SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Tên bảng
Trang
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại VIB –Quận 1 giai đoạn 2011-2013
17
Biểu đồ 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VIB-Quận I giai
đoạn 2011-2013
20
Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay cá nhân tại VIB-Quận I giai đoạn 2011-2013
33
Biểu đồ 2.4 Doanh số thu nợ cá nhân tại VIB-Quận I giai đoạn 2011-2013
38
Biểu đồ 2.5 Dư nợ cho vay cá nhân tại VIB-Quận I giai đoạn 2011-2013
41

SƠ ĐỒ
Tên bảng
Trang
Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý của ngân hàng VIB Chi nhánh Quận I

trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng. Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng
bán lẻ của các ngân hàng được triển khai trong thời gian gần đây đã được khách
hàng rất quan tâm và thu được không ít thành công. Đây chính là cơ sở để các ngân
hàng tự tin đẩy mạnh kinh doanh mảng tín dụng này.
Nắm bắt được nhu cầu thị trường, Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam đã ngày
càng chú trọng đến hoạt động cho vay cá nhân để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Để biết được hoạt động cho vay cá nhân đang được thực hiện như thế nào tại
NHTM, còn có những hạn chế ra sao, em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho
vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc Tế- Chi
nhánh Quận I” làm đề tài khóa luận.

[ 2 ]

Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tình hình hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng VIB-Quận
I nhằm phản ánh thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động
cho vay cá nhân, đề tài hướng đến mục tiêu cụ thể như:
- Phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cá nhân nhằm xem xét tình
hình về tốc độ tăng trưởng và cơ cấu dư nợ cá nhân để đánh giá được vai trò,
đóng góp tín dụng cá nhân trong cơ cấu tín dụng chung.
- Phân tích tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu nợ nhằm đánh giá công tác quản lý, kiểm soát
nợ quá hạn tại Ngân hàng VIB-Quận I, đồng thời phản ánh chất lượng hoạt
động cho vay thông qua so sánh số liệu nợ quá hạn qua các năm.

3. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động huy động vốn, kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động cho
vay cá nhân của Ngân hàng VIB-Quận I qua 3 năm 2011,2012,2013. Từ việc
xem xét những đối tượng nghiên cứu mà đề tài đi vào phân tích thực trạng và
đánh giá chất lượng hoạt động cho vay cá nhân của Chi nhánh.

Chi nhánh Quận I
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng hoạt động cá nhân tại
ngân hàng VIB-Quận I [ 4 ]

Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng giao dịch trực tiếp với các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử
dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các dịch vụ thanh toán và cung
ứng các dịch vụ khác.

1.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Các khoản cho vay là một món nợ đối với cá nhân hay doanh nghiệp đi vay
nhưng lại là một tài sản đối với ngân hàng. So sánh với các tài sản khác, khoản mục
cho vay có tính thanh khoản kém hơn với thông thường chúng không thể chuyển thành
tiền mặt trước khi các khoản cho vay đó đến hạn thanh toán. Khi một khoản vay
được NHTM cấp cho người vay thì người vay mới là bên chủ động: có thể trả ngân
hàng tiền vay trước hạn, đúng hạn thậm chí có thể xin gia hạn thêm thời gian trả nợ.
Còn các NHTM chỉ được phép quản lý các khoản vay đó tuân theo hợp đồng đã ký,
ngân hàng phải thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký trừ khi có những sai phạm
của khách hàng khi thực hiện hợp đồng.
Thời hạn cho vay linh hoạt (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) đáp ứng mọi nhu
cầu vay vốn của khách hàng. Phạm vi cho vay được mở rộng với mọi ngành, mọi
lĩnh vực.
1.3 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại
1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
Cho vay khách hàng cá nhân là loại hình cho vay của các NHTM tập trung
vào đối tượng khách hàng là những cá nhân, hộ gia đình. Các khoản vay này phục vụ
cho nhu cầu chi tiêu cá nhân như mua sắm các vật dụng cần thiết trong sinh hoạt, sử
dụng cho các mục đích cá nhân hoặc phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ
gia đình.

1.3.2 Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
- Hình thức vay: chủ yếu là vay theo món.
- Quy mô và số lượng các khoản vay: thông thường quy mô của mỗi khoản vay
của KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp. Tuy vậy, ở các NHTM
số lượng các khoản vay KHCN thường lớn. Ở các NHTM hoạt động theo định hướng
là ngân hàng bán lẻ, số lượng các khoản vay khách hàng cá nhân là rất lớn và do đó
tổng quy mô các khoản vay khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng dư nợ của ngân hàng.
- Chi phí cho vay: Do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ, số lượng các

vay
Hướng tới phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh là chủ yếu
Hướng tới tiêu dùng hay tích lũy
điểm là chủ yếu
Tính chất
khoản vay
Tính ổn định cao
Nhỏ lẻ, không thường
xuyên,không ổn định, hình thành
từ nhu cầu tức thời
Quy mô khoản
vay
Lớn
Vừa và nhỏ
Số lượng khoản
vay
Ít
Nhiều
Chi phí cho vay
Cao
Cao nhưng với khoản vay KHCN
chiếm số lượng nhiều hơn nên
chi phí mỗi đồng cho vay KHCN
cao hơn so với KHDN
Rủi ro
Cao
Cao
Lãi suất cho
vay

phục vụ cho nhu cầu vốn có thời hạn tương đối dài như mua ô-tô, xây dựng nhà ở.
- Cho vay dài hạn: loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có
thể lên đến 20-30 năm, dùng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn: xây dựng nhà ở, mua
sắm đất đai. Nhìn chung cho vay dài hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn.
 Căn cứ vào mục đích tín dụng
- Cho vay bất động sản: là sản phẩm tín dụng dành cho KHCN nhằm đáp ứng
nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng sữa chữa của khách hàng khi
khách hàng gặp khó khăn về mặt tài chính.
- Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua
sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư. Khách hàng vay
là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên
chức hưởng lương và có việc làm ổn định. Số lượng khách hàng vay thường rất
đông.
- Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay các hộ gia đình. Số lượng
khách hàng có nhu cầu vay khá lớn, nhưng do doanh số cho vay không cao lắm do
trình độ và thời gian của khách hàng thường hạn chế nên nhiều khi khách hàng
ngại tiếp xúc với ngân hàng.
 Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lănh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay. Hình thức này chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có việc
làm và thu nhập ổn định, phù hợp với các món vay có giá trị không lớn, thời hạn
vay thường ngắn hạn.
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo: thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lănh của người thứ ba. Hình thức này dùng đối với khách hàng
[ 8 ]

Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
chưa có uy tín hay khách hàng lần đầu tiên giao dịch với ngân hàng. Tài sản đảm bảo

như nguyên tắc cấp tín dụng. Đó là:
- Sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
 Vốn sử dụng phải đúng mục đích là nguyên tắc cơ bản hàng đầu của NHTM
trong kỹ thuật cấp tín dụng nói chung và cho vay nói riêng. Mục đích vay vốn phải
được quy định cụ thể trong hợp đồng tín dụng, là điều kiện cần thiết đảm bảo hiệu
quả sử dụng vốn tín dụng và khả năng thu hồi nợ sau này. Do vậy trước khi cấp tín
dụng thì NHTM cần thẩm định mục đích sử dụng vốn của khách hàng. Sau khi cấp
tín dụng, NHTM cần kiểm tra khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích hay chưa.
[ 9 ]

Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
 Việc sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích của khách hàng là góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng, đồng thời
nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng.
- Hoàn trả nợ gốc và tiền lãi đúng thời hạn đả thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
 Hoàn trả nợ gốc và tiền lãi là một nguyên tắc mang tính tất yếu khách quan,
không thể thiếu trong hoạt động cấp tín dụng. Vì nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn
huy động từ các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của chủ thể trong nền kinh tế trong
một thời gian nhất định.
 Để đảm bảo được nguyên tắc này, NHTM cần xác định thời hạn cấp tín dụng
hợp lý và nguồn hình thành khả năng trả nợ của khách hàng nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho ngân hàng thu hồi nợ tốt hơn.
1.3.5 Vai trò của hoạt động cho vay cá nhân
 Đối với ngân hàng
Tăng cường mối quan hệ với các khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mở
rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân như tăng khả năng huy
động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tư vấn Đây là kênh marketing hiệu quả đối với
ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị trường tài chính.
Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận
và phân tán rủi ro ngân hàng. Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhưng số

tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, hạn
chế dùng tiền mặt và tiết kiệm thời gian tiền bạc cho xã hội.

1.4 Các chỉ số và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân
1.4.1 Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay cá nhân
1.4.1.1 Doanh số cho vay cá nhân
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản vay mà Ngân
hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong
một thời gian nhất định. Doanh số cho vay thường được xác định theo thời gian là
tháng, quý, năm.
1.4.1.2 Doanh số thu nợ cá nhân
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
1.4.1.3 Dư nợ cá nhân
Dư nợ cá nhân là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đă cho vay và chưa
thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so
sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
 cu  cho vay - Doanh s thu n

1.4.1.4 Nợ xấu
Nợ xấu là chỉ số phản ánh các khoản nợ khi đến hạn khách hàng không
trả được nợ cho ngân hàng mà không có một nguyên nhân chính đáng. Ngân hàng
sẽ chuyển từ tài khoản quản lí khác gọi là nợ xấu. Nợ xấu sẽ phản ánh chất lượng
nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các
khoản nợ được chia thành 5 nhóm sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
 Các khoản nợ trong hạn;
[ 11 ]


vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.






[ 12 ]

Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
1.4.2.2 Tỷ lệ nợ xấu (%):là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của
TCTD. Nếu tỷ lệ này cao thì rủi ro tín dụng cao vì đây là những khách hàng có dấu
hiệu khó khăn về tài chính nên khó trả nợ cho ngân hàng.




1.4.2.3 Hệ số thu nợ (%):
là chỉ tiêu phản ánh công tác thu nợ của ngân
hàng hay khả
năng trả nợ của khách hàng, chỉ tiêu này càng cao thì công tác thu nợ
của ngân hàng tiến triển tốt và ngược lại.






1.4.2.4 Vòng quay vốn tín dụng (vòng): chỉ tiêu đo lường tốc độ luân
chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh

2.1.1 Quá trình hình thành Ngân hàng Quốc tế- Chi nhánh Quận 1
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận I (VIB Quận I) trước
đây là Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 10. VIB Quận I được
thành lập theo công văn số 801/NHNN-HCM 02 ngày 21 tháng 04 năm 2009 và
điều chỉnh nâng cấp theo Quyết định số 1193/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 06 năm
2006. Theo quyết định này, việc đổi tên và địa điểm giao dịch của Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 10 có những nội dung như sau:
- Tên cũ: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 10.
- Địa chỉ: 63 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Bến Nghé, Quận 10, TP HCM.
- Tên mới: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận I.
- Địa chỉ: 87A Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận I, TP HCM.
VIB Quận I chính thức đi vào hoạt động ngày 3/10/2006. Quá trình hoạt
động kinh doanh đến nay đã phát triển lớn mạnh về nhiều mặt, chất lượng dịch vụ,
uy tín ngày càng được khách hàng tín nhiệm nhiều hơn. Doanh số huy động vốn và
cho vay lớn, liên tục đổi mới các dịch vụ, hình thức huy động vốn, cho vay phong
phú của ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu phù hợp với khách hàng lớn. Sau
những cố gắng, VIB Quận I đã đạt được những thành tựu như:
- Đạt mức tăng trưởng tín dụng 17%/ năm những tháng đầu năm 2012.
- Tỷ trọng tăng trưởng về huy động vốn đứng Top 2 toàn cùng Tây vào cuối năm
2011.
- Đạt thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua do trụ sở Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam đề ra năm 2009, 2010.
- Được nhận giải thưởng “Doanh nghiệp có dịch vụ được hài lòng nhất” do độc
giả tạp chí Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn các năm 2008, 2009.

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng Quốc tế- Chi nhánh Quận 1
- Dịch vụ ngân hàng cá nhân: VIB-Quận I cung cấp dịch vụ cho các cá nhân
bao gồm: dịch vụ tiết kiệm, dịch vụ tín dụng tiêu dùng, dịch vụ thanh toán, dịch vụ
xác nhận năng lực tài chính, dịch vụ thẻ, dịch vụ mua bán ngoại tệ.Các khoản cho
vay tiêu dùng nhằm mục đích sử dụng vốn cụ thể như:mua sắm, sửa chữa nhà đất,

Thủ quỹ chính
Kiểm ngân
Kiểm soát viên
Giao dịch viên
Nhân viên tiếp
đón
Giám đốc quản lý khách
hàng
Quản lý khách hàng cao
cấp
Quản lý khách hàng
Trợ lý quản lý khách
hàng
[ 15 ]

Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại VIB GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
Phòng quản lý khách hàng: chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ vay vốn của
khách hàng, thẩm định xây dựng chiến lược khách hàng, tổng kết báo cáo quá trình
thẩm định để có đề xuất đưa lên cấp trên ra quyết định cho vay hay không. Trưởng
phòng quản lý khách hàng là người giám sát, nắm bắt các thông tin về cấp tín dụng
cho khách hàng và cũng là người phân công cho các cán bộ tín dụng cấp dưới trong
việc thẩm định hồ sơ khách hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh từ hồ sơ vay
vốn của khách hàng.
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Quốc tế-Chi nhánh Quận 1

2.2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Quốc tế- Chi nhánh Quận 1
giai đoạn 2011-2013
Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng trong ngân hàng, là yếu tố quyết định
quy mô hoạt động, doanh thu, hiệu quả sử dụng vốn, quyết định đầu ra cho mọi lĩnh
vực kinh doanh tiền tệ. Do vậy, ngân hàng phải có một cơ cấu vốn hợp lý, tránh tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status