phân tích hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện cái bè tỉnh tiền giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ ÁNH XUYÊN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính
Mã số ngành: 52340201

Tháng 9-2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ ÁNH XUYÊN
MSSV: 4104492

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

tháng

năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ánh Xuyên

i


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày

tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ánh Xuyên

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
........................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

1.3.1 Phạm vi không gian ............................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Phạm vi thời gian................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................ Error! Bookmark not defined.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................ Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...Error!
Bookmark not defined.
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ........................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Sơ lược về cho vay đối với hộ nông dân Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Một số khái niệm, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ............ Error!
Bookmark not defined.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN CÁI
BÈ, TỈNH TIỀN GIANG................................ Error! Bookmark not defined.
3.1 SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN CÁI BÈ ........ Error!
Bookmark not defined.
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC ................................ Error! Bookmark not defined.
3.3 NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CHI NHÁNH .......... Error!
Bookmark not defined.
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH ........ Error!
Bookmark not defined.
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ................. Error! Bookmark not defined.
3.5.1 Thuận lợi................................................ Error! Bookmark not defined.
3.5.2 Khó khăn ............................................... Error! Bookmark not defined.
3.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN.................. Error! Bookmark not defined.

iv


CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH ................. Error! Bookmark not defined.

5.1 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ
NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH ........................... Error! Bookmark not defined.
5.1.1 Về phía chi nhánh ................................... Error! Bookmark not defined.
5.1.2 Về phía hộ nông dân ............................... Error! Bookmark not defined.

v


5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH ...... Error! Bookmark not defined.
5.2.1 Giải pháp về công tác tín dụng............... Error! Bookmark not defined.
5.2.2 Chọn phương pháp tối ưu để thu hồi nợ và đẩy mạnh công tác thu hồi nợ
xấu ................................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.... Error! Bookmark not defined.
6.1 KẾT LUẬN............................................... Error! Bookmark not defined.
6.2 KIẾN NGHỊ .............................................. Error! Bookmark not defined.
6.2.1 Đối với NH cấp trên ................................ Error! Bookmark not defined.
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương ............ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 65

vi


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng qua 3 năm (2010-2012)
....................................................................... Error! Bookmark not defined.

Bookmark not defined.
Hình 4.3 Hiệu suất sử dụng vốn đối với hộ nông dân 6 tháng đầu năm 20122013 ............................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.4 Vòng quay vốn tín dụng đối với hộ nông dân từ năm 2010-2012 .Error!
Bookmark not defined.
Hình 4.5 Vòng quay vốn tín dụng đối với hộ nông dân 6 tháng đầu năm 20122013 ............................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.6 Hệ số thu nợ hộ nông dân qua 3 năm 2010-2012 ..... Error! Bookmark
not defined.
Hình 4.7 Hệ số thu nợ hộ nông dân 6 tháng đầu năm 2012-2013 ............... Error!
Bookmark not defined.

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng việt
NHNo&PTNT

:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NH

:

ngân hàng

DSTN

:


Ngân hàng thương mại

PGD

:

Phòng giao dịch

CBTD

:

cán bộ tín dụng

NHNo

:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

GTCG

:

Giấy tờ có giá

TSĐB

:

sản xuất kinh doanh.
Hệ thống NHNo&PTNT được xem là giữ vai trò chủ lực trong việc cấp
tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và cũng là người bạn thân thiết với người
nông dân. Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cái Bè cũng là một bộ phận đảm
nhận vai trò cung cấp vốn cho người dân sản xuất trong phạm vi huyện. Từ
thực trạng chung để thấy rõ hơn hoạt động vay vốn của các hộ nông dân tại địa
phương em quyết định tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Phân tích hoạt động
cho vay đối với hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang”. Đề tài nghiên cứu về hoạt động cho
vay đối với hộ nông dân và từ đó đề ra giải pháp giúp nâng cao hoạt động cho
vay đối với hộ nông dân tại chi nhánh.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1


1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang. Từ đó đề ra giải pháp giúp nâng
cao hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại chi nhánh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tín dụng đối với hộ nông dân nhằm tạo ra
tiền đề cho đề tài.
- Phân tích tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Phân tích hoạt động cho vay hộ nông dân tại Chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Cái Bè thông qua việc phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư
nợ và nợ xấu đối với hộ nông dân.
- Đánh giá tình hình cho vay hộ nông dân tại Chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Cái Bè.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ

2.1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được sử
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp, phục
vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình.
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm
và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn
thu hồi vốn nhanh. Tín dụng trung dài hạn còn là nguồn quan trọng hình thành
nên vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với
doanh nghiệp mới thành lập.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho
nhu cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây chuyền sản
xuất,…), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay,…), cải tiến và
mở rộng sản xuất có quy mô lớn. (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010, trang
32).
* Căn cứ và đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành
vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay dự trữ hàng hóa, mua
nguyên vật liệu…
Tín dụng vốn cố định: cho vay được sử dụng để hình thành tài sản cố
định. (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010, trang 33).
* Căn cứ mục đích tín dụng
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp, chủ thể kinh tế để sản xuất và lưu thông hàng hóa.

3


Tín dụng tiêu dùng: cấp phát tín dụng cho cá nhân để phục vụ nhu cầu

Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng. Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu

4


đã được bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp
nhận.
Nguyên tắc 2:
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng. Theo nguyên tắc bắt buộc người vay phải chủ động
trả nợ gốc và lãi cho NH sau khi đáo hạn. Nếu đến hạn người đi vay không
chủ động trả nợ cho NH thì NH sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách
hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại NH), chuyển nợ quá
hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn) hoặc NH sử dụng biện pháp
cứng gắn hơn như phát mãi tài sản, thu hồi nợ. (Thái Văn Đại, 2012, trang
37).
 Điều kiện cho vay
Các khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có những điều kiện
cơ bản sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự.
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật hành vi
dân sự.
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật hành vi dân sự.
+ Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực pháp luật và
hành vi dân sự.
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có

được thực hiện như sau:
1) Hộ nông dân có nhu cầu vay vốn, liên hệ cán bộ tín dụng trực thuộc
địa bàn quản lý của họ.
2) Cán bộ tín dụng thẩm định điều kiện vay vốn, có ý kiến về việc cho
vay hay không cho vay.
3) Sau khi thẩm định, nếu đủ điều kiện vay, cán bộ tín dụng lập thủ tục
hồ sơ vay trình trưởng phòng tín dụng, trưởng phòng tín dụng xem xét nếu
thấy đủ điều kiện trình giám đốc duyệt.
4) Giám đốc sau khi xem xét hồ sơ của phòng tín dụng trình lên nếu
quyết định cho vay thì ký duyệt sau đó giao lại cho phòng tín dụng. Trường
hợp không cho vay thì giám đốc trả hồ sơ lại cho phòng tín dụng và gởi thong
báo từ chối cho vay đến khách hàng.
5) Khi giám đốc ký duyệt hồ sơ cho vay thì phòng tín dụng chuyển hồ sơ
qua phòng kế toán.
6) Phòng kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ sau
đó hạch toán và tiến hành giải ngân.
2.1.3 Một số khái niệm, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay
* Khái niệm doanh số cho vay

6


Doanh số cho vay (DSCV) là tổng số tiền ngân hàng giải ngân cho khách
hàng trong một khoảng thời gian xác định.
* Khái niệm doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ (DSTN) là tổng số tiền khách hàng đã trả cho ngân
hàng trong một khoảng thời gian xác định.
* Khái niệm dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là tổng số tiền khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời
điểm xác định.

lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều
này.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều
này.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều
này.
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5.
* Chỉ tiêu Nợ xấu/Tổng dư nợ
Tổng số nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ (%) =

x 100% (2.1)
Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao


(2.4)

Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH, nó
phản ánh trong một thời kỳ nhất định với doanh số cho vay nhất định. Hệ số
này càng cao rủi ro tín dụng càng thấp, càng tốt cho NH. (Thái Văn Đại, 2012,
trang 139).
* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Tổng dư nợ cho vay
Hiệu suất sử dụng vốn (%) =
x 100%
Tổng nguồn vốn

(2.5)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó
giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của NH với nguồn vốn huy động.
(Thái Văn Đại, 2012, trang 138).
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

9


Thu thập số liệu thứ cấp từ ngân hàng bao gồm: báo cáo thống kê tín
dụng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời, thu thập một số thông
tin từ tạp chí, internet để phục vụ cho việc phân tích.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối

giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

10


CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN CÁI BÈ,
TỈNH TIỀN GIANG
3.1 SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN CÁI BÈ
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ra đời theo pháp lệnh ngân hàng và
Công ty tài chính.Trong thời kỳ mà đất nước chuyển sang nền kinh tế thị
trường. Từ khi ra đời cho tới nay, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã qua
nhiều lần đổi tên (thông qua quyết định của Chính phủ) như:
+ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (1978)
+ Ngân hàng Phát triển nông thôn Việt Nam (1988)
+ Năm 1990, chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là chính Phủ) ký quyết
định số 400/CT đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, đến
15/10/1996 Ngân hàng Nông nghiệp đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp &
Phát triển Việt Nam, tên tiếng Anh là Viet Nam Bank for Argiculture and
Rural Development và tên giao dịch quốc tế là: AVB&RD.
Mọi hoạt động của chi nhánh điều thông qua Ngân hàng tỉnh Tiền Giang.
Tháng 7/1975 Ngân hàng nông nghiệp chi nhánh Cái Bè được thành lập thông
qua quyết định của Chính phủ. NHNo&PTNT chi nhánh Cái Bè toạ lạc tại
Khu IA Trưng Nữ Vương, thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Là
đơn vị kinh doanh tiền tệ trong huyện với 3 phòng giao dịch: An Hữu, Hoà
Khánh và Hậu Thành.
Hơn 35 năm hoạt động bên cạnh sự nỗ lực hết mình từ phía Ngân hàng,
còn có sự đồng tình giúp đỡ của các cấp chính quyền đến nay, NH đã đạt
những thành tựu hết sức to lớn, cơ ngơi khang trang, đầy đủ, cơ cấu tổ chức


Phòng kế
toán ngân
quỹ

Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT Huyện Cái Bè

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Cái Bè

12

PGD Hậu
Thành


Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT huyện Cái Bè bao gồm:
+ Ban giám đốc: 1 Giám đốc và 3 phó giám đốc.
+ Các phòng ban: gồm phòng kế hoạch và kinh doanh, phòng tổ chức hành
chánh, phòng kế toán ngân quỹ và 3 phòng giao dịch.
* Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban :
Đến nay NHNo&PTNT chi nhánh Cái Bè thực hiện tốt về những hoạt
động của đầy đủ của một ngân hàng.
Giám Đốc: Có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của ngân hàng, hướng
dẫn giám sát việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ, nội dung hoạt động được
cấp trên giao. Thực hiện các chính sách chiến lược đối với khách hàng trong
việc ký kết các hợp đồng tín dụng. Có quyền quyết định các vấn đề có liên
quan đến việc tổ chức,bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật nâng lương
cho cán bộ trong đơn vị.
Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giám sát tình hình hoạt động trong cơ quan
do Giám đốc phân công và ủy quyền. Thường xuyên phân tích tính hình tài

đồng, với tất cả ngành nghề, các thành phần kinh tế, lãi suất thỏa thuận.
+ Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán,
bảo lãnh thực hiện hợp đồng,…
+ Làm dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng, cá nhân trong
và ngoài nước.
+ Bán các sản phẩm dịch vụ NH hiện đại như: chuyển tiền nhanh, thanh
toán quốc tế qua mạng, các loại thẻ thanh toán, chi trả kiều hối, kinh doanh
ngoại tệ…
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
Có thể nói đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là Nhà nước hay ngoài
quốc doanh thì kết quả hoạt động kinh doanh vẫn được xem là vấn đề hàng đầu.
Bảng kết quả kinh doanh cho ta thấy được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
đó đã đạt được mục tiêu của mình đề ra hay không, và việc đạt được mục tiêu
đó có ảnh hưởng tốt hay xấu như thế nào để từ đó tìm ra những biện pháp khắc
phục những mặc hạn chế. Kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua ba nét
chính là: tổng thu nhập, tổng chi phí và lợi nhuận. Một ngân hàng hoạt động
trên thị trường tài chính, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay
phải đối mặt với nhiều khó khăn như sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ, sự
biến động của thị trường tài chính, nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Vì
vậy, muốn tồn tại và duy trì hoạt động của mình thì ngân hàng phải thực sự
hoạt động có hiệu quả. Lợi nhuận là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hoạt động
của ngân hàng và nó còn là chỉ tiêu mà mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường đặc biệt quan tâm đến. Trong hoạt động của mình ngân hàng luôn
quan tâm đến vấn đề là làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất đồng thời phải
giảm được mức rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo được kế hoạch kinh doanh đã
đề ra. Tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cái Bè, qua thời gian cùng với sự nỗ
lực không ngừng chi nhánh đã đạt được những kết quả như sau:

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status