Trường Tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008
TẬP ĐỌC
MÙA THẢO QUẢ
(Theo Ma Văn Kháng)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca
ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả.
- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất
ngờ của thảo quả. Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của thảo quả .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KTBC:
2 HS đọc bài thơ Tiếng vọng, lớp trả lời 2 câu hỏi ở SGK, 1 em nhắc lại nội dung
bài.
B. Bài mới :
1. Giới thỉệu bài :
2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a. Luyện đọc :
- HS: 1em đọc toàn bài. T chia đoạn: 3 đoạn.
- HS: Nối tiếp đọc đoạn trước lớp, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ khó: Đản Khao, mạnh mẽ, tầng rừng thấp.
+ Luyện đọc các câu: Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm.
+ Tìm hiểu giọng đọc, cách đọc toàn bài.
+ Chú giải các từ: Đản Khao, Chin San, thảo quả, tầng rừng thấp.
- T đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ?
(Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa,…cũng thơm)
- Nắm được quy tắc nhân 1 số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Củng cố kĩ năng nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên.
- Củng cố cách viết số đo các đại lượng dưới dạng số thập phân .
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
3,18 Í 3
23,896 Í 10
1 HS nhắc lại cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
2. Bài mới :
a. Hình thành quy tắc nhân 1 số thâp phân với 10, 100, 1000,….
* VD1: T ghi bảng: 27,867 Í 10 = ?
HS tự tính kết quả phép nhân để có: 27, 867 Í 10 = 278,67
HS nêu nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của thừa số thứ nhất 27,867 sang phải
một chữ số cũng được kết quả là số: 278,67
* VD 2: 53,286 Í 100 = ?
- T hướng dẫn HS tương tự để có: 53,286 Í 100 = 5328,6
- HS nêu nhận xét như ở SGK.
- T: Vậy từ 2 ví dụ trên, muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, ta làm
thế nào?
- Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, .... ta làm thế nào?
Nêu kết luận như SGK, nối tiếp nhiều em nhắc lại.
- T: Nhấn mạnh thao tác chuyển dịch dấu phẩy sang bên phải.
b. Luyện tập :
a. Bài 1 : Nhân nhẩm :
- Cho HS trình bày miệng - đọc nhanh kết quả, T ghi bảng.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 179
Trường Tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
b. Bài 2 :
- HS nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài .
Vận dụng số lần gấp của 2 đơn vị để chuyển đổi .
VD: sổ sách, vắt sổ, sổ mũi, cửa sổ, ...
xổ số, xổ lồng,...
* Bài 3b :T nêu yêu cầu bài tập và hướng dần HS cách làm.
- T phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm 4. Các nhóm thi tìm các từ láy, trình
bày kết quả trước lớp.
- T nhận xét kết quả và tuyên dương các nhóm nêu được nhiều từ đúng.
3. Củng cố , dặn dò :
- Ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết .
- T nhận xét giờ học.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 179
Trường Tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
KĨ THUẬT
(Đ/c Khanh dạy)
-------- a & b ---------
BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT ĐỀ ĐỀN SÀM NGHI ĐỐNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Luyện viết đúng, đẹp chữ hoa: Đ, S, N, G, K, V, T.
- Viết đúng các chữ viết thường có trong bài thơ Đề đền Sầm Nghi Đống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở luyện viết, bảng chữ cái.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hướng dẫn HS viết các chữ cái và tìm hiểu cách trình bày:
- HS quan sát bảng chữ cái, luyện viết vào bảng con các chữ cái thường: h, b, l, r;
các chữ hoa: Đ, S, N, G, K, V, T.
- T chữa từng nét chữ cho HS.
2. HS luyện viết vào vở:
- HS nhìn mẫu ở vở và chép bài vào vở.
- T lưu ý HS cách ngồi viết, cách câm bút.
Lưu ý HS cách trình bày trong vở.
bờ bến và không bao giờ cạn, dù con có đi hết cuộc đời, tình thương của mẹ dành cho
con vẫn như còn sống mãi, vẫn theo con để quan tâm, lo lắng, giúp đỡ con, tiếp cho
con thêm sức mạnh vươn lên trong cuộc sống. Có thể nối tình thương của mẹ là bất
tử.
3. Nhận xét, dặn dò:
- T nhận xét giờ học, nhắc HS đọc kĩ các bài tập đã luyện.
-------- a & b ---------
TOÁN
PHỤ ĐẠO, BỒI DƯỠNG MÔN TOÁN
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS trung bình, yếu giải các bài tập về số thập phân thông thường.
- HS khá, giỏi làm các bài tập có tính chất nâng cao.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Dành cho HS trung bình, yếu:
1. Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a, 37,14 x 82; 6,372 x 35; 86.07 x 94 ; 0, 524 x72
b, 37,14 x 80; 37,14 x 800; 86,07 x 102 ; 0,524 x 304
2. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 38,25 - 18,25 + 21,64 - 11,64 + 9,93
b, (72,69 + 18,47) - (8,47 - 22, 69)
- HS làm bài vào vở sau đó nối tiếp lên bảng chữa bai.
VD: (38,25 - 18,25) + (21,64 - 11,64) + 9,93
= 20 + 10 + 9,93
= 39,93
B. Bài dành cho HS khá, giỏi:
Long và Thành có tất cả 42 viên bi. Tìm số bi của mỗi người, biết rằng
2
1
số bi
của Long đúng bằng
- GV hỏi HS: Em làm thế nào để được 1,48
×
10 =14,8 ? ( Vì phép tính có
dạng 1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một
chữ số).
- GV hỏi tương tự với các bài còn lại để củng cố quy tắc nhân nhẩm một STP
với 10, 100, 1000,...
b) GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b.
- GV hỏi: Làm thế nào để viết 8,05 thành 80,5 ? (Chuyển dấu phẩy của 8,05
sang bên phải một chữ số thì được 80,5).
- Vậy 8,05 nhân với số nào thì được 80,5 ? ( Ta có 8,05
×
10 = 80,5 ).
- GV yêu cầu HS tự làm các bài còn lại.
* Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. HS tự đặt tính và thực hiện phép tính. 4 HS
lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở.
a) 7,69 b) 12,6 c) 12,82 d) 82,14
×
50
×
800
×
40
×
600
384,50 10080,0 512,80 49284,00
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, ghi điểm.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 179
1 = 2,5; 2,5 < 7.
2,5
×
2 = 5; 5 < 7.
2,5
×
3 = 7,5; 7,5 > 7.
Vậy x = 0, x = 1, x = 2 thỏa mản các yêu cầu của bài.
- HS báo cáo kết quả bài làm, chữa bài và ghi điểm cho HS.
3. Củng cố - dặn dò :
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà xem lại bài.
-------- a & b ---------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1. Nắm được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường; biết tìm từ đồng nghĩa.
2. Biết ghép 1 tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên giúp HS hiểu các
cụm từ trên – BT 1a; một vài tờ giấy khổ to thể hiện nội dung BT1b.
- Bút dạ, vài tờ giấy khổ to và từ điển TV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KTBC:
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 179
Trường Tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3.
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
- Ghi nhớ từ ngữ đã học trong bài .
-------- a & b ---------
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 179
Trường Tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
MĨ THUẬT
(Đ/c Khanh dạy)
-------- a & b ---------
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1. Rèn kĩ năng nói:
- HS kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường.
- Hiểu và trao đổi được cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhận
thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KTBC:
- HS kể lại 1 – 2 đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện Người đi săn và con nai.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã được nghe cô kể câu chuyện
Người đi săn và con nai. Hôm nay, các em sẽ thi kể những câu chuyện đã nghe, đã
đọc có nội dung bảo vệ môi trường.
2. Hướng dẫn HS kể chuyện:
a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
- Một HS đọc đề bài. Gạch dưới những từ bảo vệ môi trường trong đề bài.
- Hai HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2, 3. HS đọc thành tiếng nội dung trong bài
tập 1.
+ HS đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện
+ Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi SGK
+ HS trả lời GV kết luận:
- Cần tôn trọng ngời già, em nhỏ và giúp đỡ họ hàng bằng những việc làm phù hợp với
khả năng.
- Tôn trọng ngời già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện tình cảm tốt đẹp giữa con ngời với
con ngời, là biểu hiện của ngời văn minh lịch sự.
+ 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK
* Mục tiêu: HS nhậm biết đợc các hành vi thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ
* Cách tiến hành
+ HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 1
+ GV gọi HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét bổ sung GV kết luận:
- Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện kính già yêu trẻ.
- Hành vi (d) cha thể hiện sự quan tâm, yêu thơng, chăm sóc em nhỏ.
Hoạt động tiếp nối:
- HS tìm hiểu các phong tục tập quán thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ của địa
phơng, của dân tộc ta.
Giỏo viờn: Trn Minh Vit Trang 179
Trường Tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2008
THỂ DỤC
BÀI 23
I. MỤC TIÊU:
- Ôn 5 động tác: Vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục
phát triển chung. Yêu cầu tập đúng kỹ thuật, thể hiện được tính liên hoàn của bài.
- Ôn trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”. Yêu cầu chủ động chơi thể hiện tính
đồng đội cao.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: trên sân trường.
mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 179
Trường Tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
3. Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài trong SGK và ảnh những con ong HS sưu tầm được.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KTBC:
- HS đọc diễn cảm 1 đoạn của bài Mùa thảo quả và trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- Một HS khá đọc toàn bài thơ .
- Từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ. T kết hợp hướng dẫn H:
+ Lượt 1: HS đọc bài thơ, luyện phát âm từ khó: đẫm, sóng tràn, rong ruổi,
quần đảo.
+ Lượt 2: HS đọc bài, GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ.
+ Lượt 3: HS đọc bài, GV giúp HS hiểu các từ ngữ: đẫm, rong ruổi, nối liền
mùa hoa, men ,hành trình, thăm thẳm, bập bùng.
Tìm hiểu ý nghĩa 2 câu thơ trong ngoặc đơn.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài :
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ đầu.
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong ?
(Những chi tiết thể hiện sự vô cùng của không gian: Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng
trời, không gian là cả nẻo đường xa. Những chi tiết thể hiện sự vô tận của thời gian:
Bầy ong bay đến trọn đời, hành trình vô tận).
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nắm được quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KTBC:
- HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- HS nêu cách nhân nhẩm 1 STP với 10, 100, 1000,...
B. Bài mới:
1. Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.
- GV nêu VD1 và tóm tắt lên bảng. HS nêu lại ví dụ.
- GV hỏi: Muốn tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật ta làm như thế nào?
(Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng).
- HS đọc phép tính: 6,4 Í 4,8 = ? (m
2
)
- GV: Như vậy, để tính được diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật chùng ta
phải thực hiện phép tính 6,4
×
4,8. Đây là một phép nhân một số thập phân với một
số thập phân.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 179