VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 10-17
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
DẠY MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG SAU 2020
Trịnh Thị Quỳnh - Nguyễn Thị Yến
Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
Ngày nhận bài: 20/4/2019; ngày chỉnh sửa: 03/5/2019; ngày duyệt đăng: 12/5/2019.
Abstract: History and Geography is a new subject in general education curriculum after 2020.
Developing the training curriculum for secondary school teachers to teach History and Geography
to meet the requirements of educational practice is an urgent issue. Based on the legal basis of the
development of the training curriculum, keep close to the general education curriculum after 2020
and the professional standard of school teachers stipulated in Circular No. 20/2018/TT-BGDĐT,
we has conducted to develop History and Geography training curriculum, including the following
steps: survey the professional practice of History and Geography teachers as a basis for developing
the goals and outcomes of the training curriculum; build students’ competence profile; build
subject matrix, estimate the training curriculum framework; develop the detailed outline of
modules; organize conferences to obtain experts’ opinions and complete the curriculum.
Keywords: Training curriculum, History and Geography, professional standard, competency.
1. Mở đầu
Trong xu hướng đổi mới căn bản toàn diện nền giáo
dục hiện nay, trước yêu cầu đổi mới chương trình và sách
giáo khoa (SGK) phổ thông, Chương trình đào tạo
(CTĐT) của các trường sư phạm nói chung và của các
trường cao đẳng sư phạm (CĐSP) nói riêng, cần xây
dựng, đổi mới theo hướng phát triển năng lực (NL) và
phẩm chất người học, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề
nghiệp, đó là một đòi hỏi cấp thiết. Xác định nhiệm vụ
quan trọng đó, trong những năm gần đây, Trường CĐSP
chuyên gia giáo dục và các đơn vị sử dụng lao động, chúng
tôi xác định những nguyên tắc xây dựng CTĐT như sau:
- Mục tiêu CTĐT GV phải chỉ rõ những yêu cầu cần
đạt của sinh viên sau khi tốt nghiệp, đáp ứng được các
yêu cầu về việc thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông mới là “nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,
chú trọng giáo dục lí tưởng truyền thống, đạo đức, lối
sống, ngoại ngữ, tin học, NL và kĩ năng vận hành, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn”.
- CTĐT xây dựng theo hướng “mở” để thường
xuyên phát triển CTĐT và đáp ứng cho nhiều đối tượng:
học trở thành GV (hướng ứng dụng nghề nghiệp), học
trở thành giảng viên (hướng nghiên cứu), thậm chí học
để đáp ứng việc chuyển đổi nghề nghiệp; vì vậy, cần
xây dựng nhiều module, chuyên đề để sinh viên tự chọn
theo nhu cầu học tập.
- CTĐT chú trọng đổi mới và tăng thời lượng cho
thực hành; tự học, tự nghiên cứu, trải nghiệm thực tiễn
và rèn nghề.
- Cấu trúc và nội dung chương trình đảm bảo tính
khoa học, phù hợp với phương thức đào theo tín chỉ; các
Email: [email protected]
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 10-17
học phần có tính tích hợp, liên thông, đảm bảo kiến thức
và kĩ năng theo chuẩn đầu ra.
có phẩm chất đạo đức; có kĩ năng tự học đáp ứng yêu cầu
phát triển giáo dục.
Sinh viên tốt nghiệp hệ đào tạo này có thể tiếp tục học
lên trình độ Đại học các ngành Sư phạm Lịch sử, Sư
phạm Địa lí.
2.3.1.3. Chuẩn đầu ra
- Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
+ Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ công dân.
+ Yêu nghề dạy học; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh
thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của
nhà giáo; là tấm gương tốt cho học sinh.
+ Tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, nhiệt tình
giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
+ Có lối sống lành mạnh, văn minh, tác phong sư
phạm mẫu mực.
11
- Về kiến thức, kĩ năng:
+ Hiểu biết về những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa
Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức về các
văn bản hiện hành quản lí, điều hành giáo dục đào tạo, về
lĩnh vực rèn luyện thể chất, về công tác quốc phòng - an
ninh của Đảng và Nhà nước; nắm vững nhiệm vụ, nội
dung, nguyên tắc dạy học, giáo dục ở trường THCS; các
kiến thức về tâm lí con người nói chung và lứa tuổi
THCS nói riêng, phương pháp dạy học bộ môn; có kĩ
Các NL chuyên ngành
+ NL hình thành và phát triển những giá trị nhân văn
từ truyền thống lịch sử dân tộc, từ những bài học cuộc
sống vào thực tiễn nhà trường và đời sống xã hội.
+ NL chuyên môn Lịch sử cơ bản: nhận thức các sự
kiện lịch sử; sử dụng tư liệu lịch sử; tạo biểu tượng, hình
thành khái niệm, rút ra bài học và quy luật lịch sử.
+ NL chuyên môn Địa lí cơ bản: phân tích các thuộc
tính không gian và mối liên hệ không gian giữa các sự
vật, hiện tượng; vận dụng kiến thức lí thuyết để giải thích
các hiện tượng Địa lí tự nhiên, Địa lí KT-XH.
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 10-17
+ NL thích ứng linh hoạt với sự biến đổi của chương trình, được ngoại ngữ (tiếng Anh) trong giao tiếp cơ bản; khai
môi trường dạy học, nghiên cứu môn Lịch sử và Địa lí.
thác và sử dụng được thiết bị, công nghệ thông tin trong
+ NL tích hợp Lịch sử và Địa lí: tư duy tổng hợp theo dạy học, giáo dục.
lãnh thổ; sử dụng bản đồ, lược đồ; nghiên cứu và dạy học 2.3.2. Xây dựng hồ sơ năng lực
ở thực địa; tổ chức các hoạt động trải nghiệm.
2.3.2.1. Cơ sở xây dựng các năng lực từ hồ sơ nghề
Các NL sư phạm chung:
nghiệp
+ NL phát triển chuyên môn nghiệp vụ: Nắm vững
- Ở phần trước, chúng tôi đã mô tả các nghề nghiệp
chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập đặc trưng mà một sinh viên tốt nghiệp phải thực hiện
nhật, nâng cao NL chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng trong quá trình hành nghề sau khi ra trường. Tiếp tục
chuyên ngành
Các NL Sư phạm chung
- NL phát triển chuyên môn nghiệp vụ: Nắm vững chuyên môn và thành thạo
nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao NL chuyên môn và nghiệp vụ đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- NL xây dựng môi trường giáo dục: Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục Các học phần giáo dục đại
an toàn, lành mạnh dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường
cương chung; Các học phần
2
- NL phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Tham gia tổ phương pháp dạy học chung
chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia và chuyên ngành
đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.
- NL sử dụng ngoại ngữ, công nghệ thông tin và truyền thông, thiết bị trong dạy
học, giáo dục: Sử dụng được ngoại ngữ (tiếng Anh) trong giao tiếp cơ bản; khai
thác và sử dụng được thiết bị, công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục
Mĩ học đại cương, Giáo dục
Các NL chuyên ngành
- NL hình thành và phát triển những giá trị nhân văn từ truyền thống lịch sử dân tộc, môi trường, Giáo dục qua di
sản
từ những bài học cuộc sống vào thực tiễn nhà trường và đời sống xã hội.
- NL chuyên môn Lịch sử cơ bản: nhận thức các sự kiện lịch sử; sử dụng tư liệu lịch Các học phần chuyên môn
Lịch sử
sử; tạo biểu tượng, hình thành khái niệm, rút ra bài học và quy luật lịch sử.
- NL chuyên môn Địa lí cơ bản: phân tích các thuộc tính không gian và mối liên Các học phần chuyên môn
3
hệ không gian giữa các sự vật, hiện tượng; vận dụng kiến thức lí thuyết để giải Địa lí
thích các hiện tượng Địa lí tự nhiên, Địa lí KT-XH.
Các học phần phương pháp
- NL thích ứng linh hoạt với sự biến đổi của chương trình, môi trường dạy học, dạy học
nghiên cứu môn Lịch sử và Địa lí.
NL tổ chức các HĐ TNST
NL tạo biểu tượng, hình thành KN..
NL sử dụng tư liệu lịch sử
NL nhận thức các sự kiện lịch sử
NL dạy học tích hợp
X
NL hình thành và PT cảm xúc NV ở người học
Nl phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
NL sử dụng ngoại ngữ, TBDG, ứng dụng CNTT
X
NL dạy học Địa lý
Các học phần Chính trị
Quản lí hành chính nhà nước và
QL ngành GD-ĐT
Tiếng Anh 1, 2, 3
Các HP GDTC, Quốc phòng An ninh
Tin học
Các học phần Tâm lí học, Giáo
X
X
X
X
X
X X X X
X
X
X X X
X X X X
X
X
X X
X
X X
X X
X X
X X
X
X
X X X X X
X
X X
X X
X
X X X X X X X
X
X X X X X X X
X X X X X X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 10-17
Quan hệ quốc tế từ Chiến tranh
X X
thế giới thứ nhất đến nay
Việt Nam trong xu thế toàn cầu
Một số chuyên đề Lịch sử
X X X
Một số chuyên đề dạy học Địa lí
X
- Căn cứ vào Chương trình giáo dục phổ thông môn
Lịch sử và Địa lí để xác định các module kiến thức nền
tảng, cốt lõi.
- Để đảm bảo CTĐT sát với thực tiễn nghề nghiệp,
chúng tôi tiến hành lấy ý kiến GV dạy môn Lịch sử và
Địa lí ở THCS về các module kiến thức (học phần) dự
kiến đưa vào CTĐT trên 4 mức độ: Rất thiết thực; Thiết
thực; Bình thường; Không thiết thực, trên cơ sở đó xác
định các học phần bắt buộc và tự chọn.
- Nghiên cứu các CTĐT khác cùng trình độ ở Trường
CĐSP Nam Định
2.3.3.2. Dự kiến các học phần:
- Đảm bảo tính liên thông ngang, các học phần giáo
dục đại cương chung và chuyên nghiệp có thời lượng như
các CTĐT khác cùng trình độ hiện hành.
- Nhằm hình thành NL dạy học Lịch sử và Địa lí, căn
cứ vào phương pháp dạy học bộ môn và yêu cầu cập nhật
với chương trình phổ thông có các học phần: Phương pháp
dạy học Lịch sử và Địa lí 1,2; Hoạt động trải nghiệm.
- Nhằm đảm bảo sinh viên có kiến thức nền tảng cốt lỗi
về khoa học Lịch sử có các học phần: Nhập môn sử học,
Khảo cổ học, Lịch sử thế giới cổ - trung đại, Lịch sử thế giới
cận đại, Lịch sử thế giới hiện đại, Lịch sử Việt Nam cổ -
14
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
x
X X X X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X X X X X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X X X X X X
X X X
trung đại, Lịch sử Việt Nam cận đại, Lịch sử Việt Nam hiện
đại, Quan hệ quốc tế từ chiến tranh thế giới thứ nhất đến
nay, Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa.
- Nhằm đảm bảo sinh viên có kiến thức nền tảng cốt
lõi về khoa học Địa lí có các học phần: Bản đồ học, Địa
lí tự nhiên đại cương, Địa chất học, Địa lí KT-XH đại
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
a. Kiến thức chuyên ngành Lịch sử
Nhập môn sử học
Lịch sử thế giới cổ - trung đại
Lịch sử thế giới cận đại
Lịch sử thế giới hiện đại
Lịch sử Việt Nam cổ - trung đại
Lịch sử Việt Nam cận đại
Lịch sử Việt Nam hiện đại
Quan hệ quốc tế từ Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay
Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa
15
Số TC
22
2
3
2
3
2
2
2
3
1
2*
3*
2*
3*
2
84
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
b. Kiến thức chuyên ngành Địa lí
Bản đồ học
Địa lí tự nhiên đại cương
Địa lí KT-XH đại cương
Địa lí các châu
Địa lí tự nhiên Việt Nam
Địa lí KT-XH Việt Nam
Thực địa 1
+ Học phần này sẽ phục vụ gì cho việc dạy ở THCS?
Để trả lời cho câu hỏi này, học phần yêu cầu SV khảo sát
thực tiễn SGK phổ thông để nắm bắt những kiến thức
cũng như nhiệm vụ học tập cần thiết (khoảng 10%-15%
số tiết của học phần).
18
2
3
3
3
3
2
1
1
1
1
1
13
4
2
2
2
2
2
1
1
6
2
4
là xa mục tiêu hình thành NL đều được chúng tôi loại bỏ
khỏi CTĐT và chỉ giữ lại những module góp phần hình
thành NL cần thiết gắn với mục tiêu đào tạo.
3. Kết luận
Lịch sử và Địa lí là một môn học mới trong chương
trình GDPT sau 2020. Việc xây dựng CTĐT GV
THCS dạy môn Lịch sử và Địa lí nhằm đáp ứng yêu
cầu của thực tiễn giáo dục là một vấn đề cấp bách.
Xuất phát từ việc khảo sát thực tiễn nghề nghiệp của
người GV làm cơ sở để xác định mục tiêu và xây dựng
chuẩn đầu ra, nhóm tác giả đã tiến hành các bước
nghiên cứu rất khoa học, tuần tự và xây dựng được
CTĐT Lịch sử và Địa lí với thời lượng 106 tín chỉ
(chưa kể nội dung giáo dục thể chất, quốc phòng và an
ninh). CTĐT không phải là sự “ghép” cơ học chương
trình đào tạo 2 ngành Sư phạm Lịch sử và Địa lí trước
đây mà được xây dựng trên quan điểm tích hợp với tỉ
lệ hợp lí giữa các module kiến thức/ học phần. Thông
qua quy trình phát triển CTĐT Lịch sử và Địa lí với
mục tiêu đào tạo GV THCS đáp ứng yêu cầu chương
trình giáo dục phổ thông mới, chúng tôi mong muốn
đóng góp một tiếng nói trên cơ sở tổng kết kinh
nghiệm thực tiễn đang nghiên cứu và triển khai tại đơn
vị, hi vọng nhận được sự chia sẻ, góp ý từ các nhà khoa
học, các chuyên gia phát triển CTĐT để có được tiếng
nói chung vì mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện
GD-ĐT.
[7] Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh (2007).
Hội thảo khoa học Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng
[4] Bộ GD-ĐT (2015). Phát triển chương trình đào tạo
giáo viên nhóm ngành khoa học xã hội, Hà Nội.
[5] Bộ GD-ĐT (2015). Tài liệu Hội thảo “Nâng cao
năng lực đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, cán bộ quản
lí các trường sư phạm”. Trường Cao đẳng Sư phạm
Hải Dương.
[6] Bộ GD-ĐT (2014). Năng lực quản lí và phát triển
chương trình giáo dục ở trung học phổ thông.
17
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ GD-ĐT (2014). Đề án đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông (Tài liệu tập
huấn).
[2] Bộ GD-ĐT (2018). Chương trình Giáo dục phổ
thông môn Lịch sử và Địa lí.
[3] Bộ GD-ĐT (2014). Kinh nghiệm quốc tế về phát
triển chương trình giáo dục phổ thông (Tài liệu Hội
thảo).
[4] Bộ GD-ĐT (2015). Đổi mới công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên phổ thông của
các cơ sở đào tạo giáo viên.
[5] Bộ GD-ĐT (2015). Phát triển chương trình đào tạo
giáo viên nhóm ngành Khoa học xã hội (Tài liệu tập
huấn).
[6] Phạm Hồng Quang (2013). Phát triển chương trình
đào tạo giáo viên - Những vấn đề lí luận và thực tiễn.
NXB Đại học Thái Nguyên.
[7] Ban Chấp hành trung ương (2013). Nghị quyết số 29