31(1): 46-57
3-2009
Tạp chí Sinh học
Một số kết quả điều tra, nghiên cứu về nguồn
TàI NGUYêN CâY ThuốC ở vờN Quốc GIA XUâN sơN, tỉNH PHú Thọ
Nguyễn Anh TUấn, trần minh hợi
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Trần Văn Ơn
Trờng đại học Dợc Hà Nội
Vờn quốc gia (VQG) Xuân Sơn là một
trong những khu rừng tốt và giàu có nhất ở
Việt Nam hiện nay. Theo kết quả điều tra bớc
đầu của Viện Điều tra quy hoạch rừng, Trờng
đại học Lâm nghiệp, Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật và Trờng đại học S phạm Hà
Nội thì VQG Xuân Sơn có giá trị cao về đa dạng
sinh học, trong đó có nhiều loài động, thực vật
quý hiếm đang bị đe dọa ở mức quốc gia và
toàn cầu.
Việc nghiên cứu hiện trạng của nguồn tài
nguyên cây thuốc có vị trí rất quan trọng trong
nguồn tài nguyên sinh vật ở VQG Xuân Sơn.
Đây là những t liệu góp phần làm cơ sở khoa
học cho việc xây dựng chiến lợc quản lý, bảo
tồn và phát triển bền vững tính đa dạng sinh học
ở VQG trong tơng lai.
5
6
Thành phần cây thuốc ở VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Họ
Chi
Ngành
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Psilotophyta - Quyết lá thông
Lycopodiophyta - Thông đất
Equisetophyta - Mộc tặc
Polypodiophyta - Dơng xỉ
Pinophyta - Thông
Magnoliophyta - Mộc lan
Tổng số
lợng
%
lợng
%
1
2
1
3
1
24
1
635
665
Theo kết quả điều tra từ năm 2003 đến năm
2005 của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật,
hệ thực vật bậc cao có mạch tại VQG Xuân Sơn
46
Loài
Số
lợng
Tỷ lệ
%
0,15
0,45
0,15
3,61
0,15
95,49
100
hiện đ biết có 1.217 loài, thuộc 680 chi và 180
họ [9]. Trong số đó, chúng tôi đ thống kê đợc
nguồn tài nguyên cây thuốc có 665 loài (chiếm
So với số liệu điều tra từ năm 1961 đến năm
2004 về thành phần nguồn tài nguyên cây thuốc
trên phạm vi toàn quốc của Viện Dợc liệu [10,
16] (gồm 3.870 loài thuộc 274 họ của 6 ngành
thực vật bậc cao có mạch), ta thấy nguồn tài
nguyên cây thuốc ở VQG Xuân Sơn có tiềm năng
rất lớn, chiếm 17,18% tổng số loài; 50,73% tổng
số họ (bảng 2).
Bảng 2
So sánh thành phần cây thuốc ở VQG Xuân Sơn với thành phần cây thuốc trên toàn quốc
VQG Xuân Sơn
Việt Nam
STT
Ngành
Họ
Loài
Họ
Loài
1
Psilotophyta - Quyết lá thông
1
1
1
1
2
Lycopodiophyta - Thông đất
2
3
4
Xuân Sơn
Hệ thực vật bậc cao có mạch ở VQG Xuân
Sơn có dạng sống khá phong phú, còn các loài
cây thuốc thì chủ yếu là những cây thảo, cây
leo, cây bụi. Điều đặc biệt là cộng đồng ngời
Dao và Mờng ở khu vực này thờng chủ yếu sử
dụng các loài cây làm thuốc thuộc dạng cây
thân leo là phổ biến nhất. Qua các đợt khảo sát,
chúng tôi đ thống kê đợc 6 dạng sống phổ
biến của các loài cây thuốc ở VQG Xuân Sơn:
cây gỗ nhỡ (chiếm 17,45%), cây bụi (22,26%),
cây leo (25,86%), cây cỏ (31,88%), cây bì sinh
(1,8%) và cây ký sinh (0,75%) (bảng 3).
Bảng 3
STT
1
2
3
4
5
6
Dạng sống của các loài cây thuốc ở VQG Xuân Sơn
Dạng sống
Số loài
Cây gỗ nhỡ
116
Cây bụi
hoang, dới nớc (suối, ao hồ...), bờ ruộng, ven
đờng, vờn.... Các cây thuốc phân bố chủ yếu ở
trạng thái tự nhiên, chỉ có 56 loài (chiếm 8,42%)
là cây trồng trong vờn với mục tiêu làm thuốc
hay cây làm cảnh (bảng 4).
Bảng 4
STT
1
2
3
4
5
6
7
Phân bố của các loài cây thuốc ở VQG Xuân Sơn
Nơi phân bố
Số loài
Rừng thứ sinh
368
Rừng nguyên sinh bị tác động
210
Rừng cây bụi
182
Ven suối, khe, thung lũng ẩm
130
Nớc (suối, ao hồ)
15
B i hoang, bờ ruộng, ven đờng
khác nhau. Theo danh mục phân loại bệnh học
của lơng y Vũ Quốc Trung [14], đợc phân
chia thành 7 nhóm bệnh, trong đó có 65 bệnh có
thể chữa bằng cây thuốc ở VQG Xuân Sơn. Đặc
biệt, 15 bệnh có nhiều cây thuốc chữa nhất là:
sốt, sốt rét, cảm cúm; đau bụng, tiêu chảy; ho,
hen; thần kinh suy nhợc; tê thấp đau nhức; vôi
hóa cột sống; mụn nhọn, mẫn ngứa; bệnh hậu
sản; sỏi mật; răng, miệng, cam tẩu m ; giảm co
thắt (đau bụng khan); thuốc kháng sinh và các vị
thuốc dùng để bồi bổ cơ thể (bảng 5).
Bảng 5
STT
I
1
2
3
4
5
6
7
48
Danh mục các bệnh, chứng có thể chữa trị bằng cây thuốc
ở VQG Xuân Sơn (xếp theo thứ tự bệnh/chứng)
Tên bệnh/chứng
Số loài
Tỷ lệ (%)
14
2,86
2,10
3
0,45
8
9
10
22
23
24
25
- Rối loạn tiêu hóa
- Đau bụng, tiêu chảy
- Táo bón
Bệnh về hô hấp
- Ho, hen
Bệnh về thận
- Bệnh thận
Bệnh về thần kinh
- Tai biến mạch máu n o
- An thần, mất ngủ
- Thần kinh suy nhợc
30
31
Bệnh về đinh nhọt, viêm sng
- Mụn nhọn, mẫn ngứa
Bệnh về u bứu, ung th
- Ung th, U
Bệnh về hậu môn
- Trĩ, rò hậu môn
Bệnh về giun sán (Kí sinh trùng)
- Bệnh giun
Bệnh về rắn cắn, bỏng, hoại tử
- Bệnh rắn cắn
- Bị bỏng
III
Bệnh về phụ khoa
26
27
28
29
32
33
34
35
36
37
11
26
28
14
1,65
3,91
4,21
2,10
20
21
3,01
3,16
1
1
17
0,15
0,15
2,56
47
3
30
16
7,07
7
1,05
4
12
3
0,60
1,80
0,45
50
1
7,52
0,15
49
39
40
IV
41
42
43
44
V
3
0,45
7
1,05
2
0,30
4
6
28
0,60
0,90
4,21
2
12
0,30
1,80
6
8
0,90
Bệnh ở trẻ em
- Quai bị
- Sởi
- Bệnh đổ mồ hôi
Bệnh ngũ quan
Bệnh về tai
- Viêm mang tai
Bệnh về mũi
- Viêm mũi dị ứng
Bệnh về hầu họng
- Viêm họng
Bệnh về răng miệng
- Lở miệng
- Sâu răng
- Răng, miệng, cam tẩu m
Bệnh về mắt
- Lẹo
- Đau mắt đỏ
VI
Bệnh ngoài da, hoa liễu
53
54
Bệnh ngoài da
- Hắc lào, vẩy nến
- Bỏng
b. Bộ phận sử dụng
Tổng cộng có 13 bộ phận khác nhau của cây
đ đợc sử dụng làm thuốc. Trong đó các bộ
phận đợc sử dụng nhiều nhất là thân (47,82%),
lá (44,81%), rễ (14,74%) (bảng 6). Số loài cây
có tất cả các bộ phận đợc sử dụng làm thuốc
chiếm tới 20,15%.
50
c. Cách sử dụng
Cách sử dụng cây thuốc của cộng đồng
ngời Dao và ngời Mờng ở VQG Xuân Sơn
cũng rất đặc biệt. Có 16 cách sử dụng đ đợc
xác định (bảng 7), trong đó chủ yếu là uống
(395 loài, chiếm 59,61%). Có một số cách dùng
đặc biệt là thổi, nằm, ngồi, tắm, làm tăm xỉa
răng, xông. Cá biệt có một cách sử dụng thuốc
gián tiếp mà không tác động trực tiếp đến đối
tợng chữa bệnh là để trên gác bếp, chữa các
bệnh nhiễm trùng.
Bảng 6
Danh mục các bộ phận của cây đợc sử dụng làm cây thuốc ở VQG Xuân Sơn
STT
Bộ phận đợc sử dụng
Số loài
Tỷ lệ %
12
1,80
9
Hạt
6
0,90
10
Củ
15
2,25
11
Nhựa
3
0,45
12
Vỏ thân (vỏ rễ)
19
2,86
13
3
0,45
áo hạt
Bảng 7
STT
I
1
2
3
4
5
Nằm, ngồi
7
Bôi, chấm
17
Xông
40
Thổi
3
Dùng trong
Uống
395
Uống thay chè
12
9
ăn
Cách khác
Treo gác bếp
3
Làm tăm
2
Tẩm thức ăn (bả chuột)
4
d. Giá trị về nguồn gien quý hiếm
Trong số 665 loài cây thuốc đ điều tra
đợc, có 31 loài đợc ghi trong Sách Đỏ
Việt Nam (2007), Danh Lục Đỏ cây thuốc
Tỷ lệ %
18,19
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
52
Danh sách các loài cây thuốc quý hiếm ở VQG Xuân Sơn
Tên khoa học
Tên phổ thông
DLĐ
Quyết lá thông
Psilotum nudum (L.) Griseb.
EN
(Psilotaceae)
Makino (Cucurbitaceae)
M tiền lông
Strychnos ignatii Berg
(Loganiaceae)
Stephania dielsiana Y. C. Wu Củ dòm
EN
(Menispermaceae)
Tinospora sagittata (Oliv.) Gagnep. Củ gió
(Menispermaceae)
Hoàng đằng
Fibraurea recisa Pierre
VU
(Menispermaceae)
Ardisia silvestris Pitard (Myrsinaceae) Lá khôi
Ardisia gigantifolia Stapf (Myrsinaceae) Khôi trắng
VU
Rău sắng
Melientha suavis Pierre (Opiliaceae)
Ba kích
Morinda officinalis How (Rubiaceae)
EN
Vơng tùng
Murraya glabra (Guill.) Guill.
VU
(Rutaceae)
Xn xe tạp
Kadsura heteroclita (Roxb.) Craib
(Schisandraceae)
Quế đất
Limnophila rugosa (Roth.) Merr.
EN
VU
VU
VU
VU
VU
VU
VU
VU
IIA
VU
VU
EN
EN
26.
27.
28.
29.
30.
31.
Dendrobium nobile Lindl.
(Orchidaceae)
Nervilia fordii (Hance) Schl.
(Orchidaceae)
Smilax glabra Wall. ex Roxb.
VU
VU
EN
EN
Ghi chú: DLĐ. Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam 2006; SĐ. Sách Đỏ Việt Nam 2007; NĐ32. Nghị Định số
32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 2 năm 2006 của Chính phủ; VU. sẽ nguy cấp; EN. nguy cấp; R. hiếm; IA.
Thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thơng mại; IIA. Thực vật rừng hạn chế khai thác,
sử dụng vì mục đích thơng mại.
Trong Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam, có 9
loài cây thuốc đang bị đe dọa tuyệt chủng (EN),
13 loài có thể bị đe dọa tuyệt chủng (VU); trong
Sách Đỏ Việt Nam, có 6 loài đang bị đe dọa tuyệt
chủng (EN), 14 loài có thể bị đe dọa tuyệt chủng
(VU) và 2 loài có thể sẽ nguy cấp (R) và trong
Nghị Định số 32/2006/NĐ/CP ngày 30 tháng 2
năm 2006 của Chính phủ, có 3 loài cây thuốc hạn
chế khai thác, sử dụng vì mục đích thơng mại.
e. Giá trị kinh tế
Bảng 9
Danh mục các loại dợc liệu đợc thu hái và mua bán có nguồn gốc từ VQG Xuân Sơn
STT
1
2
Tên phổ thông
Má đào nhọn
Kim tuyến tơ
Lá khôi
Cẩu tích
Củ mài
Tắc kè đá
Hoàng đằng
Gắm núi
Thiên niên kiện
Kê huyết đằng
Ba kích
Chân chim
Thổ phục linh
Bách bộ
Gừng gió
Trữ lợng
++
+
++
+++
+++
+++
+++
+++
+++
+++
++
hiệu thuốc huyện Thanh Sơn; (2). Sau thời kỳ
đổi mới, việc thu mua do t thơng thực hiện
53
theo con đờng không chính thức, với các đờng
dây thu gom từ các thôn ở vùng đệm của VQG
Xuân Sơn, đến trung tâm huyện Thanh Sơn và
chở về Hà Nội. Hiện tại, có khoảng 16 loại dợc
liệu vẫn đang đợc thu hái bất hợp pháp từ VQG
Xuân Sơn để bán (bảng 9) [20]. Trong đó, có 6
loài đợc ghi trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh
lục Đỏ cây thuốc Việt Nam là: lá khôi (Ardisia
silvestris), hoàng đằng (Fibraurea recisa), kim
tuyến tơ (Anoectochilus setaceus), tắc kè đá
(Drynaria fortunei), thổ phục linh (Smilax
glabra) và ba kích (Morinda officinalis). Hiện
cha đủ dẫn liệu để tính toán chính xác giá trị
bằng
tiền
của
dợc
liệu
đợc
buôn bán theo cách này trong khu vực.
f. Giá trị tiềm năng
Có 25 cây thuốc ở VQG Xuân Sơn đợc
buôn bán trên thị trờng dợc liệu Việt Nam, tại
các địa điểm buôn bán thuốc Hà Nội (bảng 10).
Các cây thuốc tiềm năng tại khu vực VQG Xuân Sơn
Tên khoa học
Tên phổ thông
Araliaceae
Họ Ngũ gia bì
Đáng chân chim, Ap chuôi đẻng (Dao)
Schefflera heptaphylla (L.) Frodin
Đinh lăng
Polyscias fruticosa (L.) Harms.
Asteraceae
Họ Cúc
Ké đầu ngựa
Xanthium strumarium L.
Euphorbiaceae
Họ Thầu dầu
Chó đẻ răng ca
Phyllanthus urinaria L.
Fabaceae
Họ Đậu
Kim tiền thảo
Desmodium styracifolium (Osbeck) Merr.
Kê huyết đằng
Milletia dielsiana Harms
Thảo quyết minh, hìa diêm tập (Dao)
Senna tora (L.) Roxb.
Menispermaceae
Họ Tiết dê
Hoàng đằng, viằng tằng (Dao)
Fibraurea tinctoria Lour.
Acorus gramineus Soland
Thiên niên kiện, hia hẩu ton (Dao)
Homalomena occulta (Lour.) Schott.
18
19
20
21
22
23
24
25
Convallariaceae
Disporopsis longifolia Craib.
Dioscoreaceae
Dioscorea persimilis Prain & Burk.
Smilacaceae
Heterosmilax gaudichaudiana (Kunth)Maxim
Smilax glabra Wall. ex Roxb.
Stemonaceae
Stemona tuberosa Lour.
Taccaceae
Tacca chantrieri Andr.
Zingiberaceae
Amomum villosum Lour.
Kaempferia galanga L.
g. Giá trị văn hoá
Hoàng tinh hoa trắng, giằng trang (Dao)
Họ Củ nâu
Củ mài, hìa dòi (Dao)
Họ Khúc khắc
Khúc khắc, the cơm (Mờng)
Thổ phục linh, một hoi đòi (Dao)
Họ Bách bộ
Bách bộ, mùi sấy dòi (Dao)
Họ Râu hùm
Râu hùm
Họ Gừng
Sa nhân
Địa liền
Trong số 298 chi, có 12 chi có số loài đợc
sử dụng làm thuốc nhiều nhất là các chi: Ficus,
Ardisia, Polygonum, Alpinia, Limnophila,
Stephania, Hedyotis, Mallotus, Desmodium,
Piper, Solanum v Psychotria.
Sáu dạng sống phổ biến của các loài cây làm
thuốc ở VQG Xuân Sơn là cây gỗ nhỡ (chiếm
17,45%), cây bụi (22,26%), cây leo (25,86%),
cây cỏ (31,88%), cây bì sinh (1,8%) và cây ký
sinh (0,75%). Chúng phân bố chủ yếu ở các
cánh rừng thứ sinh, rừng nguyên sinh bị tác
động và rừng cây bụi.
Nguồn tài nguyên cây thuốc đ và đang
đóng góp vào hoạt động chăm sóc sức khoẻ của
cộng đồng, với 65 bệnh/chứng khác nhau. Tại
đây, đồng bào dùng cây thuốc chủ yếu để chữa
nguyên cây thuốc; điều tra thu thập và t liệu
hoá tri thức bản địa về việc sử dụng cây cỏ của
cộng đồng ở cấp x và gia đình các thầy lang;
chỉ đạo trồng và sử dụng cây cỏ tại vờn cây
thuốc của trạm y tế x và các trờng học; phối
hợp với ngành giáo dục để giáo dục thế hệ trẻ về
ý thức và nhận biết các cây thuốc của dân tộc.
biên), 2008: Đa dạng sinh học và bảo tồn
nguồn gien sinh vật tại vờn quốc gia
Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Nxb. Giáo dục.
10. Viện Dợc liệu, 2006: Cây thuốc và động
vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, II. Nxb.
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
11. Đỗ Tất Lợi, 1999: Những cây thuốc và vị
thuốc Việt Nam. Nxb. Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội.
12. Trần Đình Lý, 1995: 1900 loài cây có ích,
Nxb Thế Giới, Hà Nội.
13. Bộ Khoa học & Công nghệ, Viện Khoa
học và Công nghệ Việt Nam, 2007: Sách
Đỏ Việt Nam (Phần thực vật). Nxb. Khoa
học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
Tài liệu tham khảo
14. Vũ Quốc Trung, 2005: Y dợc học cổ
truyền thực hành. Nxb. Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội.
16. Nguyễn Tập, 2006: Cẩm nang cây thuốc
cần bảo vệ ở Việt Nam. Mạng lới Lâm sản
ngoài gỗ Việt Nam.
17. Phạm Trơng Thị Thọ, Đỗ Huy Bích,
2003: 101 cây thuốc với sức khỏe sinh sản
phụ nữ. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật,
Hà Nội.
18. Nguyễn Nghĩa Thìn, 1999: Cẩm nang
nghiên cứu Đa dạng sinh học. Nxb. Nông
nghiệp, Hà Nội.
19. Nguyễn Nghĩa Thìn, 2001: Thực vật học
dân tộc cây thuốc của đồng bào Thái, Con
Cuông, Nghệ An. Nxb. Nông Nghiệp.
20. Sở Y tế tỉnh Phú Thọ, 2005: Tài nguyên
cây thuốc, giải pháp bảo tồn và phát triển ở
Vờn quốc gia Xuân Sơn, huyện Thanh Sơn.
Báo cáo đề tài kỹ thuật. Phú Thọ.
21. IUCN, 2001: IUCN Red List and Criteria.
Version 3.1.
22. IUCN, 2004: The IUCN Red List of
threatened species.
some investigative and scientific research results on
medicinal plant resources in the Xuan Son National Park,
Phu Tho province
Nguyen Anh Tuan, Tran Minh Hoi, Tran Van On
summary
The Xuan Son national park is one of the medicinal plants - diverse national parts in Vietnam. 665