luận văn thạc sĩ huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thành phố sông công, tỉnh thái nguyên - Pdf 59

1

TR
ẦN
PH
ƯƠ
NG
NH
UN
G
LUẬ
N

N
TH
ẠC

KIN
H
TẾ
LỚP
:
CH
20B
TC
NH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------


: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ

: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ MINH HẠNH


4

HÀ NỘI, NĂM 2016


5
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của em với sự giúp đỡ
của giáo viên hướng dẫn. Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích
dẫn nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn

Trần Phương Nhung
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc tới các thầy cô của trường
Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô khoa Sau Đại học đã giúp em trang bị
tri thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học tập và thực hiện luận văn


BIỂU ĐỒ
Biều đồ 2.1: Quy mô vốn huy động tại Agribank Sông Công giai đoạn 2013-2015
Biểu đồ 2.2: Hoạt động sử dụng vốn tại Agribank Sông Công giai đoạn 20132015
Biểu đồ 2.3: Tình hình huy động vốn tại Agribank Sông Công giai đoạn 2013-2015
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng gửi tiền
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vốn tiền gửi có kỳ hạn
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền
Biểu đồ 2.8: Sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn ngắn hạn tại Agribank Sông
Công giai đoạn 2013-2015
Biểu đồ 2.9: Sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn trung, dài hạn tại Agribank
Sông Công giai đoạn 2013-2015
Biểu đồ 2.10: Cân đối giữa nguồn vốn huy động nội tệ và cho vay, đầu tư nội tệ tại
Agribank Sông Công giai đoạn 2013-2015
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động cơ bản của NHTM
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh thành phố Sông Công


8
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

NHNN

Ngân hàng nhà nước


Đô la Mỹ

NH

Ngân hàng

NSNN

Ngân sách nhà nước

NHTW

Ngân hàng trung ương

VTC

Vốn tự có

VHĐ

Vốn huy động

NVHĐ

Nguồn vốn huy động

HĐV

Huy động vốn


Trong nền kinh tế mở, các Ngân hàng thương mại luôn đứng trước xu thế cạnh
tranh gay gắt. Vì thế, việc đảm bảo nguồn vốn hợp lý sẽ là vũ khí quan trọng để tạo
một lòng tin vững chắc nơi khách hàng, khách hàng sẽ tin tưởng và an tâm gởi tiền
vào Ngân hàng và không lo ngại một sự rủi ro nào cho khoản tiền gửi của họ. Song,
sự diễn biến phức tạp của tình hình tài chính thế giới cùng với những biến động
mạnh mẽ của mức lãi suất trong nước làm cho việc huy động vốn của các Ngân
hàng trong nước gặp nhiều khó khăn hơn.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói chung và Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Thành phố Sông Công (được gọi
tắt là Agribank Sông Công) nói riêng cùng hòa vào nhịp phát triển chung của hệ
thống Ngân hàng trong cả nước và đang khẳng định lại vị thế của mình. Trong
những năm gần đây, Agribank Sông Công luôn cố gắng phát huy và đạt nhiều thành
tựu trong các hoạt động của mình, đặc biệt là công tác huy động vốn và sử dụng
vốn. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế trên địa bàn thành phố Sông Công chủ yếu dựa
vào sản xuất nông nghiệp sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên người dân vẫn chưa nhận


10
thức hết vai trò của Ngân hàng. Đây là một trong những khó khăn mà Ngân hàng
đang phải đối mặt nhất là trong công tác huy động vốn. Thêm vào đó là sự cạnh
tranh gay gắt giữa các Ngân hàng trên địa bàn buộc Chi nhánh phải nỗ lực lớn để
hoạt động hiệu quả hơn nhằm đảm bảo nguồn vốn kinh doanh từ đó đảm bảo được
uy tín và độ an toàn cho khách hàng.
Với những phân tích trên cho thấy việc phân tích tình hình huy động vốn và
tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn là một vấn đề mà
NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh Sông Công rất quan tâm. Để giúp Chi nhánh
thấy rõ hơn về thực trạng huy động vốn như thế nào, đề tài: “Huy động vốn của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên” được chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ. Qua đề tài
này hi vọng rằng chúng ta sẽ phần nào hiểu rõ hơn về Ngân hàng, cơ cấu tổ chức

việc đánh giá sẽ mang tích khách quan hơn.
- Đề tài: Nguyễn Thị Hồng Lê, 2010,“Giải pháp nâng cao chất lượng công
tác huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Đống Đa”
Với đề tài này, tác giả đã nêu lên những vấn đề cơ bản của hoạt động huy động
vốn tương đối đầy đủ, cho người đọc có cái nhìn bao quát nhất về hoạt động huy
động vốn và thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Đống Đa.
Tác giả đi sâu vào phân tích về quy mô, cơ cấu nguồn vốn huy động, qua đó thấy
được thực trạng huy động vốn của ngân hàng. Tuy nhiên, tác giả lại chưa đề cập đến
các tiêu chí như chi phí huy động có hợp lý hay không, các chỉ tiêu liên quan như
tốc độ tăng trưởng, chi phí trả lãi và các chi phí khác đều chưa được nói rõ dẫn đến
việc đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn còn chưa thực sự sát. Ngoài ra, do
thời gian nghiên cứu đã lâu, đối tượng nghiên cứu lại có điểm khác biệt, vì vậy, học
viên dựa trên cơ sở các yếu tố đã có, tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu và cụ thể về
hoạt động huy động vốn giai đoạn những năm gần đây tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Sông Công, Thái Nguyên.
- Nguyễn Thị Thu Hằng (2015), Huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên”, Đại học kinh tế- Đại học
quốc gia HN.
Với luận văn này, tác giả đã sử dụng đa dạng các phương pháp nghiên cứu như
phương pháp duy vật biện chứng, thống kê phân tích, so sánh, tham vấn chuyên gia,
…giúp luận văn có thể bao quát về mặt lý luận cũng như thực tiễn hoạt động huy


12
động vốn tại ngân hàng. Tác giả đưa ra quan điểm về hiệu quả huy động vốn và các
tiêu chí để đánh giá hiệu quả huy động vốn, từ đó phân tích số liệu thực tế để thấy
rõ kết quả đạt được trong công tác huy động vốn và những mặt còn tồn tại cần xử lý
tại chi nhánh ngân hàng Agribank Thái Nguyên. Tuy nhiên, mặt hạn chế của luận
văn là thời gian lấy số liệu ngân hàng là giai đoạn 2011-2013, thời gian hoàn thành

của Ngân hàng Thương mại.
Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian :


13
Đối với hoạt động của Ngân hàng thì rất phong phú và đa dạng, tham gia trong
nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhưng do kiến thức cũng như thời gian nghiên cứu còn
hạn chế, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn của chi nhánh
NHNo&PTNT chi nhánh Thành phố Sông Công chứ không phân tích cho toàn bộ
hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. Đề tài không phân tích quá chi tiết từng nghiệp
vụ cụ thể mà phân tích tổng quát những khoản mục trong hoạt động huy động vốn
và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến hoạt động huy động vốn của
NHNo&PTNT chi nhánh Sông Công, Thái Nguyên.
+ Về thời gian:
Để đảm bảo tính khách quan khi đánh giá và so sánh tình hình huy động vốn,
các dữ liệu thu thập trong đề tài có thời gian 3 năm từ 2013 đến 2015. Kết quả
nghiên cứu của đề tài thực hiện trong khoảng thời gian quy định của Nhà trường về
kế hoạch làm luận văn thạc sĩ.
+ Về nội dung:
Luận văn đi sâu nghiên cứu về hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT
Chi nhánh Sông Công, Thái Nguyên.
5. Phương pháp nghiên cứu
-

Phương pháp luận: Luận văn sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật
biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh kết hợp với các học thuyết kinh tế làm cơ sở và phương pháp luận cho

-

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thành phố Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên


15
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Ngân hàng thương mại và nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về NHTM và hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.1.1 Khái quát về NHTM
Cho đến thời điểm hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, ở
mỗi nước có một cách định nghĩa riêng.
Để đưa ra được một khái niệm về NHTM, người ta thường phải dựa vào tính
chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp
tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động. Xuất phát từ đặc điểm trên, nhiều quốc
gia trên thế giới đã đưa ra những khái niệm khác nhau về NHTM.
Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Ở Pháp: NHTM là những doanh nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường
xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng tài
nguyên đó do chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.
Ở Ấn Độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay, tài trợ và đầu tư.
Ở Thổ Nhĩ Kỳ: NHTM là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục đích
nhận tiền ký thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ công hối phiếu,

Tổ chức kinh tế Cá nhân
Hộ gia đình

Ngân hàng thương mại

Tổ chức kinh tế
Cá nhân
Hộ gia đình

Đi vay

Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động cơ bản của NHTM
Ngân hàng thương mại làm cầu nối giữa các chủ thể thặng dư vốn đến các chủ
thể thiếu hụt vốn nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn đang tạm thời nhàn rỗi,đem lại
lợi ích không chỉ cho hai bên mà còn cho NHTM, cho nền kinh tế. Các chủ thể bao
gồm các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân.
+ Ngân hàng thương mại có nguồn vốn kinh doanh được cấu thành chủ yếu từ
NVHĐ và tài sản được cấu thành chủ yếu từ tài sản vô hình.
1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng.
Trong bối cảnh cạnh tranh diễn ra gay gắt và mãnh liệt như hiện nay, NH nào đáp


17
ứng được nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất sẽ tồn tại và đạt được lợi nhuận tối
đa. Hoạt động của NH vì thế trở nên đa dạng.Ngân hàng thương mại có các hoạt
động chủ yếu sau:
-

Hoạt động huy động vốn


18
Đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Cho vay bao gồm: cho
vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ dự án.
+ Đầu tư tài chính
Ngân hàng tham gia vào đầu tư chứng khoán nhằm mục đích tìm kiếm lợi
nhuận từ chêch lệch thị giá chứng khoán mua bán trên thị trường. Ngân hàng có thể
tham gia hùn vốn, liên doanh thành lập công ty, xí nghiệp mới để thực hiện nghiệp
vụ này.
+ Cho thuê tài chính
Với tiềm lực tài chính lớn mạnh, các NHTM có thể thành lập công ty cho thuê
tài chính riêng để tiến hành kinh doanh quyền lựa chọn thuê máy móc, thiết bị,
trong đó, NH mua máy móc thiết bị cho khách hàng thuê với cam kết trả 2/3 giá trị
tài sản thuê. Đây là một hình thức cho vay trung, dài hạn không cần tài sản thế chấp.
-

Hoạt động trung gian khác
Đa dạng hoá các hoạt động giúp các NHTM có thể vừa tăng thu nhập vừa có
thể cạnh tranh với các định chế tài chính phi NH trong lĩnh vực cung ứng các sản
phẩm tài chính. Ngày nay do nhu cầu phát triển của nền kinh tế đòi hỏi hoạt động
dịch vụ NH ngày càng mở rộng về số lượng và chất lượng.
+ Bảo quản, giữ hộ tài sản
Ngân hàng thương mại cho khách hàng thuê két để bảo quản vàng, giấy tờ có
giá và các tài sản khác theo nguyên tắc an toàn, bí mật và thuận tiện. Từ ngày
30/06/2013, NHNN đã siết chặt hoạt động huy động và cho vay vàng, NH nào được
NHNN cấp phép mới được giữ hộ vàng và không được sử dụng vàng giữ hộ dưới
bất kỳ hình thức nào.
+ Kinh doanh ngoại tệ
Ngân hàng thương mại có thể trực tiếp hoặc thành lập công ty trực thuộc để
kinh doanh ngoại tệ, tìm kiếm lợi nhuận qua chênh lệch giá mua vào và bán ra,

Ngân hàng cung cấp cho khách hàngcác thông tin về chứng khoán, tìm cơ hội
đầu tư chứng khoán có mức sinh lời cao mà rủi ro thấpcho khách hàng hoặc tìm
theo nhu cầu của khách hàng. Các NH có thể thành lập các công ty chứng khoán
hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới.
+ Cung cấp các dịch vụ đại lý


20
Việc thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng của các NH có thể không cần thiết,
gây tốn kém. Đây cũng chính là cơ hội cho các NH lớn tìm kiếm lợi nhuận từ việc
cung cấp dịch vụ đại lý cho các NH như thanh toán hộ, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, làm NH đầu mối trong đồng tài trợ.
+ Quản lý ngân quỹ
Ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền, quản lý thu chi hộ khách hàng, mặt khác
có thể sử dụng phần thặng dư tiền mặt tạm thời để đầu tư các chứng khoán sinh lời
và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng có nhu cầu rút tiền hoặc thanh toán.
+ Cung cấp dịch vụ bảo hiểm
Ngân hàng thường liên doanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo
hiểm con, cung cấp dịch vụ NH gắn với dịch vụ bảo hiểm nhằm mang đến cho
khách hàng đang tham gia các dịch vụ tài chính tại NH sự bảo vệ tài chính trước
những rủi ro ngoài ý muốn.
Ngân hàng đa dạng các sản phẩm bảo hiểm, bao gồm bảo hiểm sức khỏe, bảo
hiểm tiết kiệm, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm đầu tư, bảo hiểm thu nhập gia đình...và
các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ/phi nhân thọ khác.
1.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm nguồn vốn
Như tất cả các loại hình doanh nghiệp khác, khi bắt đầu thành lập ngân hàng
phải chứng minh cho cơ quan chức năng biết khả năng tài chính của mình.Và một
trong những khoản mục phải chứng minh là nguồn vốn ban đầu vì nó đóng vai trò
quan trọng đối với hoạt động của một ngân hàng và thể hiện năng lực tài chính của

hết nó tạo uy tín cho chính NH.
Theo các Văn bản quy định hiện hành của NHNN Việt Nam, vốn của NHTM
được xác định cụ thể như sau:

-Vốn điều lệ là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM. Tùy theo hình thái

sở hữu mà vốn điều lệ của NHTM được hình thành từ các nguồn khác nhau: Đối với
NHTM nhà nước, vốn điều lệ do NSNN cấp khi thành lập và được bổ sung thêm
trong quá trình hoạt động. Đối với NHTM Cổ phần, vốn này do các cổ đông đóng
góp. Đối với NH liên doanh do các bên tham gia liên doanh góp. Đối với Chi nhánh
NH nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, vốn điều lệ do NH mẹ ở nước ngoài cấp.
Vốn điều lệ nhiều hay ít tùy thuộc vào khả năng tài chính của các chủ sở hữu
và ý đồ thành lập NH với quy mô hoạt động khác nhau. Vốn điều lệ của mỗi NH
luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy


22
định trong từng thời kỳ cho từng loại hình NH. Trong quá trình hoạt động, các NH
có thể tăng thêm vốn điều lệ nhưng phải được sự đồng ý của NHTW và phải công
bố công khai vốn điều lệ mới.
-

Các quỹ dự trữ gồm: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
đầu tư phát triển nghiệp vụ. Các quỹ này được hình thành trong quá trình hoạt động
và được tích lũy theo thời gian để sử dụng cho các mục đích cụ thể của NH. Việc
trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của NH được thực hiện theo quy định của Pháp

-

luật trong từng thời kỳ.

23
hai loại tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán. Giống như tiền gửi của các tổ chức
kinh tế, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán của dân cư tạo lên nguồn vốn hoạt
động của NHTM.
+ Tiền gửi khác gồm có tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của
-

Kho bạc Nhà nước và tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội,…
Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá. Đây là nguồn vốn mà
NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu NH, trái
phiếu NH, chứng chỉ tiền gửi,...
Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu NH và chứng chỉ tiền gửi là các tổ chức,
cá nhân. Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn (trên 80%) trong
toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM. Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi
phí và khả năng mở rộng kinh doanh của NH. Nguồn vốn này có xu hướng ngày
càng gia tăng, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, trong điều kiện tái cơ
cấu và nâng cao chất lượng dịch vụ của NH.

-

Vốn đi vay.
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời thừa
hoặc thiếu vốn, đó là khi HĐV nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách hàng có nhu
cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi rút tiền trước thời hạn
trong khi đó vốn cho vay chưa đến lúc thu hồi. Khi đó các NHTM có thể gửi vào
các tổ chức tín dụng khác để hưởng lãi, hay đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh
doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán. NHTM có thể vay vốn ở các tổ chức tín
dụng khác hoặc vay vốn ở NHTW. Đối với vốn vay của các Tổ chức tín dụng khác
trong và ngoài nước thường chỉ thực hiện ở NHTW của từng hệ thống. Đối với vốn
vay của NHTW, các NHTM được vay vốn ngắn hạn dưới hình thức chiết khấu, tái

tại NH nhưng chưa thanh toán trong một số hình thức thanh toán như séc bảo chi,
thư tín dụng, thẻ thanh toán ký quỹ,…
+ Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của các tổ chức trong và
ngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
Các nguồn vốn khác của NH có thể không nhiều, thời gian sử dụng ngắn,
nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này NH không phải tốn kém chi phí huy
động, nhưng lại có điều kiện phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ NH khác, phục vụ
tốt nhất nhu cầu của khách hàng.


25
1.2 Hoạt động huy động vốn của NHTM
1.2.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn
Bản thân thuật ngữ Huy động vốn đã nêu lên tương đối công việc trong công
tác này. Trong nền kinh tế luôn tồn tại những người thừa vốn và những người thiếu
vốn, có thể nói NHTM đóng vai trò điều hòa mâu thuẫn này bằng việc sử dụng các
công cụ, các nghiệp vụ của mình để huy động các nguồn vốn tròn xã hội.
Thực chất, Nghiệp vụ huy động vốn là các hoạt động thu hút nguồn vốn nhàn
rỗi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi
thanh toán, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác,
tạo nên một nguồn tài chính được ngân hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và trả
lại một phần lợi nhuận này cho người gửi thông qua công cụ lãi suất.
1.2.2 Sự cần thiết phải huy động vốn của NHTM
-

Vốn huy động là cơ sở tài chính trong mọi hoạt động kinh doanh của NHTM
Ngân hàng cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn tiến hành hoạt động
kinh doanh thì phải có vốn. Vốn điều lệ là điều kiện bắt buộc để ngân hàng có được
giấy phép hoạt động, đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập thì sau khi đi vào
hoạt động, vốn huy động quyết định tới quy mô đầu tư, cho vay nên sẽ ảnh hưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status