1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành bởi sự nghiên cứu nghiêm túc
của tôi trong thời gian qua.
Luận văn “Các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ” xuất phát từ nhu cầu thực tế trong giai đoạn
hội nhập kinh tế quốc tế và mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp. Để hoàn
thành luận văn này, bên cạnh việc nghiên cứu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình
công tác của bản thân tác giả còn có sự hướng dẫn tận tình của cán bộ hướng dẫn
khoa học: PGS. TS. Phạm Công Đoàn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ hướng dẫn khoa học và toàn
thể Quý thầy cô khoa Sau Đại học trường Đại học Thương mại.
Nguyễn Thị Ngân
Lớp CH20B – TCNH
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
2
MỤC L
LỜI CAM ĐOAN......................................................................i
MỤC LỤC................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ..............................vi
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................8
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực
đề tài luận văn ở trong và ngoài nước.............................8
2.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu................14
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu..........................15
3.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................15
1.3.2. Những nhân tố chủ quan..................................42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ĐẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỜN QUỐC TẾ VIỆT MỸ. . .47
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc
tế Việt Mỹ...................................................................47
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................47
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của công
ty..................................................................................48
2.1.3. Một số đặc điểm nguồn lực của công ty.............52
2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ
phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ...................................59
2.2.1. Khái quát về tình hình kinh doanh của Công ty Cổ
phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ......................................59
2.2.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ......................................61
2.3. Thực trạng giải pháp tài chính đến nâng cao
hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc
tế Việt Mỹ...................................................................74
2.3.1. Đánh giá khái quát ảnh hưởng của các nhân tố
đến giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.........................
..................................................................................74
2.3.2. Giải pháp về thu hút nguồn vốn của Công ty Cổ
phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ......................................76
4
2.3.3. Giải pháp về quản lý sử dụng vốn của Công ty Cổ
phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ........................................1
5
3.3.4. Về tín dụng, quản lý ngoại tệ và ổn định tỷ giá 116
3.3.5. Về khoa học công nghệ...................................117
KẾT LUẬN............................................................................119
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................120
YDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP: Chi phí
KD: Kinh doanh
KH: Khách hàng
LN: Lợi nhuận
LNST: Lợi nhuận sau thuế
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
TT: Trung tâm
VLĐ: Vốn lưu động
VCĐ: Vốn cố định
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự theo trình độ của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế
Việt Mỹ tại thời điểm 31/12/2015 ...........................................................................54
Bảng 2: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ giai
đoạn 2013-2015 ......................................................................................................56
Bảng 3: Tỷ trọng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ
giai đoạn 2013 – 2015 ............................................................................................56
Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2013-2015
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài luận văn ở trong
và ngoài nước
Các nghiên cứu ở trong nước thuộc lĩnh vực đề tài luận văn:
- Chu Hùng Nguyên (2003), “Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh xuất khẩu tại công ty Packexim”, Luận án tiến sĩ Đại học Ngoại thương.
Nghiên cứu đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong
doanh nghiệp. Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của
công ty Packexim, tác giả đã đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh xuất khẩu tại công ty Packexim. Trong các giải pháp được đưa ra,
tác giả chú trọng đến nhóm giải pháp tài chính trong doanh nghiệp, cụ thể, tác giả
cho rằng công ty cần chú trọng đến việc thu hút vốn và phân bổ vốn kinh doanh một
cách hợp lý. Tuy nhiên, các giải pháp tài chính tác giả đưa ra nhìn chung vẫn còn
khá hạn chế, tính khả thi chưa cao.
- Nguyễn Thị Thu Nga (2009), “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh thực hiện cam kết gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO”, Luận văn thạc sĩ Đại học Ngoại thương.
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng, nghiên cứu đã chỉ ra những cơ hội
và thách thức của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả hoạt
động trước bối cảnh Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Từ việc tìm hiểu
thực trạng hoạt động của các Ngân hàng thương mại, nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp
- Nguyễn Diệu Hương (2015), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty TNHH Phát triển Giảng Võ”, Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân hàng trường
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn được hình thành trên cơ sở vận dụng lý luận chung về tác động của tài
chính đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả cho rằng các giải pháp tài chính có
tác động tích cực và tiêu cực đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; điều
này phụ thuộc lớn vào hoạt động triển khai các giải pháp tài chính của doanh nghiệp đó.
Trong nghiên cứu của mình, tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của
10
Công ty TNHH Phát triển Giảng Võ kết hợp với việc sử dụng các thông tin, dữ liệu cập nhật
từ các tạp chí, sách báo và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Trên cơ sở kết quả
nghiên cứu lý luận vè thực tiễn, tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp quan trọng công ty
TNHH Phát triển Giảng Võ cần thực hiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
thông qua các giải pháp tài chính, cụ thể: (1) Nâng cao trình độ quản trị và đội ngũ lãnh đạo,
(2) Tiết kiệm chi phí – nâng cao hiệu quả, tăng thu – giảm chi, (3) Tăng cường nguồn lực
cho đầu tư, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp theo hướng bền vững, (4) Huy động vốn từ
nhiều kênh khác nhau …
- Đoàn Ngọc Phúc (2014), “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ kinh tế trường Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Mở đầu nghiên cứu của mình, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa. Tiếp đến, tác giả tập
trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đưa ra hai nhóm giải pháp vi mô
và vĩ mô cho các doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa. Cụ thể, các giải pháp vi mô bao
gồm: (1) Tăng cường giám sát nội bộ đối với doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa, (2)
Nâng cao năng lực quản trị trong các doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa, (3) Tăng
nước chuyển đổi hiện nay, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào
những biến đổi của nền kinh tế. Với vai trò là một trung gian tài chính trong nền kinh tế hiện
nay, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng bị chi phối bởi các đặc điểm của nền kinh tế. Tại
các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi, sự phát triển kinh tế và hệ thống tài chính vẫn chưa
vững chắc, vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải có các chính sách kinh doanh chặt chẽ và phù
hợp.
- Kankalovich Vera (2010), “The Effect Of Finance System On Export Performance
Of Firms”, A thesis for the degree of MA in Economics, Kyiv School of Economics.
Nghiên cứu tập trung khái quát tác động của hệ thống tài chính đến hiệu quả hoạt
động xuất khẩu của doanh nghiệp. Trên cơ sở kế thừa các thành tựu nghiên cứu liên quan và
kinh nghiệm của bản thân, tác giả chỉ ra rằng tài chính hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu
quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp. Cụ thể, tài chính hạn chế tác động xấu đến các
chính sách cải tạo và phát triển sản phẩm; chính sách khuyến khích và phát triển nguồn nhân
lực; chính sách nâng cấp dây chuyền sản xuất và thương mại … Kết quả nghiên cứu cho
12
thấy hiệu quả kinh doanh gia tăng trong các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc nhiều hơn
vào nguồn tài chính bên ngoài do áp lực trả nợ tác động đến các quyết định xuất khẩu của
doanh nghiệp. Như vậy, nghiên cứu đã chỉ ra được mối liên hệ giữa tài chính và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, điểm hạn chế của nghiên cứu này là chỉ giới hạn
trong phạm vi các doanh nghiệp xuất khẩu, tính tổng quát vẫn chưa cao.
-
Saeedi M., M. Gull, A. A., et al., (2013), “Impact of Capital structure on banking
performance: A case study of Pakistan”, Interdisciplinary Journal of Contemporary
Research in Business.
Đây là một trong số ít các nghiên cứu nước ngoài tập trung xem xét mối quan hệ
tính bao quát.
Đánh giá các công trình nghiên cứu từ trước đến nay ở trong và ngoài nước:
Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản
về hiệu quả kinh doanh và những tác động của tài chính đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Các tác giả đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh, bên cạnh
đó một số đề tài còn chú trọng vào tác động của một số vấn đề liên quan đến tài chính như
cầu trúc vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã đạt được những kết quả có giá trị, giúp
các nhà quản lý, các nhà khoa học có được những bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ
giữa tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiên cứu vẫn còn một số hạn
chế xuất phát từ những hạn chế về thông tin và số liệu ảnh hưởng đến việc đo lường hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu còn mang tính chất chuyên biệt về
nội dung, giải pháp chỉ mang tính gợi mở chứ không thực sự rõ ràng hoặc các giải pháp đưa
ra mang tính lý thuyết chứ không dựa vào tình hình thực tế của Việt Nam và của các doanh
nghiệp.
Thông qua việc hệ thống hóa những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, có
thể thấy rằng việc nghiên cứu tác động của tài chính đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp là rất cần thiết và ngày càng được quan tâm. Ở Việt Nam, cho đến thời điểm này,
theo hiểu biết của tác giả, chưa có công trình nghiên cứu nào bàn luận một cách tập trung và
có hệ thống về mối liên hệ giữa tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các
nghiên cứu mới chỉ tập trung về một hoặc một vài khía cạnh tài chính mà chưa quan tâm
một cách toàn diện về nó trong các doanh nghiệp. Vì vậy, hệ thống các công trình
14
vẫn tồn tại một vài khoảng trống nghiên cứu, vẫn còn nhiều câu hỏi cần được giải
quyết, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu sâu hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp hiện nay.
trọng đến các sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam và thu được nhiều thành tựu
đáng kể. Một trong những mối quan tâm hàng đầu của Việt Mỹ hiện nay là hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, Công ty đã rất chú trọng đến các nhóm
giải pháp khác nhau, trong đó có nhóm giải pháp tài chính bởi các nhà lãnh đạo Công ty
nhận thấy tài chính có vai trò vô cùng quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu
nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh
nghiệp nào.
Thực tế cho thấy, tình hình tài chính của một doanh nghiệp tốt hay xấu sẽ có tác động
thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược
lại. Để tồn tại và phát triển thì các chủ doanh nghiệp cần phải có những đối sách thích hợp,
một trong những điều tiên quyết đó là phải nắm vững hoạt động tài chính của doanh nghiệp
mình. Thông qua việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và
những người quan tâm thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy
đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp, từ đó nhận diện được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Đây là cơ sở để định hướng các quyết định của ban lãnh đạo về kế hoạch đầu tư, ngân quỹ,
kiểm tra và thực trạng các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với mỗi doanh
nghiệp nói chung và với Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ nói riêng, tác giả đã
lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ”.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất những giải pháp tài chính nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
16
17
+ Các tài liệu liên quan từ báo chí, các đề tài nghiên cứu, các luận văn thạc sĩ,
luận án tiến sĩ và các tài liệu nước ngoài có liên quan.
+ Các số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Hiệp hội Xăng dầu
Việt Nam …
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu, tác giả sử dụng phương
pháp phỏng vấn nhanh cá nhân. Đây là phương pháp khá phổ biến trong các nghiên
cứu trong nước và trên thế giới bởi những người tham gia trả lời phỏng vấn có thể
cung cấp thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và có mức độ chính xác cao;
ngoài ra, người phỏng vấn cũng thu thập thêm được nhiều thông tin hữu ích khác
liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Để đảm bảo tính hiệu quả của các thông tin thu
thập được, tác giả đã sắp xếp tốt thời gian, không gian, địa điểm và củng cố kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng khai thác thông tin trong quá trình thực hiện phỏng vấn.
Đối tượng phỏng vấn của đề tài là một số cán bộ trong Ban lãnh đạo của Công
ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ, gồm: ông Đỗ Năng Tuấn – Phó Tổng Giám
đốc Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ, bà Nguyễn Thu Hồng – Kế toán
trưởng Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ. Mục tiêu của các cuộc phỏng
vấn nhanh trong nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến đánh giá của Ban lãnh đạo về tác
động của các giải pháp tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Căn cứ mục tiêu phỏng vấn trên, nội dung phỏng vấn chủ yếu xoay quanh các
vấn đề về (1) quan điểm của Ban lãnh đạo về tác động của các giải pháp tài chính
đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty; (2) thực trạng các giải pháp tài chính
tác động đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty hiện nay ; (3) những kết quả
đạt được; (4) những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai các giải pháp tài
chính; (5) định hướng của Ban lãnh đạo trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty thông qua các giải pháp tài chính.
5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.
19
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ GIẢI
PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH
NGHIỆP
1.1. Tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả của các tác giả trong nước và
trên thế giới. Theo Fraser (1994), hiệu quả là sự đo lường giữa các mục tiêu đã đặt ra và
những thành tích đã đạt được. Còn Erlendsson (2002) cho rằng hiệu quả là mức độ đạt được
các mục tiêu. Như vậy, các tác giả nước ngoài chủ yếu xem xét mức độ thực hiện được mục
tiêu đã đề ra để đánh giá một công việc hoặc một quá trình nào đó có hiệu quả hay không.
Trong cách tiếp cận này, khi nói đến hiệu quả của một hoạt động/ quá trình nào đó, người ta
gắn nó với mục tiêu nhất định. Hiệu quả sẽ là sự so sánh giữa kết quả và mục tiêu cần phải
đạt được. Các hoạt động không có mục tiêu trước không thể đưa ra để tính hiệu quả.
Tại Việt Nam, có 3 quan điểm chính về hiệu quả và nhìn chung cả 3 quan điểm này
đều khá tương đồng với nhau:
Quan điểm thứ nhất, theo Đại từ điển tiếng Việt, hiệu quả là kết quả đích thực.
Quan điểm thứ hai, hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ kết quả thu được nhằm
đạt một mục đích cụ thể tương ứng với những nguồn lực phải bỏ ra trong quá trình thực hiện
một hoạt động nhất định. Trong cách tiếp cận này, khi nói đến hiệu quả của một hoạt động
nào đó, người ta gắn nó với mục đích nhất định. Hiệu quả luôn gắn với một mục tiêu nhất
định, không có hiệu quả chung chung.
Quan điểm thứ ba, hiệu quả là không lãng phí. Đây được xem là một quan điểm cho
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: Được tính cho toàn bộ nền kinh tế, chính là sản
phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu được
trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã bỏ ra.
Căn cứ vào đối tượng chi phí:
- Hiệu quả chi phí bộ phận:Là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi
phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện hoạt động/ quá trình nào đó.
- Hiệu quả chi phí tổng hợp: Là mối tương quan giữa kết quả thu được với
tổng chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động/ quá trình nào đó.
1.1.1.3. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
21
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế hết
sức quan tâm trong rất nhiều năm qua. Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng đều hướng tới mục tiêu hiệu quả. Các doanh nghiệp luôn phải nghĩ
cách làm thế nào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất,
khả năng sinh lời nhiều nhất. Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, môi
trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh
doanh thích hợp. Công việc kinh doanh là một nghệ thuật, nó đòi hỏi các nhà quản
lý phải có sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược. Hiệu
quả kinh doanh luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên
nhiều góc độ khác nhau.
Cho tới thời điểm này, đã có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh
tế về hiệu quả kinh doanh. Đầu tiên phải kể đến Adam Smith - cha đẻ của kinh tế
học, ông cho rằng hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế,
là doanh thu tiêu thụ hàng hóa (Adam Smith, 1776). Trong quan điểm này nhà kinh
tế người Anh đã đánh đồng hiệu quả và kết quả mà thật ra giữa chúng có sự khác
biệt. Theo ông, các mức chi phí khác nhau mang lại cùng một kết quả thì có hiệu
quả như nhau. Như vậy, Adam Smith mới chỉ quan tâm đến kết quả đầu ra mà chưa
nhược điểm nhất định. Có thể thấy rằng, mặc dù các nhà nghiên cứu nhìn nhận hiệu
quả kinh doanh ở nhiều góc độ khác nhau nhưng nhìn chung hiệu quả kinh doanh
phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.
Qua các quan điểm trên, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa đầy đủ về hiệu quả kinh
doanh như sau:
“Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra”
Trong đó, các nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, tài sản
vật chất, các nguồn lực vô hình. Đây là nhóm yếu tố quyết định khả năng hoạt động
của doanh nghiệp, trong đó nguồn lực quan trọng nhất là con người. Trình độ sử
dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh phản ánh khả năng phân bổ và tổ
chức quản lý sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp thường đặt
ra nhiều mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Các mục tiêu này thường được ấn
23
định theo các lĩnh vực cụ thể như mức lợi nhuận; năng suất, chi phí, vị thế cạnh
tranh, tăng thị phần; nâng cao chất lượng phục vụ; duy trì sự tồn tại của doanh
nghiệp; đạt sự ổn định nội bộ …. Tại một thời điểm nhất định, doanh nghiệp có thể
có nhiều mục tiêu khác nhau. Các mục tiêu này thay đổi theo thời gian và mỗi khi
thay đổi mục tiêu, cách nhìn nhận và đánh giá hiệu quả cũng thay đổi theo (PGS.
TS. Phạm Công Đoàn, 2012).
Quan điểm về hiệu quả kinh doanh ở trên sẽ được tác giả sử dụng xuyên suốt
trong toàn bộ nghiên cứu này. Về bản chất, hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ so
sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính
đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh
tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và
phần; nâng cao chất lượng phục vụ; duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp; đạt sự ôn
định nội bộ …
Trên thực tế, tại một thời điểm nhất định doanh nghiệp có thể có nhiều mục
tiêu khác nhau và chúng sẽ thay đổi theo thời gian. Chính sự thay đổi mục tiêu này
sẽ dẫn đến sự thay đổi trong cách nhìn nhận cũng như đánh giá hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, tất cả các mục tiêu trên đều hướng tới một mục
tiêu cơ bản đó là mức tăng lợi nhuận để đảm bảo tính ổn định và phát triên doanh
nghiệp. Vì vậy, lợi nhuận được xem là tiêu chuẩn để thiết lập các chỉ tiêu đo lường
và đánh giá hiệu quả kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận luôn là mong muốn của các
doanh nghiệp. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải chấp nhận sự mạo hiểm
trong kinh doanh, nhưng mạo hiểm không đồng nghĩa với sự liều lĩnh mà phải đi
đôi với an toàn. Chính vì vậy, lợi nhuận hợp lý, lợi nhuận trong thế ổn định của
doanh nghiệp mới là tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chứ
không phải là lợi nhuận tối đa.
25
Việc sử dụng lợi nhuận làm tiêu chuẩn để xác lập các chỉ tiêu đo lường và
đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vẫn chưa phản ánh đầy đủ sự đóng
góp của doanh nghiệp với nền kinh tế quốc dân và xã hội. Với vai trò là một thành
phần của nền kinh tế quốc dân, của xã hội thì lợi nhuận chưa phản ánh đầy đủ
những lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được.
Khi phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải đặt
nó trong mối quan hệ với hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế nói chung, nghĩa là vừa
phải quan tâm đến lợi ích kinh tế mang lại cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và
người lao động vừa phải quan tâm đến những lợi ích của toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
1.1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
cần phải đảm bảo 4 yếu tố, đó là: