NGUYỄN THỊ NGÂN
TCNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
NGUYỄN THỊ NGÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DẦU NHỜN QUỐC TẾ VIỆT MỸ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LỚP: CH 20B -
HÀ NỘI, NĂM 2016
NGUYỄN THỊ NGÂN
TCNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
NGUYỄN THỊ NGÂN
dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Công Đoàn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ hướng dẫn khoa học và toàn
thể Quý thầy cô khoa Sau Đại học trường Đại học Thương mại.
Tên tác giả
Nguyễn Thị Ngân
Lớp CH20B – TCNH
Chuyên ngành Tài chính - ngân hàng
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến PGS. TS. Phạm Công
Đoàn, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm
ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu,
giải quyết vấn đề… nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình.
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được
nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và
người thân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ và những người thân trong gia
đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua và đặc biệt
trong thời gian tôi theo học khóa thạc sỹ tại trường Đại học Thương mại. Tôi xin
gửi lời cám ơn chân thành tới quý thầy cô Khoa Sau đại học - trường Đại học
Thương mại đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học
vừa qua. Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn
Quản trị HKT và các bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
iii
1.2.4. Phương pháp sử dụng vốn.....................................................................27
iv
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.......................................................................................33
1.3.1. Những nhân tố khách quan...................................................................33
1.3.2. Những nhân tố chủ quan.......................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ĐẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỜN QUỐC TẾ VIỆT MỸ....................................40
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.......................40
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................40
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của công ty...........................41
2.1.3. Một số đặc điểm nguồn lực của công ty................................................45
2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế
Việt Mỹ................................................................................................................... 51
2.2.1. Khái quát về tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn
Quốc tế Việt Mỹ......................................................................................................51
2.2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc
tế Việt Mỹ giai đoạn 2013-2015..............................................................................54
2.3. Thực trạng thu hút nguồn vốn và quản lý, sử dụng vốn của Công ty Cổ
phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ..........................................................................67
2.3.1. Đánh giá khái quát ảnh hưởng của các nhân tố đến giải pháp tài chính
nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ...67
2.3.2. Đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dầu
nhờn Quốc tế Việt Mỹ theo các nguyên tắc thu hút vốn........................................69
2.3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Dầu nhờn
Quốc tế Việt Mỹ......................................................................................................74
2.3.4. Đánh giá chung tác động của tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
vi
CP: Chi phí
KD: Kinh doanh
KH: Khách hàng
LN: Lợi nhuận
LNST: Lợi nhuận sau thuế
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
TT: Trung tâm
VLĐ: Vốn lưu động
VCĐ: Vốn cố định
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự theo trình độ của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ tại thời điểm 31/12/2015...................................................................................47
Bảng 2: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn
2013-2015................................................................................................................ 48
Bảng 3: Tỷ trọng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ giai
đoạn 2013 - 2015.....................................................................................................49
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ trong giai đoạn 2013-2015................................................................................53
Bảng 5: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế
Việt Mỹ giai đoạn 2013-2015..................................................................................56
Bảng 6: Hiệu quả chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hóa kinh tế bao trùm lên đời sống của mỗi quốc gia mang lại nhiều
thời cơ nhưng cũng chứa đựng đầy thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Với việc gia nhập Hiệp hội Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP, Diễn đàn Hợp tác
Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương APEC, Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN
và tổ chức kinh tế lớn nhất thế giới WTO đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải
nỗ lực hết sức để đáp ứng nhu cầu thị trường đồng thời phải nâng cao sức cạnh
tranh của doanh nghiệp mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Là một thị trường giàu tiềm năng, thị trường dầu nhờn đang hút các thương
hiệu ngoại, đặc biệt khi Việt Nam ký kết hàng loạt hiệp định thương mại tự
do. Theo ước tính của Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam, tốc độ tăng trưởng của ngành
dầu nhờn trong giai đoạn 2010 - 2015 vào khoảng 4,5%/năm; trong đó, 55% sản
lượng tiêu thụ ở phía Nam, 30% ở phía Bắc và 15% ở khu vực miền Trung. Có thể
thấy rằng thị trường dầu nhờn của Việt Nam trong những năm qua phát triển rất
mạnh với sự có mặt của nhiều nhãn hiệu dầu nhờn trong và ngoài nước, trong đó, có
mặt hầu hết những nhãn hiệu nổi tiếng toàn cầu như Shell, BP, Castrol, Total ….
Được đánh giá là công ty có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực phân phối dầu
nhờn tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ luôn nỗ lực hết sức
trong việc cung cấp các sản phẩm dầu nhờn Total chất lượng tốt nhất với giá cả hợp
lý cho các khách hàng (KH) của mình.
Trong những năm qua, để tồn tại và phát triển công ty Việt Mỹ đã không
ngừng chú trọng đến các sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam và thu
được nhiều thành tựu đáng kể. Một trong những mối quan tâm hàng đầu của Việt
Mỹ hiện nay là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này,
Công ty đã rất chú trọng đến các nhóm giải pháp khác nhau, trong đó có nhóm giải
pháp tài chính bởi các nhà lãnh đạo Công ty nhận thấy tài chính có vai trò vô cùng
2
quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh và
3
nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa; (4) Khuyến khích lợi ích vật chất đối với Hội đồng
quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát và tạo động lực cho người lao động; (5) Đảm
bảo và phát huy tối đa vai trò của cổ đông. Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp vĩ
mô từ phía Nhà nước như (1) Hoàn thiện chính sách liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp sau cổ phần hóa, (2) Phát huy quyền tự chủ kinh doanh của doanh
nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa, (3) Đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý vốn và quy
chế người đại diện vốn Nhà nước ở doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa ...
- Lương Nhung Hà (2014), “Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu
quả kinh doanh của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch Việt Nam”, Luận án
tiến sĩ.
Đề tài nghiên cứu mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch Việt Nam. Thông qua việc xem xét các
vấn đề liên quan trực tiếp đến các mảng tài chính của doanh nghiệp như hiệu suất
kinh doanh, quy mô và tài sản của doanh nghiệp, nghiên cứu đã cho thấy một số tác
động của các vấn đề này đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ/ vốn chủ sở hữu tác động dương đến hiệu quả hoạt
động doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa là tỷ lệ nợ càng cao thì càng làm tăng lợi
nhuận (LN) của doanh nghiệp. Tỷ lệ sở hữu nhà nước tác động âm đến lợi nhuận
của doanh nghiệp.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, nghiên cứu này vẫn còn một số hạn chế,
cụ thể như sau: Do hạn chế về thông tin và số liệu nên tác giả chỉ đo lường hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp bằng chỉ tiêu lợi nhuận kế toán mà chưa thể đo lường
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng các biến số liên quan đến giá trị thị
trường của doanh nghiệp. Đây cũng là một vấn đề quan trọng trong quản trị tài
chính doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chưa phân tích được đặc điểm
của từng loại hình doanh nghiệp và cơ cấu vốn đặc thù từng ngành tác động đến
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như giá trị thị trường của doanh nghiệp.
5
- Trần Minh Hải (2013),”Quản lý tài chính của Bộ văn hoá thể thao và du lịch
đối với các trường đại học, cao đẳng trực thuộc”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học
Thương mại.
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động quản lý tài chính của
Bộ văn hóa thể thao và du lịch đối với các trường đại học, cao đẳng trực thuộc.
Trong đó, tác giả tập trung đề cập đến việc quản lý công tác thu hút nguồn vốn, và
quản lý, sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp một cách hiệu quả. Trên cơ sở
nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý tài chính của Bộ văn hóa thể thao
và du lịch đối với các trường đại học, cao đẳng trực thuộc, tác giả đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị này.
- Nguyễn Diệu Hương (2015), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty TNHH Phát triển Giảng Võ”, Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân
hàng trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn được hình thành trên cơ sở vận dụng lý luận chung về tác động của
tài chính đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả cho rằng các giải pháp
tài chính có tác động tích cực và tiêu cực đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp; điều này phụ thuộc lớn vào hoạt động triển khai các giải pháp tài
chính của doanh nghiệp đó. Trong nghiên cứu của mình, tác giả tập trung nghiên
cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Giảng Võ kết hợp
với việc sử dụng các thông tin, dữ liệu cập nhật từ các tạp chí, sách báo và các công
trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận vè thực
tiễn, tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp quan trọng công ty TNHH Phát triển
Giảng Võ cần thực hiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các
giải pháp tài chính, cụ thể: (1) Nâng cao trình độ quản trị và đội ngũ lãnh đạo, (2)
Tiết kiệm chi phí – nâng cao hiệu quả, tăng thu – giảm chi, (3) Tăng cường nguồn
lực cho đầu tư, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp theo hướng bền vững, (4) Huy
động vốn từ nhiều kênh khác nhau …
Các nghiên cứu ở ngoài nước thuộc lĩnh vực đề tài luận văn:
hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Trên cơ sở kế thừa các thành tựu nghiên cứu
liên quan và kinh nghiệm của bản thân, tác giả chỉ ra rằng tài chính hạn chế ảnh
7
hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp. Cụ thể, tài
chính hạn chế tác động xấu đến các chính sách cải tạo và phát triển sản phẩm; chính
sách khuyến khích và phát triển nguồn nhân lực; chính sách nâng cấp dây chuyền
sản xuất và thương mại … Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh doanh gia
tăng trong các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn tài chính
bên ngoài do áp lực trả nợ tác động đến các quyết định xuất khẩu của doanh nghiệp.
Như vậy, nghiên cứu đã chỉ ra được mối liên hệ giữa tài chính và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, điểm hạn chế của nghiên cứu này là chỉ giới
hạn trong phạm vi các doanh nghiệp xuất khẩu, tính tổng quát vẫn chưa cao.
-
Saeedi M., M. Gull, A. A., et al., (2013), “Impact of Capital structure on
banking performance: A case study of Pakistan”, Interdisciplinary Journal of
Contemporary Research in Business.
Đây là một trong số ít các nghiên cứu nước ngoài tập trung xem xét mối
quan hệ giữa một trong những vấn đề liên quan đến mảng tài chính (cấu trúc vốn)
và hiệu quả kinh doanh ngân hàng. Theo quan điểm của tác giả, cấu trúc vốn là
thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn
vốn để ngân hàng có thể sử dụng để mua sắm tài sản, phương tiện vật chất và hoạt
động kinh doanh. Cấu trúc vốn đề cập tới cách thức ngân hàng tìm kiếm nguồn tài
chính thông qua các phương án kết hợp. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy một số tác
động của cấu trúc vốn đến hiệu suất sử dụng vốn trong ngân hàng, qua đó tác động
đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Thông qua nghiên cứu thực tiễn tại một số ngân
hàng ở Pakistan, tác giả đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
liên quan đến tài chính như cầu trúc vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,
từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã đạt được những kết quả có giá
trị, giúp các nhà quản lý, các nhà khoa học có được những bằng chứng thực nghiệm
về mối liên hệ giữa tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiên
cứu vẫn còn một số hạn chế xuất phát từ những hạn chế về thông tin và số liệu ảnh
9
hưởng đến việc đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên
cứu còn mang tính chất chuyên biệt về nội dung, giải pháp chỉ mang tính gợi mở
chứ không thực sự rõ ràng hoặc các giải pháp đưa ra mang tính lý thuyết chứ không
dựa vào tình hình thực tế của Việt Nam và của các doanh nghiệp.
Thông qua việc hệ thống hóa những công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước, có thể thấy rằng việc nghiên cứu tác động của tài chính đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết và ngày càng được quan tâm. Ở Việt Nam,
cho đến thời điểm này, theo hiểu biết của tác giả, chưa có công trình nghiên cứu nào
bàn luận một cách tập trung và có hệ thống về mối liên hệ giữa tài chính và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Các nghiên cứu mới chỉ tập trung về một hoặc một
vài khía cạnh tài chính mà chưa quan tâm một cách toàn diện về nó trong các doanh
nghiệp. Vì vậy, hệ thống các công trình vẫn tồn tại một vài khoảng trống nghiên
cứu, vẫn còn nhiều câu hỏi cần được giải quyết, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu sâu
hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay.
Trên cơ sở kế thừa và phát huy kết quả của những công trình nghiên cứu trước cùng
với việc tập trung tìm hiểu thực trạng vấn đề này tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế
Việt Mỹ, tác giả sẽ đưa ra những ý kiến đánh giá và đề xuất một số giải pháp tài
chính cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một khách thể mới dựa trên
nền tảng thực tiễn thu thập được.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ các nguồn bao gồm:
+ Tài liệu tổng hợp về Công ty liên quan đến các thông tin: sơ lược về Công
ty, báo cáo tài chính và các số liệu thống kê khác trong 3 năm 2013, 2014 và 2015.
Các dữ liệu này được thu thập từ phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Dầu nhờn
Quốc tế Việt Mỹ.
+ Các tài liệu liên quan từ báo chí, các đề tài nghiên cứu, các luận văn thạc sĩ,
luận án tiến sĩ và các tài liệu nước ngoài có liên quan.
+ Các số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Hiệp hội Xăng dầu
Việt Nam …
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
11
Để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu, tác giả sử dụng phương
pháp phỏng vấn nhanh cá nhân. Đây là phương pháp khá phổ biến trong các nghiên
cứu trong nước và trên thế giới bởi những người tham gia trả lời phỏng vấn có thể
cung cấp thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và có mức độ chính xác cao;
ngoài ra, người phỏng vấn cũng thu thập thêm được nhiều thông tin hữu ích khác
liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Để đảm bảo tính hiệu quả của các thông tin thu
thập được, tác giả đã sắp xếp tốt thời gian, không gian, địa điểm và củng cố kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng khai thác thông tin trong quá trình thực hiện phỏng vấn.
Đối tượng phỏng vấn của đề tài là một số cán bộ trong Ban lãnh đạo của Công
ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ, gồm: ông Đỗ Năng Tuấn – Phó Tổng Giám
đốc Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ, bà Nguyễn Thu Hồng – Kế toán
trưởng Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ. Mục tiêu của các cuộc phỏng
vấn nhanh trong nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến đánh giá của Ban lãnh đạo về tác
động của các giải pháp tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Căn cứ mục tiêu phỏng vấn trên, nội dung phỏng vấn chủ yếu xoay quanh các
vấn đề về (1) quan điểm của Ban lãnh đạo về tác động của các giải pháp tài chính
đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty; (2) thực trạng các giải pháp tài chính
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh và tác động của giải pháp tài
chính tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Dầu nhờn Quốc
tế Việt Mỹ.
Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.
13
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả của các tác giả trong
nước và trên thế giới. Theo Fraser (1994), hiệu quả là sự đo lường giữa các mục tiêu
đã đặt ra và những thành tích đã đạt được. Còn Erlendsson (2002) cho rằng hiệu quả
là mức độ đạt được các mục tiêu. Như vậy, các tác giả nước ngoài chủ yếu xem xét
mức độ thực hiện được mục tiêu đã đề ra để đánh giá một công việc hoặc một quá
trình nào đó có hiệu quả hay không. Trong cách tiếp cận này, khi nói đến hiệu quả
của một hoạt động/ quá trình nào đó, người ta gắn nó với mục tiêu nhất định. Hiệu
quả sẽ là sự so sánh giữa kết quả và mục tiêu cần phải đạt được. Các hoạt động
không có mục tiêu trước không thể đưa ra để tính hiệu quả.
Tại Việt Nam, có 3 quan điểm chính về hiệu quả và nhìn chung cả 3 quan
điểm này đều khá tương đồng với nhau:
Quan điểm thứ nhất, theo Đại từ điển tiếng Việt, hiệu quả là kết quả đích thực.
Quan điểm thứ hai, hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ kết quả thu được
nhằm đạt một mục đích cụ thể tương ứng với những nguồn lực phải bỏ ra trong quá
trình thực hiện một hoạt động nhất định. Trong cách tiếp cận này, khi nói đến hiệu
Căn cứ vào chủ thể nhận được kết quả và chi phí bỏ ra để có được kết
quả đó:
- Hiệu quả cá biệt: Hiệu quả thu được từ hoạt động/ quá trình của từng cá
nhân/ tổ chức.
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: Được tính cho toàn bộ nền kinh tế, chính là sản
phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu được
trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã bỏ ra.
Căn cứ vào đối tượng chi phí:
- Hiệu quả chi phí bộ phận:Là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi
phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện hoạt động/ quá trình nào đó.
- Hiệu quả chi phí tổng hợp: Là mối tương quan giữa kết quả thu được với
tổng chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động/ quá trình nào đó.
15
1.1.1.3. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế hết
sức quan tâm trong rất nhiều năm qua. Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng đều hướng tới mục tiêu hiệu quả. Các doanh nghiệp luôn phải nghĩ
cách làm thế nào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất,
khả năng sinh lời nhiều nhất. Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, môi
trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh
doanh thích hợp. Công việc kinh doanh là một nghệ thuật, nó đòi hỏi các nhà quản
lý phải có sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược. Hiệu
quả kinh doanh luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên
nhiều góc độ khác nhau.
Cho tới thời điểm này, đã có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh
tế về hiệu quả kinh doanh. Đầu tiên phải kể đến Adam Smith - cha đẻ của kinh tế
học, ông cho rằng hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế,
là doanh thu tiêu thụ hàng hóa (Adam Smith, 1776). Trong quan điểm này nhà kinh