i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM THỊ BÍCH LIÊN
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................... IV
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ..................................................................V
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP.......................3
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN.....................................................3
1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan......................................................................................................... 9
1.3.2 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA ĐỐI VỚI CHI CỤC THUẾ HUYỆN MÊ LINH
....................................................................................................................................................... 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN.............................................................................................................................. 15
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.................................................................................................... 15
2.2 Công tác thu thuế trên địa bàn huyện Mê Linh trong thời gian gần đây.............................................24
2.3.1 Sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân trong vài năm gần đây....................................................25
2.4 Thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân..................27
2.4.2 Công tác quản lý căn cứ tính thuê.................................................................................................. 31
2.4.2.1 Về quản lý doanh thu tính thuê............................................................................................. 32
2.4.2.2 Về quản lý chi phí được trừ................................................................................................... 38
2.4.4 Quản lý miễn, giảm thuê............................................................................................................... 51
Các quy định về thủ tục hành chính thuê cần được quy định rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện thông
thoáng, thuân lợi cho người nộp thuê..................................................................................................... 73
3.2.4 Giải pháp tăng cường hiêu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuê .................................................73
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Nội dung
1
DNTN
2
KK & KTT
3
KTT
Kiểm tra thuế
4
Doanh nghiệp tư nhân
Kê khai và Kế toán thuế
Ngân sách nhà nước
Quản lý thuế
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................................................... v
Bảng 2.1. Số lượng doanh nghiệp phân chia theo ngành kinh tê.............................................17
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức Bộ máy Chi cục Thuê huyện Mê Linh................................................21
Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy các đội thuê tại Chi cục thuê............................................21
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức Đội thuê theo chức năng.................................................................22
Sơ đồ 2.4. Mô hình quản lý thuê các doanh nghiệp.................................................................23
Bảng 2.2: Kêt quả thuê TNDN doanh nghiệp tư nhân qua các năm..........................................26
Bảng 2.3 Tình hình thu nôp thuê TNDN của các DNTN qua các năm 2013, 2014 và 2015: .......27
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động của các DN qua các năm 2013, 2014 và 2015:..........................30
Bảng 2.5 Số liệu tình hình kê khai doanh thu tại một số doanh nghiệp....................................33
năm 2015:.............................................................................................................................. 33
Bảng 2.6 Số liệu khai sai chi phí được trừ của một số DN năm 2014:......................................40
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức Bộ máy Chi cục Thuế huyện Mê LinhError: Reference
source not found
bàn huyện Mê Linh, Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý
kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích chủ yếu của luận văn là góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực
tiễn của quản lý thuế TNDN, phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN trên
địa bàn huyện Mê Linh thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện Mê Linh trong thời
gian tới.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chủ thể và khách thể của quản lý thuế
TNDN.
- Phạm vi nghiên cứu được giới hạn từ khi thực hiện Luật thuế TNDN và trên
địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội do Chi cục thuế huyện Mê Linh trực tiếp
quản lý.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, phân tích có dử dụng tiếp cận
nhìn nhận sự việc trong sự biến động gắn với điều kiện lịch sử cụ thể. Ngoài ra, các
phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, phân tích hệ thống cũng được sử dụng
trong quá trình nghiên cứu.
5. Đóng góp của luận văn
- Luận văn đã hệ thống hoá các cơ sở lý thuyết về quản lý thuế TNDN.
- Phân tích, đách giá thực trạng quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện Mê
Linh (thành phố Hà Nội).
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi để tăng cường công tác quản lý thuế
TNDN trên địa bàn huyện Mê Linh thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn
năm mươi;
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định
- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
1.1.2 Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó;
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
4
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Cổ đông có thể là tổ chức; cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không
hạn chế số lượng tối đa;
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh;
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để
huy động vốn
1.2 Vai trò của doanh nghiệp tư nhân
Thực hiện đường lối đổi mới, kinh tế khu vực doanh nghiệp tư nhân nói
chung, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân đã phát triển vượt bậc. Thực tiễn đã
khẳng định những đóng góp của khu vực này trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
Thứ nhất, sự gia tăng về số lượng và các ngành nghề kinh doanh phong phú đa
dạng của các doanh nghiệp tư nhân như: thương nghiệp, dịch vụ, sản xuất… đã đem
cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong năm năm từ 2011 đến
2015, có hơn 200 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký đạt hơn
800.122 tỷ đồng cao hơn hai mươi lần so với giai đoạn 1991-1999. Nếu mức vốn
đăng ký kinh doanh bình quân của một doanh nghiệp tư nhân thời kỳ 2006 - 2010 là
gần 1,8 tỷ đồng, thì đến giai đoạn 2011 - 2015 là 2,80 tỷ đồng. Vốn sử dụng cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh qua các năm cũng liên tục tăng. Nếu năm 2014 là
598.348 tỷ đồng, thì năm 2015 là 892.892 tỷ đồng, tăng 1,5 lần. Tỷ trọng đầu tư của
khu vực doanh nghiệp tư nhân cao trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội.
Trên phương diện đóng góp cho Ngân sách Nhà nước, số thuế từ doanh nghiệp
tư nhân ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với tổng thu của Ngân sách Nhà nước.
Trong tổng số thu từ thuế đối với doanh nghiệp tư nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp
ngày càng chiếm vị trí quan trọng.
1.2 Quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiêp tư nhân
1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập tính
thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Đặc điểm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế trong hệ thống thuế
của nước ta. Do đó thuế TNDN mang đầy đủ các đặc điểm chung của thuế Nhà
6
nước. Tuy nhiên ngoài những đặc điểm chung của thuế thì thuế TNDN còn có
những đặc điểm riêng biệt. Cụ thể:
Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo
quy định của luật thuế TNDN, người nộp thuế đồng thời cũng là người chịu thuế.
Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp. Khác với thuế TNDN, thuế TTĐB là một số tiền cộng thêm vào giá
bán của hàng hóa, dịch vụ, người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ là người
doanh nghiệp tư nhân trên tổng số thuế TNDN:
Chỉ tiêu này cho biết để hoàn thiện một khâu hay một quy trình quản lý thuế
TNDN sẽ phải mất khoản chi phí hành chính phục vụ cho công tác đó như chi phí
tiền lương cán bộ nhân viên; chi phí công tác tuyên truyền hỗ trợ; chi phí cài đặt
phần mềm quản lý; chi phí lưu giữ bảo quản tài liệu, hồ sơ; chi phí đôn đốc thu
nộp , … Các chi phí này chúng ta đem so sánh với tổng số thu từ thuế TNDN được
một tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ này lớn hay nhỏ sẽ thể hiện hiệu quả thu NSNN từ thuế
TNDN mà DNTN đem lại. Cụ thể, tỷ lệ chi phí hành chính phục vụ công tác quản
lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân trên tổng số thuế TNDN càng nhỏ thì
hiệu quả thu NSNN từ thuế TNDN mà doanh nghiệp tư nhân đem lại càng cao và
ngược lại.
1.2.2.3 Tỷ trọng số thuế TNDN của doanh nghiệp tư nhân trên tổng số thuế
thu được.
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ động viên thuế TNDN vào NSNN của doanh
nghiệp tư nhân so với tổng số thu NSNN. Trong tổng thu NSNN từ thuế TNDN mỗi
loại hình doanh nghiệp sẽ đóng góp một tỉ lệ thuế TNDN nhất định, song tuỳ thuộc
vào đặc điểm về số lượng, quy mô và tình hình kinh doanh của mỗi loại hình doanh
nghiệp ta có thể đánh giá mức độ động viên thuế TNDN của loại hình doanh nghiệp
đó vào NSNN là bao nhiêu, cao hay thấp, là khu vực tiềm năng hay không tiềm
8
năng? Đối với doanh nghiệp tư nhân, các doanh nghiệp có sự phát triển mạnh mẽ
trong những năm gần đây thì chỉ tiêu này ngày càng được quan tâm hơn và phải đặt
trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác để thấy rõ hiệu quả quản lý thuế TNDN từ
loại hình doanh nghiệp này. Nếu như chỉ tiêu thứ nhất được coi là tiền đề thì chỉ tiêu
thứ ba này mang tính chất quyết định khi xem xét đánh giá hiệu quả quản lý thuế
TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân.
1.2.2.4 Tỷ lệ nợ thuế TNDN của doanh nghiệp tư nhân trên tổng số thuế ghi
bộ là một trong những điều kiện cơ bản để thực hiện tốt công tác QLT.
Công tác tuyên truyền, phố biến kiến thức về thuế giúp NNT kịp thời cập nhật
các thông tin, hiểu rõ các quy định và thực hiện chính sách thuế, từ đó nâng cao
hiệu quả của hoạt động quản lý thuế. Công tác này càng sâu rộng, NNT càng am
hiểu kiến thức về thuế, từ đó hỗ trợ cán bộ thuế trong công tác quản lý.
- Điều kiện vật chất, kỹ thuật của cơ quan thuế:
Hoạt động QLT gồm nhiều công việc như: liên hệ với NNT, tuyên truyền phổi
biến văn bản pháp luật, tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế và tờ khai thuế, tiến hành
nhập tờ khai đăng ký, cấp mã số thuế, kiểm tra tờ khai thuế, kiểm tra quyết toán
thuế, liên hệ với các phòng ban, các cơ quan có liên quan, trao đổi thông tin với
nước ngoài ... Đây đều là những công việc tỉ mỉ, mất nhiều thời gian, đòi hỏi tính
chính xác cao, lại đòi hỏi phải được tiến hành nhanh để nắm chắc nguồn thu. Do đó,
cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan thuế càng hiện đại, hoạt động quản lý càng hiệu
quả, chính xác, nhanh chóng vừa tiết kiệm thời gian và chi phí, vừa an toàn và hiệu
quả.
- Trình độ quản lý của cán bộ thuế :
Để thực hiện tốt công tác QLT thì đội ngũ cán bộ thuế luôn là nhân tố quan
trọng. Nếu cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao, đồng thời có biện pháp tuyên
truyền, giáo dục pháp luật thuế hợp lý thì sẽ vận động được nhiều người dân tham
gia nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao sẽ tạo
điều kiện thuận lợi rất nhiều cho công tác QLT. Một cán bộ thuế có hiểu biết sâu về
công tác thuế sẽ rất nhanh nhạy trong công tác quản lý. Họ sẽ nhanh chóng phát
10
hiện những trường hợp gian lận thuế và có những biện pháp ngăn chặn kịp thời
tránh thất thu cho Nhà nước.
Trình độ, tác phong làm việc, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế: thuế
TNDN là sắc thuế tác động trực tiếp tới quyền lợi của các doanh nghiệp vì vậy đòi
này, cơ quan thuế kiểm tra và tính thuế trên cơ sở căn cứ vào tờ khai thuế do NNT
kê khai để, sau đó thông báo số thuế phải nộp cho NNT. Nhờ đó, đảm bảo việc tính
toán chính xác số thuế phải nộp vào NSNN của NNT. Tuy nhiên, cơ chế này tạo nên
gánh nặng về nghiệp vụ cho cơ quan thuế, dễ xảy ra hiện tượng tiêu cực giữa NNT
và cán bộ thuế, làm thất thu NSNN, mang tính áp đặt và không phát huy được trách
nhiệm và nghĩa vụ của NNT. Vì vậy, công tác thanh tra thuế gặp nhiều khó khăn và
hiệu quả thuế thấp.
Để khắc phục những hạn chế đó, Việt Nam đã chuyển sang cơ chế tự tính, tự
khai, tự nộp thuế.
(ii) Cơ chế NNT tự tính, tự khai, tự nộp thuế:
Theo cơ chế này, NNT căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và các nghiệp
vụ phát sinh của mình để tự kê khai, tính toán số thuế phải nộp và chủ động nộp
thuế theo đúng thời hạn quy định của Luật thuế. Cơ quan thuế không can thiệp vào
quá trình kê khai, nộp thuế trừ khi phát hiện các sai sót hoặc các dấu hiệu vi phạm
của NNT. Thông qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế để kịp thời phát hiện, xử lý
những hành vi vi phạm của NNT.
Khi thực hiện cơ chế tự tính tự khai tự nộp thuế, cơ quan QLT được tổ chức
tập trung theo các chức năng: Tuyên truyền hỗ trợ NNT; Xử lý tờ khai và kế toán
thuế, thu nợ và cưỡng chế thuế, kiểm tra và thanh tra thuế. Trong đó, chức năng
thanh tra kiểm tra thuế là chức năng quan trọng nhất.
Chỉ khi NNT có nhận thức rằng cơ quan thuế đang thực hiện các chương trình
kiểm tra, thanh tra thuế và nếu có gian lận về thuế, họ sẽ bị cơ quan thuế phát hiện
và xử lý, NNT mới có ý thức hơn trong việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Trong cơ
chế tự tính tự khai tự nộp, công tác kiểm tra thanh tra thuế không phải để tăng số
thuế mà mục tiêu chính là nhằm ngăn ngừa, phát hiện kịp thời những vi phạm về
thuế. Việc này tạo nên sự thông suốt cũng như phát huy được tính tương tác hai
chiều giữa cơ quan QLT và NNT.
12
13
thực hiện theo quy trình của Chi cục là đảm bảo về thời gian, chất lượng và hiệu
quả công việc.
Về công tác tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT: Chi cục thuế Đống Đa luôn làm tốt
công tác tuyên truyền đối với DNTN mới thành lập lên kê khai nộp thuế: Tuyên
truyền và phổ biến kịp thời cho doanh nghiệp từ chính sách thuế hiện hành (như
thuế GTGT, thuế TNDN…), phát hành hóa đơn, cách kê khai, cách nộp thuế. Điều
đó đem lại kết quả là số lượng doanh nghiệp kê khai sai rất ít. Ngoài ra, Chi cục còn
phối hợp với UBND các phường nhằm tuyên truyền chính sách thuế qua loa đài tại
các phường và khu dân cư, từ đó chính sách thuế sẽ đến với từng hộ gia đình, từng
người dân.
Đội ngũ cán bộ từ công tác kê khai đến thanh tra kiểm tra tại Chi cục thuế đều
được đào tạo và nâng cao năng lực quản lý: Trình độ quản lý đồng đều, chủ yếu
trình độ đại học và trên đại học. Qua việc chú trọng nâng cao trình độ quản lý của
đội ngũ, quá trình giải quyết xử lý các khâu trong quy trình quản lý về thuế nói
chung và thuế TNDN đối với DNTN nói riêng đã trở nên linh hoạt, đáp ứng được
đòi hỏi của thực trạng QLT tại địa bàn quản lý một cách hiệu quả. Ngoài ra, việc
luân phiên, luân chuyển cán bộ thường xuyên tại Chi cục cũng được chú trọng,
nhằm tạo cho cán bộ được cọ sát với nhiều công việc khác nhau để khi cần có thể
đảm nhận công việc được giao một cách chủ động, tránh tình trạng phải học việc.
Trong công tác thanh tra, kiểm tra, Chi cục thuế Đống Đa luôn học hỏi để áp
dụng những phương pháp làm việc mới, đem lại kết quả khả quan. Cụ thể: Chi cục
không kiểm tra dàn trải tất cả các DNTN đang hoạt động, mà thực hiện theo chuyên
đề. Chằng hạn như đối với các DNTN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thường
các DN này không xuất hóa đơn đầu ra đúng thời điểm khi khách hàng thanh toán
theo tiến độ công trình, trong thực tế các doanh nghiệp này thường chỉ xuất hóa đơn
khi công trình đã hoàn thành và bàn giao. Vì vậy, thực tế đoàn kiểm tra của Chi cục
15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế
huyện Mê Linh
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Mê Linh
Huyện Mê Linh được thành lập tháng 4 năm 2004, có 18 xã, thị trấn trên địa
bàn. Diện tích tự nhiên là 14.251 ha và 359.522 nhân khẩu. Huyện Mê Linh nằm ở
phía tây của Thành phố Hà Nội phía Đông giáp với huyện Sóc sơn, phía Bắc giáp
với thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyện, phía Nam giáp với huyện Đông Anh và
sông Hồng ngăn cách với huyện Đan Phượng, phía tây giáp với Huyện Yên Lạc của
Tỉnh Vĩnh Phúc.
Mê Linh là miền đất có bề dày lịch sử hàng nghìn năm, là một trong những địa
bàn sinh tụ của cư dân đất Việt, đã từng góp phần làm nên nền văn minh sông Hồng
rực rỡ, luôn gắn liền với sự phát triển của Thăng Long - Hà Nội.
Là một huyện mới được sáp nhập về Hà Nội, mặc dù gặp không ít khó khăn,
nhưng kinh tế của huyện luôn giữ được nhịp độ tăng trưởng, các thành phần kinh tế
đều phát triển theo hướng đã xác định. Phát huy kết quả đạt được, thực hiện phương
thức mục tiêu phát triển kinh tế do Đại hội lần thứ IX Đảng bộ Huyện đề ra, Huyện
ủy đã tập trung lãnh đạo chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch
vụ, công nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp; tăng cường vai trò quản lý nhà nước,
tạo điều kện thuận lợi về địa điểm, cơ sở hạ tầng, môi trường pháp lý cho các thành
phần kinh tế phát triển; củng cố, xây dựng và phát triển các cơ sở kinh tế, xây dựng
kế hoạch và thực hiện tốt đề án nâng cao hiệu quả kinh tế của Thành ủy. Vì vậy,
trong những năm 2011 - 2015, kinh tế của Huyện phát triển mạnh và khá toàn diện,
tác kiểm tra, kiểm soát thị trường được tăng cường; đặc biệt là đấu tranh chống
buôn lậu, gian lận thương mại, kiên quyết sử lý tình trạng chây ỳ, nợ đọng thuế.
Việc chi ngân sách đảm bảo phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy kinh tế - xã hội
và đầu tư phát triển trên địa bàn.
17
Cùng với tăng trưởng kinh tế, số người nộp thuế ở huyện Mê Linh cũng phát
triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt là khu vực kinh tế doanh nghiệp
tư nhân. So với năm 2011, tổng số người nộp thuế năm 2015 tăng gấp đôi; riêng số
người nộp thuế là doanh nghiệp tăng 2,2 lần. Năm 2011 trên địa bàn huyện Mê Linh
có khoảng 1.528 đối tượng nộp thuế, trong đó có 500 doanh nghiệp; năm 2015 có
khoảng 3.542 đối tượng nộp thuế trong đó có 1.152 doanh nghiệp (Nguồn: Chi cục
thuế huyện Mê Linh). Cơ cấu các doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện Mê Linh
phân chia theo loại hình sản xuất kinh doanh và cấp quản lý như sau:
Bảng 2.1. Số lượng doanh nghiệp phân chia theo ngành kinh tế
Ngành kinh tế
Tổng cộng
Ngành nông lâm thủy
sản
Công nghiệp chế biến
Xây dựng
Thương mại
Tổng
số
Công ty
236
375
429
68
240
255
160
3
5
135
152
22
Nguồn: Chi cục thuế huyện Mê Linh
Mỗi doanh nghiệp có một đặc thù riêng là nơi tập trung các nguồn thuế TNDN
chủ yếu. Các doanh nghiệp này sẽ đóng góp chủ đạo vào tốc độ tăng trưởng kinh tế,
tăng trưởng thu nhập quốc dân và thu nộp ngân sách nhà nước. Do vậy khâu quản lý
thuế phải đặc biệt tập trung vào khu vực này. Các công ty TNHH, Công ty cổ phần
cũng đang đà phát triển mạnh, tuy chưa có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của
huyện nhưng cũng quan tâm tìm phương thức quản lý phù hợp đối tượng này.
Năm 2015, huyện Mê Linh thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh trong điều kiện nhiều khó khăn thách thức: Tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn; thị trường bất động sản chưa
hồi phục; nguồn lực đầu tư cho phát triển còn hạn chế; tình hình Biển Đông diễn
biến phức tạp ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và an ninh trật tự trên địa bàn,…
19
Tập trung rà soát các dự án đang triển khai thực hiện, xác định điểm dừng kỹ
thuật có thể, có kế hoạch giãn tiến độ thực hiện nếu cần thiết nhằm tập trung nguồn
vốn đầu tư cho các dự án, công trình có thể hoàn thành trong năm, hoặc hoàn thành
một phần đưa vào khai thác sử dụng ngay, phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn đầu
tư từ Ngân sách.
Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, đấu thầu, quyết toán vốn đầu tư nhằm
xác định chuẩn xác, giảm thiểu tối đa mức vốn đầu tư của các dự án. Tăng cường
công tác giám sát, kiểm tra việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư; Tổ chức giao ban
đánh giá tiến độ đầu tư định kỳ theo quý, qua đó chỉ đạo các chủ đầu tư, các đơn vị
được ủy quyền quản lý dự án triển khai dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu
quả đầu tư.
2.1.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Mê Linh
Thứ nhất là do phần lớn DNTN trên địa bàn hoạt động có quy mô nhỏ và vừa
nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh hay chuyển hướng mặt hàng sản xuất, kinh
doanh khi có biến động của thị trường.
Thứ hai là năng lực kinh doanh còn nhiều hạn chế. Do quy mô vốn nhỏ nên
việc đầu tư nhà xưởng, máy móc, thiết bị hiện đại gặp nhiều khó khăn. Việc sử dụng
hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, làm ảnh
hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường. Do thiếu thông tin nên việc tìm
kiếm, thâm nhập và phân phối thị trường của các DNTN trên địa bàn huyện đạt hiệu
quả chưa cao.
Thứ ba là năng lực quản lý còn nhiều yếu kém. Nhiều doanh nghiệp được
thành lập do trào lưu hoặc do tư tưởng kinh doanh chụp dật nên năng lực quản lý
của không ít lãnh đạo các doanh nghiệp còn kém. Đại bộ phận lãnh đạo các DNTN
trên địa bàn không được đào tạo bài bản về kinh doanh và kỹ năng quản lý. Do vậy
còn thiếu kiến thức về kỹ năng quản lý và kiến thức kinh tế, xã hội.