luận văn thạc sĩ quản lý vốn ngân sách nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện đan phƣợng thành phố hà nội - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

PHẠM THÚY HÀ

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

PHẠM THÚY HÀ

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành

: Quản lý kinh tế

Mã số

kinh tế.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Võ Tá Tri, người đã trực tiếp
hướng dẫn và dành nhiều thời gian tâm huyết tận tâm hướng dẫn nghiên cứu
và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, cơ quan, bạn bè đã
luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện
luận văn.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn
thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.
Tác giả luận văn

Phạm Thúy Hà


MỤC LỤC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO........................................................................i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.......................................................................ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1. CNH- HĐH
2. GPMB
3. HĐND
4. HTKT
5. KT-XH
6. MTTQ
7. NSNN
8. NSTW

1

Biểu 2.1

Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước từ năm

Error:
Refere
nce
source
not
found

2012-2015 trên địabàn huyện Đan Phượng

2

Biểu 2.2

Cơ cấu vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Đan
Phượng

3

Biểu 2.3

Tình hình thực hiện thẩm định, phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng từ năm
2012-2015


source
not
found
Error:
Refere
nce
source
not
found
Error:
Refere
nce
source
not
found
Error:
Refere
nce


source
not
found

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
STT

Sơ đồ

Nội dung

lý sử dụng, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. Những nỗ lực không mệt
mỏi đó đã góp phần quan trọng vào việc sử dụng nguồn vốn này đúng mục
đích, đúng luật và có hiệu quả cao; kịp thời phát hiện những khoản chi đầu tư
XDCB sai mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình, sai định mức chi
tiêu... Tuy vậy, cũng như tình hình chung trong cả nước, công tác quản lý vốn
đối với các dự án đầu tư XDCB thuộc ngân sách trên địa bàn huyện Đan
Phượng vẫn còn bộc lộ những mặt hạn chế, bất cập trong nhiều nội dung dẫn
tới tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư từ ngân sách còn nhiều.
Quản lý vốn là một việc làm hết sức khó khăn nhất là ở các địa phương
trong đó có huyện Đan Phượng, nơi mà trình độ quản lý của bộ máy và điều


kiện thực hiện công tác quản lý còn hạn chế. Làm thế nào để nâng cao chất
lượng quản lý vốn đối với các dự án đầu tư XDCB thuộc ngân sách là một
yêu cầu cấp thiết? Với lý do như vậy, đề tài “Quản lý vốn ngân sách nhà
nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đan
Phượng, thành phố Hà Nội” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực trong
giai đoạn hiện nay.
2. Tổng quan nghiên cứu
Quản lý vốn ngân sách của cả nước nói chung, của từng địa phương nói
riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhưng mỗi công trình tiếp cận ở các
khía cạnh khác nhau. Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài, tôi đã có cơ
hội tiếp cận, tham khảo một số công trình khoa học tiêu biểu trong nước có
liên quan đến đề tài như sau:
- Bùi Mạnh Cường (2012), “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ
nguồn vốn NSNN ở Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học
Kinh tế, ĐHQG Hà Nội.
Luận án của TS. Bùi Mạnh Cường đã đề cập một cách có hệ thống về
hiệu quả đầu tư phát triển (trong đó có đầu tư XDCB) từ nguồn vốn NSNN ở
Việt Nam. Luận án có ý nghĩa lớn về mặt khoa học khi đã xây dựng được hệ

cấu thành phần của vốn đầu tư. Tuy nhiên, các giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN mang tính tổng quát
- Võ Văn Cần (2014), “ Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư
XDCB thuộc nguồn vốn NSNN ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ, Đại học Ngân
hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án đã đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ
NSNN như hiêu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường. Đặc biệt


tác giả đã đưa ra nhóm chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả đầu tư cho một dự
án cá biệt là thời gian hoàn vốn, giá trị hiện tại thuần, tỷ suất hoàn vốn nội
bộ...và những nguyên nhân làm giảm hiệu quả hoạt động hệ thống kiểm tra,
giám sát vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở Việt Nam là thiếu tính hệ
thống giữa các cơ quan kiểm tra, giám sát chính sách trong đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN qua nhiều thủ tục phức tạp
Tác giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm tra, giám sát đầu
tư XDCB từ NSNN ở Việt Nam là Bộ máy kiểm tra, giám sát chuyên trách
(Thanh tra Chính phủ KTNN, Thanh tra Bộ Tài chính...), chưa phân rõ chức
năng nhiệm vụ gây chồng chéo lãng phí nguồn lực, khó quy trách nhiệm khi
xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí. Tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát thiếu
tính độc lập, thiếu trách nhiệm giải trình, thiếu chế tài đối với các đối tượng
kiểm tra, giám sát.
- Nguyễn Tuấn Dũng (2015), “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Luận văn Thạc sĩ
quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tác giả đã nêu được cơ sở lý luận, phân tích thực trạng để đưa ra các giải
pháp quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Nghệ An, theo 2 nhóm:
Nhóm giải pháp cơ bản về quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh.
Nhóm giải pháp hỗ trợ quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh.
Các đề tài và bài viết trên đã nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan

- Về không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu trên địa bàn huyện Đan
Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Đề tài đánh giá thực trạng trong 4 năm từ 2012-2015. Đề

tài định hướng đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý
vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa
bàn huyện Đan Phượng đến năm 2020.


5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng những phương pháp khác
nhau, bổ sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt
ra. Cụ thể, đề tài sử dụng hai nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữ
liệu và phương pháp phân tích dữ liệu như sau:
Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập, tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến cơ sở lý luận của đề tài ở
các sách, giáo trình, luận án, luận, văn, bài báo khoa học,… được dùng để làm
cơ sở lý luận về QLNN đối với vốn đầu tư
Thu thập, nghiên cứu văn bản pháp luật về vốn, quản lý vốn, quản lý dự
án, báo cáo tổng kết về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, các số liệu thống
kê có liên quan… để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.
Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan
đồng thời dựa vào các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà
nước về quản lý vốn ngân sách.
Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp phân tích thống kê: phương pháp này được sử dụng để đưa
ra các số liệu, các thông tin cần thiết trong phạm vi thời gian nghiên cứu đề
tài nhằm đưa ra các nhận định về sự phát triển của đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này được sử dụng để tổng
hợp các kết quả điều tra, quan sát, các tài liệu thu thập được từ nhiều nguồn

* Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài làm tài liệu tham khảo có giá trị cho việc
giảng dạy, học tập của các giáo viên, cao học viên và sinh viên các trường đại
học, cao đẳng khối kinh tế. Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham
khảo có ý nghĩa cho các cơ quan quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng
nói chung, huyện Đan Phượng nói riêng. Từ đó có thể vận dụng linh hoạt,


triển khai thực hiện và góp phần quản lý tốt công tác sử dụng vốn ngân sách
trên địa bàn.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục bảng biểu, hình
vẽ, Danh mục các từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phục
lục, luận văn được kết cấu làm 3 chương:
- Chương 1: Một số lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN ở địa phương
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Đan Phượng giai đoạn 2012-2015.
- Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện
Đan Phượng.


CHƯƠNG I
MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý vốn ngân sách nhà nước đối
với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1. Khái niệm về vốn và vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án
đầu tư xây dựng cơ bản

từng thành phần.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: là toàn bộ những chi phí để đạt được mục
đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm,
lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm: vốn đầu tư xây lắp; vốn đầu tư mua
sắm thiết bị và vốn đầu tư cơ bản khác.
* Vốn đầu tư xây lắp (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản
dành cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị, máy móc gồm: vốn đầu tư
dành cho xây dựng mới, mở rộng và xây dựng lại nhà cửa, vật kiến trúc; vốn
đầu tư để lắp đặt thiết bị, máy móc.
* Vốn đầu tư mua sắm thiết bị (vốn thiết bị) làphần vốn đầu tư xây dựng
cơ bản dành cho việc mua sắm thiết bị, máy móc, công cụ, khí cụ, súc vật, cây
con đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ và
chi phí kiểm tra, sửa chữa thiết bị máy móc trước khi lắp đặt. Đối với các
trang thiết bị chưa đủ là tài sản cố định nhưng có trong dự toán của công trình
hay hạng mục công trình để trang bị lần đầu của các công trình xây dựng thì
giá trị mua sắm cũng được tính vào vốn đầu tư mua sắm thiết bị.


* Vốn đầu tư cơ bản khác là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản dùng để
giải phóng mặt bằng xây dựng, đền bù hoa màu và tài sản của nhân dân, chi phí
cho bộ máy quản lý của ban kiến thiết, chi phí cho xây dựng công trình tạm
loại lớn.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước:
Theo Điều 4, Luật Ngân sách nhà nước của Quốc hội Nước cộng hòa Xã
hội chủ nghĩa Việt Nam số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 về ngân
sách nhà nước: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

định của pháp luật tiến hành huy động các nguồn lực về tiền, tài nguyên thiên
nhiên, nhân lực... để thực hiện các hoạt động cụ thể trong một thời gian nhất
định nhằm thu được các giá trị gia tăng về các nguồn lực hoặc đạt được các
mục tiêu cụ thể.
Đầu tư có nhiều loại: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp; đầu tư ngắn hạn,
đầu tư trung hạn, đầu tư dài hạn. Đầu tư dài hạn thường gắn với đầu tư xây
dựng tài sản cố định, hoạt động này được gọi là đầu tư XDCB. Đầu tư XDCB
có thể được hiểu như sau:
Đầu tư XDCB là bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ
vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn, tái sản
xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình


thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi
phục các tài sản cố định.
Đầu tư XDCB là loại đầu tư tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế. Mục đích
của đầu tư XDCB là biến các khoản vốn đầu tư bằng tiền và các nguồn lực
khác thành tài sản. Tài sản này có năng lực sản xuất, công năng sử dụng phù
hợp với các mục đích đầu tư của nhà đầu tư. Bản chất của đầu tư XDCB là tạo
ra tài sản.
Như vậy, đầu tư XDCB là loại đầu tư chủ yếu được sử dụng để phát triển
tài sản cố định trong nền kinh tế. Do đó, đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các
cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng.
1.1.2.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB có những đặc điểm nổi bật được thể hiện thông qua sản
phẩm của nó là công trình xây dựng. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là
một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy nó cũng mang những đặc điểm của
đầu tư phát triển. Cụ thể, đầu tư XDCB có những đặc điểm nổi bật sau:
- Gắn liền với một địa điểm nhất định. Các thành quả của hoạt động đầu

- Có giá trị sử dụng lâu dài. Các thành quả của đầu tư XDCB có giá trị
sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn.
- XDCB liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực do vậy hoạt động đầu
tư và quản lý đầu tư XDCB hết sức phức tạp. Hoạt động đầu tư XDCB rất
phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở
phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau. Vì vậy khi tiến
hanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp
trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách
nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư.


1.1.2.3. Quy trình đầu tư và xây dựng
Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và
xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình
đưa dự án đưa vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định. Đối với việc quản
lý vốn đầu tư XDCB cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc được trình tự đầu
tư và xây dựng. Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt trình tự thực hiện dự
án đầu tư bao gồm 8 bước công việc, phân theo hai giai đoạn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Trình tự thực hiện dự án đầu tư
Qua sơ đồ trên cho thấy:
Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.


- Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ;
tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn
vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
- Lập dự án đầu tư.

nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt
động đầu tư. Vì vậy, ở mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư cần phải có giải
pháp quản lý thích hợp để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây ra lãng phí,
thất thoát, tham nhũng có thể xảy ra.
1.1.2.4. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư XD là hoạt động có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế quốc
dân. Đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế,
có tác động to lớn đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất kinh doanh.
Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các
ngành, các vùng, các địa phương và các đơn vị sản xuất kinh doanh được mở
rộng, phát triển, hoàn thiện sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của
doanh nghiệp, các ngành và các địa phương. Đầu tư XDCB đã làm thay đổi
cơ cấu và quy mô phát triển của các ngành kinh tế, vùng kinh tế qua việc phát
triển và hình thành những ngành mới, những vùng kinh tế mới, từ đó nâng cao
năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị
sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao
đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội.
Về đại thể, vai trò của đầu tư XDCB được biểu hiện ở những điểm chính sau:
Một là, đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho các địa phương,
các ngành và toàn bộ xã hội. XDCB trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status