Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Mê Linh, Hà Nội - Pdf 61

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHẠM THỊ BÍCH LIÊN


ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................V
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.........................................VI
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU...............................................................................1
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................2
5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN...........................................................................2
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN..............................................................................2
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP. 3
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN................................3
1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN..............................................3
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN...................3
1.1.1 CÔNG TY TNHH LÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÓ:...............................3
1.1.2 CÔNG TY CỔ PHẦN LÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÓ;...........................3
1.2 VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN................................................4
1.2 QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIÊP TƯ NHÂN..............5

NHÂN TRONG THỜI GIAN QUA............................................................................
25
2.4 thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp tư nhân.......................................................................................................27
2.4.1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI NỘP THUẾ..............................................28
2.4.2 công tác quản lý căn cứ tính thuê.................................................................31
2.4.3. CÔNG TÁC ĐÔN ĐỐC THU NỘP THUẾ VÀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ.......49
2.4.4 quản lý miễn, giảm thuê..............................................................................51
2.4.5 CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN...52


iv
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN MÊ LINH......54
2.5.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.................................................................54
2.5.2. NHỮNG MẶT HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN........................................55
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI.........................................................................................59
3.1. MỤC TIÊU, YÊU CẦU NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ TNDN
59
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNCÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN MÊ LINH................................................................................................61
3.2.1. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGƯỜI NỘP THUẾ........................................64
3.2.2. NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CĂN CỨ TÍNH THUẾ.66
3.2.3. TĂNG CƯỜNG ĐÔN ĐỐC THU NỘP THUẾ.............................................72
3.2.4 giải pháp tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuê...............73
3.2.5. NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
CHO CÁN BỘ THUẾ.............................................................................................77


NNT

Người nộp thuế

5

NSNN

6

NVL

Nguyên vật liệu

7

TLTC

Tiền lương tiền công

8

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

9

QLT

1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ quan trọng
điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyến khích sản
xuất phát triển. Với vai trò quan trọng của thuế, mọi quốc gia đều rất coi trọng
chính sách thuế và các biện pháp quản lý thuế. Ở nước ta từ đầu thập kỷ 90 của thế
kỷ XX đã tiến hành cải cách hệ thống chính sách thuế và tổ chức lại ngành thuế cho
phù hợp với cơ chế quản lý mới. Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng trong hệ
thống thuế quốc gia, chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thuế của quốc gia. Đồng
thời góp phần điều tiết nền kinh tế thông qua công cụ thuế suất. Do đó, công tác
quản lý thuế TNDN được xem là một nhiệm vụ quan trọng.
Cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước, các doanh nghiệp tư nhân,
loại hình các doanh nghiệp đang ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và
quy mô. Việc quản trị kinh doanh và các hoạt động thương mại của doanh nghiệp
ngày càng tiên tiến, điện tử hoá và tin học hóa. Vì vậy công tác quản lý thuế đối với
doanh nghiệp tư nhân đang ngày càng được chú trọng để đảm bảo và gia tăng nguồn
thu cho ngân sách nhà nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thuế Thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân nên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản
lý thu thuê thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa
bàn huyện Mê Linh, Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý
kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích chủ yếu của luận văn là góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực
tiễn của quản lý thuế TNDN, phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN trên
địa bàn huyện Mê Linh thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện Mê Linh trong thời
gian tới.

thành phố Hà Nội


3

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

1. Khái quát về doanh nghiệp tư nhân
1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005:
“Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Doanh nghiệp tư nhân hay còn gọi là doanh nghiệp ngoài quốc doanh; là một
bộ phận của thành phần kinh tế doanh nghiệp tư nhân và mang tính sở hữu tư nhân
hoặc sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất.
Doanh nghiệp tư nhân chủ yếu chiếm số lượng lớn là công ty TNHH và công
ty Cổ phần. Ngoài ra còn một số loại hình công ty như doanh nghiệp tư nhân, công
ty hợp doanh, văn phòng công chứng….
1.1.1 Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó:
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá
năm mươi;
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định
- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
1.1.2 Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó;

USD, với các mặt hàng chủ lực là thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản, thủy sản…
Ở Hà Nội, các DNTN chiếm khoảng 32% tổng kim ngạch xuất khẩu của địa
phương, TP Hồ Chí Minh khoảng 16%. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, khu vực
DNTN với 96% số DN vừa và nhỏ đã đóng góp khoảng 30% GDP, 40% giá trị sản
xuất công nghiệp, 85% tổng mức bán lẻ, 70% khối lượng vận chuyển hàng hóa
trong giai đoạn 2011-2015.


5

Thứ hai, doanh nghiệp tư nhân còn có vai trò lớn trong việc ổn định nền kinh
tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong giai đoạn 2011-2015, bình quân cả
nước tạo việc làm mới cho người lao động được khoảng 2,5 triệu việc làm/năm.
Trong đó, khu vực doanh nghiệp tư nhân có đóng góp đáng kể, khoảng 1,5 triệu
việc làm/năm. Nhiều đối tượng lao động như: người đến tuổi lao động cần việc làm;
lao động dôi dư từ các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước do tinh giảm biên chế, giải
thể, chuyển đổi, phá sản; lao động nông nhàn trong nông nghiệp do chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, chuyển sang làm việc trong các doanh nghiệp tư nhân.
Thứ ba, doanh nghiệp tư nhân còn có khả năng thu hút vốn trong xã hội
nhanh, hiệu quả đầu tư vốn cao tạo ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội, góp
phần tích tụ tập trung tư bản tạo điều kiện để tái sản xuất làm tăng nhanh nguồn thu
cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong năm năm từ 2011 đến
2015, có hơn 200 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký đạt hơn
800.122 tỷ đồng cao hơn hai mươi lần so với giai đoạn 1991-1999. Nếu mức vốn
đăng ký kinh doanh bình quân của một doanh nghiệp tư nhân thời kỳ 2006 - 2010 là
gần 1,8 tỷ đồng, thì đến giai đoạn 2011 - 2015 là 2,80 tỷ đồng. Vốn sử dụng cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh qua các năm cũng liên tục tăng. Nếu năm 2014 là
598.348 tỷ đồng, thì năm 2015 là 892.892 tỷ đồng, tăng 1,5 lần. Tỷ trọng đầu tư của
khu vực doanh nghiệp tư nhân cao trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội.

Thứ tư, tuy là thuế trực thu song thuế Thu nhập doanh nghiệp không gây phản
ứng mạnh mẽ bằng thuế Thu nhập cá nhân vì nó khá mơ hồ đối với người chịu thuế.
Thứ năm: Thuế TNDN là sắc thuế áp dụng mức thuế suất đều. Tất cả các loại
hình sản xuất kinh doanh, các loại hình doanh nghiệ áp dụng một mức thuế suất phổ
thông là 20% (từ năm 2016) đối với tất cả các DNTN ngoại trừ doanh nghiệp đặc
thù là đối với doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam là áp
dụng thuế suất từ 32 đến 50% và hoạt động thăm dò khai thác mỏ tài nguyên quý
hiếm áp dụng thuế suất 50%


7

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thuê TNDN đối với doanh
nghiệp tư nhân
1.2.2.1 Tỷ lệ số lượt người nộp thuế TNDN trên tổng số người nộp thuế.
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng DNTN đang thực hiện nghĩa vụ thuế với
NSNN trên tổng số NNT đang quản lý trên địa bàn. Khi xem xét và phân tích tỷ lệ
này sẽ giúp cho cơ quan thuế nắm bắt được số lượng NNT một cách chính xác, do
đó giảm thiểu được số thất thu thuế do bỏ sót NNT, đồng thời là cơ sở đánh giá mức
độ quản lý NNT đã chặt chẽ và hiệu quả hay chưa? Đây là chỉ tiêu tiền đề để nghiên
cứu và đánh giá các chỉ tiêu tiếp theo.
1.2.2.2 Tỷ lệ chi phí hành chính phục vụ công tác quản lý thuế TNDN đối với
doanh nghiệp tư nhân trên tổng số thuế TNDN:
Chỉ tiêu này cho biết để hoàn thiện một khâu hay một quy trình quản lý thuế
TNDN sẽ phải mất khoản chi phí hành chính phục vụ cho công tác đó như chi phí
tiền lương cán bộ nhân viên; chi phí công tác tuyên truyền hỗ trợ; chi phí cài đặt
phần mềm quản lý; chi phí lưu giữ bảo quản tài liệu, hồ sơ; chi phí đôn đốc thu
nộp , … Các chi phí này chúng ta đem so sánh với tổng số thu từ thuế TNDN được
một tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ này lớn hay nhỏ sẽ thể hiện hiệu quả thu NSNN từ thuế
TNDN mà DNTN đem lại. Cụ thể, tỷ lệ chi phí hành chính phục vụ công tác quản

trọng trong việc đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư
nhân, khi kết hợp xem xét và phân tích cả bốn chỉ tiêu đó cơ quan thuế có thể đánh
giá một cách trung thực và toàn diện nhất về công tác quản lý thuế TNDN đối với
doanh nghiệp tư nhân từ đó đề ra các giải pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đên TNDN đối với các doanh nghiệp tư nhân
Hoạt động QLT TNDN đối với các DNTN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
khác nhau. Mỗi nhân tố có những tác động nhất định, có thể là tích cực cũng có thể
là tiêu cực đến công tác QLT TNDN. Việc xem xét các nhân tố này sẽ giúp các nhà
quản lý hiểu rõ hơn những thuận lợi, khó khăn mà mình đang gặp phải trong quản
lý để có được những biện pháp thích hợp.


9

1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan
1.2.3.1.1 Về phía Cơ quan thuế
- Bộ máy và quy trình quản lý thuế TNDN:
Là một bộ phận của hoạt động quản lý thuế nói chung, hoạt động QLT TNDN
không phải là nhiệm vụ, chức năng của một phòng ban, đơn vị riêng lẻ mà là sự kết
hợp đồng thời của các bộ phận trong quy trình QLT cũng như của các phòng ban từ
trên xuống dưới. Quy trình QLT hợp lý, bộ máy quản lý hoạt động thống nhất, đồng
bộ là một trong những điều kiện cơ bản để thực hiện tốt công tác QLT.
Công tác tuyên truyền, phố biến kiến thức về thuế giúp NNT kịp thời cập nhật
các thông tin, hiểu rõ các quy định và thực hiện chính sách thuế, từ đó nâng cao
hiệu quả của hoạt động quản lý thuế. Công tác này càng sâu rộng, NNT càng am
hiểu kiến thức về thuế, từ đó hỗ trợ cán bộ thuế trong công tác quản lý.
- Điều kiện vật chất, kỹ thuật của cơ quan thuế:
Hoạt động QLT gồm nhiều công việc như: liên hệ với NNT, tuyên truyền phổi
biến văn bản pháp luật, tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế và tờ khai thuế, tiến hành

chung chưa được đào tạo cơ bản, còn thiếu nhiều kiến thức cơ bản về kinh doanh, về
pháp luật. Điều này gây không ít khó khăn cho công tác QLT. Để thực hiện đúng nội
dung QLT thì cán bộ quản lý phải mất rất nhiều thời gian hướng dẫn lại cho doanh
nghiệp, gây ảnh hưởng đến tiến độ thuế của cơ quan thuế.
1.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan
1.2.3.2.1 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước:
Ở các nước đang phát triển, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có những
tác động quan trọng đối với công tác QLT TNDN nói riêng. Cụ thể các giải pháp
tăng cường quản lý kinh tế - xã hội như các giải pháp tăng cường quản lý, giám sát
hoạt động đầu tư, hoạt động của thị trường chứng khoán, giải pháp tăng cường
thanh toán không dùng tiền mặt, giải pháp quản lý hoá đơn, chứng từ .... có tác động
tích cực trong việc quản lý và giám sát thu nhập, và do đó tạo thuận lợi cho công tác
QLT TNDN.
1.2.3.2.2 Cơ chế QLT:
Nước ta áp dụng một trong hai cơ chế sau để quản lý thuế: Cơ quan thuế tính
và ra thông báo nộp thuế hoặc cơ sở kinh doanh tự khai tự nộp thuế.
(i) Cơ chế cơ quan thuế tính và ra thông báo nộp thuế:


11

Trước đây, nước ta đã thực hiện quản lý thuế theo cơ chế này. Theo cơ chế
này, cơ quan thuế kiểm tra và tính thuế trên cơ sở căn cứ vào tờ khai thuế do NNT
kê khai để, sau đó thông báo số thuế phải nộp cho NNT. Nhờ đó, đảm bảo việc tính
toán chính xác số thuế phải nộp vào NSNN của NNT. Tuy nhiên, cơ chế này tạo nên
gánh nặng về nghiệp vụ cho cơ quan thuế, dễ xảy ra hiện tượng tiêu cực giữa NNT
và cán bộ thuế, làm thất thu NSNN, mang tính áp đặt và không phát huy được trách
nhiệm và nghĩa vụ của NNT. Vì vậy, công tác thanh tra thuế gặp nhiều khó khăn và
hiệu quả thuế thấp.
Để khắc phục những hạn chế đó, Việt Nam đã chuyển sang cơ chế tự tính, tự

Tổng thu NSNN năm 2015 của Chi cục thuế quận Đống Đa đạt 4.520 tỷ đồng,
chiếm 138% dự toán pháp lệnh, 135 % dự toán HĐND, tăng 30% so với cùng kỳ.
Có được thành tích đó có một phần không nhỏ là do sự nỗ lực phấn đấu của
các cán bộ, công chức Chi cục thuế Quận Đống Đa nhằm đẩy mạnh việc thực hiện
các biện pháp trong công tác QLT nhất là đối với thuế TNDN các các DNTN. Cụ
thể là trong tổng thu NSNN năm 2015 hơn 13.200 DNTN ở quận Đống Đa, số thuế
TNDN lên tới 2.265 tỷ đồng, chiếm hơn 50% tổng thu NSNN của Chi cục.
Để đạt được kết quả này, Chi cục thuế quận Đống Đa đã triển khai đồng bộ
các giải pháp trong QLT nói chung và thuế TNDN nói riêng, được thể hiện trong
các nội dung sau:
Trước hết do sự chỉ đạo thống nhất của Ban lãnh đạo Chi cục: Luôn đi theo chỉ
đạo của Cục thuế TP Hà nội, của quận ủy Đống Đa; Sát sao chỉ đạo cán bộ công
chức luôn làm theo 10 điều kỷ luật của ngành, và quy chế của cơ quan, trong quan
hệ quản lý với ĐTNT luôn đúng mực, chủ động và nhiệt tình hỗ trợ hướng dẫn
tuyên truyền giải thích để ĐTNT hiểu, làm theo quy định của pháp luật và tránh để
ĐTNT phải đi lại nhiều.
Việc áp dụng quy trình QLT của Chi cục đã đi theo quy chuẩn từ khâu đăng ký
thuế, kê khai thuế, tổng hợp dự toán, thanh tra kiểm tra thuế: hệ thống hồ sơ và
hướng dẫn thực hiện quy trình rõ ràng, công khai; xác định rõ các thủ tục hành
chính và trách nhiệm của các bộ phận quản lý trong quá trình thực hiện thu nộp. Chi
cục thuế Đống Đa là chi cục đầu tiên thuộc Cục thuế Hà Nội thực hiện và bảo đảm
chất lượng quản lý theo tiêu chuẩn quản lý ISO 9002. Điều đó chứng minh quá trình


13

thực hiện theo quy trình của Chi cục là đảm bảo về thời gian, chất lượng và hiệu
quả công việc.
Về công tác tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT: Chi cục thuế Đống Đa luôn làm tốt
công tác tuyên truyền đối với DNTN mới thành lập lên kê khai nộp thuế: Tuyên

lại những hiệu quả tích cực trong công tác quản lý thu tại Chi cục.
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục thuê Huyện Mê Linh
Thứ nhất, phải chú trọng công tác tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT, lấy công tác này
là tiền đề trong thực hiện QLT nói chung và thuế TNDN nói riêng, nhằm giúp đỡ
ĐTNT trong việc tháo gỡ khó khăn về chính sách và kê khai nộp thuế. Luật pháp về
thuế phải được người dân hiểu đầy đủ, cặn kẽ và đi vào đời sống của dân. Phải phối
hợp tốt với UBND xã, thị trấn để phổ biến chính sách đến từng hộ gia đình, người
dân.
Thứ hai, luôn chú trọng việc nâng cao kiến thức cho cán bộ, công chức thuế để
đáp ứng được yêu cầu công việc, cho đi học các lớp nâng cao nghiệp vụ do ngành tổ
chức, khuyến khích cán bộ trẻ vừa đi học vừa được học hỏi thêm, tránh nhàm chán
với công việc hiện tại, đáp ứng được nhiều công việc khi cần. Hiện nay tại huyện
Mê Linh có bộ phận, cán bộ đảm nhận nhiều năm nhưng chưa được luận phiên, luân
chuyển nhưng số cán bộ này không quá 20% tổng số cán bộ công chức của chi cục.
Thứ ba, công tác thanh tra kiểm tra tại huyện Mê Linh vẫn được chú trọng
xong vẫn theo lối mòn, kiểm tra những đơn vị nhiều năm chưa được quyết toán,
doanh nghiệp có doanh thu cao. Nay cần làm theo chuyên đề về hóa đơn, chuyên đề
doanh nghiệp có doanh thu lớn trên 50 tỷ đồng, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng, vận tải, dịch vụ… Trong việc tổ chức thực hiện QLT nói chung và
thuế TNDN nói riêng cần thiết phải triển khai theo mô hình quản lý theo chức năng
kết hợp với quản lý theo nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình
quản lý.


15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trên lĩnh vực dịch vụ, huyện Mê Linh đã chỉ đạo tập trung đầu tư cơ sở hạ
tầng, xắp xếp, ổn định mạng lưới chợ hợp lý, hiệu quả như: Chợ Thị trấn Quang
Minh, chợ Thạch Đà, chợ Mê Linh, chợ Đầu đê, chợ Tiền Phong, chợ Sặt… Ngoài
ra trên địa bàn huyện Mê Linh còn có Trung tâm Thương mại MELINHPLAZA đã
tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân mua bán, thu hút được nhiều loại hình kinh
doanh, dịch vụ góp phần đẩy nhanh lưu chuyển hàng hóa.
Thực hiện Luật Doanh nghiệp và chủ trương về phân cấp quản lý, đổi mới cơ
chế quản lý, khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, huyện Mê Linh đã tạo điều
kiện thuận lợi về đăng ký kinh doanh, môi trường hoạt động cho các doanh nghiệp,
hợp tác xã và các hộ gia đình sản xuất kinh doanh. Nhằm thúc đẩy sản xuất công
nghiệp phát triển, huyện Mê Linh tập trung giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng
cơ sở đưa các doanh nghiệp vào hoạt động tại khu sản xuất công nghiệp của huyện.
Đặc biệt là khu công nghiệp Quang Minh đã thu hút được nhiều công ty TNHH,
công ty cổ phần, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vào hoạt động đã góp phần thúc
đẩy kinh tế của huyện có sự tăng trưởng đáng kể, đồng thời tạo công việc cho nhiều
lao động trên địa bàn có thu nhập ổn định hàng năm. Tính riêng năm 2011, số công
ty TNHH trên địa bàn tăng đột biến 67%, công ty cổ phần tăng 36,8%. Các ngành
phát triển chủ yếu là: sản suất thép, chế biến lương thực - thực phẩm, gia công cơ
khí, may mặc, đồ mộc dân dụng, sản suất vật liệu xây dựng... Từ năm 2011 đến năm
2015, giá trị sản xuất công nghiệp doanh nghiệp tư nhân hàng năm tăng 52%. Giá
trị tăng thêm năm 2015 so với năm 2011 gấp 5,6 lần.
Cùng với nhiều giải pháp khai thác nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, công
tác kiểm tra, kiểm soát thị trường được tăng cường; đặc biệt là đấu tranh chống
buôn lậu, gian lận thương mại, kiên quyết sử lý tình trạng chây ỳ, nợ đọng thuế.
Việc chi ngân sách đảm bảo phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy kinh tế - xã hội
và đầu tư phát triển trên địa bàn.


17



TNHH
623

CP
489


25

khác
15

112

60

42

-

10

236
375
429

68
240
255

đầu tư đã được triển khai vào thực tế:
Tập trung triển khai những nhiệm vụ cụ thể để hỗ trợ thị trường, tháo gỡ khó
khăn cho doanh nghiệp như: Tập trung cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường
thông thoáng cho các doanh nghiệp hoạt động; đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở để tạo
điều kiện thuận lợi về giao thông cho các doanh nghiệp; tuyên truyền vận động
nhân dân thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;
tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, HTX tham gia hội chợ hàng nông sản
thành phố năm 2015; tổ chức hội chợ hoa cây cảnh, nhằm giới thiệu, quảng bá
sản phẩm hoa, cây cảnh đặc thù có giá trị kinh tế cao của huyện,… Phối hợp với
Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Quang Minh tổ chức 02 phiên chợ bán
hàng Việt tại thị trấn Chi Đông và Quang Minh.
Các thủ tục hành chính thuế được công khai, minh bạch, trong đó đã triển khai
tổ chức các hội nghị phổ biến các chính sách thuế mới và chính sách thuế sửa đổi,
bổ sung đối với 100% doanh nghiệp trên địa bàn; Hội nghị đối thoại doanh nghiệp
năm 2015,... Tiếp tục tuyên truyền, hỗ trợ các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa
đơn tự in; thông báo phát hành, báo cáo sử dụng hoá đơn,... Tuyên truyền các chính
sách gia hạn, miễn, giảm nộp thuế theo chỉ đạo của Chính phủ trên hệ thống truyền
thanh của huyện.
Tập trung đầu tư xây dựng các dự án theo hướng trọng tâm, trọng điểm, tránh
dàn trải, lãng phí (tập trung đầu tư vào các dự án dân sinh bức xúc, các dự án quan
trọng đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, các dự án phục vụ dồn điền, đổi
thửa, xây dựng nông thôn mới,…)


19

Tập trung rà soát các dự án đang triển khai thực hiện, xác định điểm dừng kỹ
thuật có thể, có kế hoạch giãn tiến độ thực hiện nếu cần thiết nhằm tập trung nguồn
vốn đầu tư cho các dự án, công trình có thể hoàn thành trong năm, hoặc hoàn thành
một phần đưa vào khai thác sử dụng ngay, phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status