Luận văn chuyên ngành Khoa học môi trường: Nghiên cứu sử dụng mô hình AirQ+ đánh giá tác động của chất lượng môi trường không khí đến sức khỏe, thử nghiệm tại thành phố Hà Nội - Pdf 59

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MÔ HÌNH AIRQ+ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ĐẾN
SỨC KHỎE, THỬ NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGÔ THU HƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MÔ HÌNH AIRQ+ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ĐẾN
SỨC KHỎE, THỬ NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGÔ THU HƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ THỊ TRINH

HÀ NỘI, NĂM 2018



kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc bệnh viện Tai Mũi Họng Trung
ương, Bệnh viện Lão khoa Trung ương, lãnh đạo và các cán bộ, chuyên viên tại Phòng
Kế koạch - Tổng hợp của bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương, bệnh viện Lão khoa
Trung ương đã tạo điều kiện cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thu thập số liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân luôn
quan tâm, động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018
Học viên

Ngô Thu Hương


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................ iii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề ...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................... 3
1.1. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu ........................................................... 3
1.1.1. Chất lượng môi trường không khí ........................................................ 3
1.1.2. Ảnh hưởng của chất lượng môi trường không khí đến sức khỏe con
người ............................................................................................................. 13
1.1.3. Các nghiên cứu về tác động của chất lượng môi trường không khí đến

3.3.1. Kịch bản 1: Sử dụng giá trị giới hạn chất lượng không khí theo WHO
AQG – Hướng dẫn về chất lượng không khí của WHO............................... 56
3.3.2. Kịch bản 2: Sử dụng giá trị giới hạn chất lượng không khí theo QCVN
05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh. ................................................................................................... 64
3.3.3. Xét tác động của ô nhiễm NO2 với bệnh hô hấp đối với người dân sinh
sống tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015. ...................................... 73
3.4. Tổng hợp kết quả chạy thử nghiệm mô hình AirQ+ tại thành phố Hà Nội.
.......................................................................................................................... 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 80
Kết luận ............................................................................................................... 80
Kiến nghị ............................................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 82
PHỤ LỤC ............................................................... Error! Bookmark not defined.


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ALRI

Acute lower respiratory infection (Viêm nhiễm cấp tính đường hô
hấp dưới cấp)

AQI

Air Quality Index (Chỉ số chất lượng không khí)

BV

Bệnh viện


IHME

Institute for Health Metrics and Evaluation (Viện đánh giá và nghiên
cứu y tế)

IT

Interim Target (Mục tiêu tạm thời của Tổ chức y tế thế giới)

MI

Myocardial infarction (Bệnh nhồi máu cơ tim)

QCCP

Quy chuẩn cho phép

QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam

RR

Relative Risk (Nguy cơ tương đối)



Trung ương

WHO

Bảng 3.8: Kết quả chạy mô hình xét tác động của ô nhiễm PM2.5 với bệnh tim
mạch theo QCVN 05:2013/BTNMT................................................................... 69
Bảng 3.9: Kết quả chạy mô hình xét tác động của ô nhiễm NO2 với bệnh ........ 74
Bảng 3.10: Tỷ lệ phần trăm ước tính mắc bệnh khi phơi nhiễm ngắn hạn PM2.5;
NO2 của người dân thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2017. .......................... 77
Bảng 3.11: Số bệnh nhân ước tính mắc bệnh do phơi nhiễm ngắn hạn PM2.5;
NO2 trên tổng số người mắc bệnh tại thành phố Hà Nội giai đoạn .................... 77
Bảng 3.12: Ước tính mắc bệnh (tính trên 100.000 dân) khi phơi nhiễm ngắn hạn
PM2.5; NO2 của người dân thành phố Hà Nội giai đoạn ..................................... 78
ii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Nồng độ trung bình hàng năm của PM2.5 theo khu vực năm 2016 ....... 3
Hình 1.2: Xu hướng nồng độ trung bình hàng năm của PM2.5 tại 10 quốc gia
đông dân nhất cộng với Liên minh châu Âu, 2010–2016. .................................... 5
Hình 1.3: Nồng độ O3 trung bình theo mùa năm 2016 ......................................... 6
Hình 1.4: Xếp hạng toàn cầu các yếu tố rủi ro theo tổng số tử vong từ tất cả
nguyên nhân cho mọi lứa tuổi và cả hai giới tính trong năm 2016....................... 8
Hình 1.5: Phân bố PM2.5 trên tại Việt Nam năm 2016 ........................................ 10
Hình 1.6: Diễn biến nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm tại một số trạm quan trắc
tự động, liên tục ................................................................................................... 11
Hình 1.7: Thống kê số ngày có nồng độ PM10 và PM2.5 trung bình 24h không đạt
QCVN 05:2013/BTNMT ở các trạm chịu ảnh hưởng của giao thông đô thị giai
đoạn 2012 – 2016 ................................................................................................ 11
Hình 1.8: Diễn biến nồng độ bụi theo các tháng giai đoạn 2012 – 2016 tại trạm
Nguyễn Văn Cừ, Hà Nội ..................................................................................... 12
Hình 1.9: Diễn biến nồng độ các loại bụi PM10, PM2,5 trong ngày tại trạm
Nguyễn Văn Cừ năm 2015 .................................................................................. 13
Hình 1.10: Tỷ lệ phần trăm số người chết do các nguy cơ trên toàn thế giới năm

Hình 3.8: Các bước chạy mô hình AirQ+ ........................................................... 55
Hình 3.9: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2011 theo AQG ........................................................................................... 57
Hình 3.10: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2012 theo AQG ........................................................................................... 57
Hình 3.11: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2013 theo AQG ........................................................................................... 58
Hình 3.12: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2014 theo AQG ........................................................................................... 58
Hình 3.13: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2015 theo AQG ........................................................................................... 59
Hình 3.14: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2016 theo AQG ........................................................................................... 60
Hình 3.15: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2017 theo AQG ........................................................................................... 60
Hình 3.16: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh tim mạch
năm 2011 theo AQG ........................................................................................... 61
Hình 3.17: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh tim mạch
năm 2012 theo AQG ........................................................................................... 62
Hình 3.18: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh tim mạch
năm 2013 theo AQG ........................................................................................... 62
Hình 3.19: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh tim mạch
năm 2014 theo AQG ........................................................................................... 63

iv


Hình 3.20: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh tim mạch
năm 2015 theo AQG ........................................................................................... 63
Hình 3.21: Mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 và số trường hợp mắc bệnh tim mạch

năm 2017 theo QCVN ......................................................................................... 73
v


Hình 3.37: Mối liên hệ giữa nồng độ NO2 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2011 ............................................................................................................. 74
Hình 3.38: Mối liên hệ giữa nồng độ NO2 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2012 ............................................................................................................. 75
Hình 3.39: Mối liên hệ giữa nồng độ NO2 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2013 ............................................................................................................. 75
Hình 3.40: Mối liên hệ giữa nồng độ NO2 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2014 ............................................................................................................. 76
Hình 3.41: Mối liên hệ giữa nồng độ NO2 và số trường hợp mắc bệnh hô hấp
năm 2015 ............................................................................................................. 76

vi


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí nói riêng
đang đặt ra rất nhiều thách thức đối với quá trình phát triển của các quốc gia trên
thế giới, trong đó có Việt Nam. Theo báo cáo Environmental Performance Index
– EPI 2018 do Trung tâm nghiên cứu thuộc đại học Yale và đại học Columbia
của Hoa Kỳ cùng với Liên hiệp Châu Âu thực hiện, chỉ số năng lực quản lý môi
trường (EPI) của Việt Nam được 46,96 điểm, đứng thứ 132 trong số 180 nước
được đánh giá về chỉ số EPI chung [1].
Ô nhiễm môi trường không khí đang là vấn đề rất được quan tâm do các
biểu hiện và ảnh hưởng của nó ngày một rõ rệt. Có thể thấy rõ nhất biểu hiện
của ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn của cả nước, đặc biệt là Hà Nội và

- Nghiên cứu ứng dụng mô hình AirQ+ để đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn
đối với sức khoẻ do việc tiếp xúc với các tác nhân ô nhiễm không khí.
- Thử nghiệm sử dụng mô hình AirQ+ để đánh giá tác động của ô nhiễm
không khí đến sức khỏe con người tại thành phố Hà Nội.
3. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Thu thập số liệu quan trắc chất lượng môi trường không khí
của các trạm quan trắc môi trường không khí tự động và số liệu khám bệnh ở
một số bệnh viện tại thành phố Hà Nội giai đoạn gần đây.
Nội dung 2: Đánh giá dữ liệu thu thập và nghiên cứu ứng dụng mô hình
AirQ+ trong điều kiện của Việt Nam.
Nội dung 3: Nghiên cứu sử dụng mô hình AirQ+ áp dụng cho địa bàn thành
phố Hà Nội

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu
1.1.1. Chất lượng môi trường không khí
a) Trên thế giới
Các số liệu quan trắc chất lượng môi trường không khí trong thời gian qua
đã cho thấy tình trạng ô nhiễm không khí (không chỉ không khí xung quanh mà
cả không khí trong nhà) ở nhiều khu vực đô thị lớn trên thế giới đang diễn ra rất
nghiêm trọng. Hiện nay, đặc biệt ở một số thành phố ở các nước đang phát triển,
ô nhiễm không khí đang đặt ra rất nhiều thách thức lớn trong quá trình phát triển
của các nước đó.
Vấn đề về chất lượng môi trường không khí xung quanh được chú trọng,
đặc biệt tại các thành phố lớn với mật độ dân cư đông đúc.
Ở châu Âu, mức PM10 đã giảm vào cuối thế kỷ trước đã có xu hướng tăng
trở lại, điều này có thể được giải thích một phần bởi điều kiện khí hậu thay đổi.

4


Hình 1.2: Xu hướng nồng độ trung bình hàng năm của PM2.5 tại 10 quốc gia
đông dân nhất cộng với Liên minh châu Âu, 2010–2016.
Nguồn: The Institute for Health Metrics and Evaluation, 2018
Pakistan, Bangladesh và Ấn Độ đã trải qua mức độ ô nhiễm không khí tăng
cao nhất kể từ năm 2010 và hiện nay có nồng độ PM2.5 duy trì cao nhất trong số
các quốc gia được xét đến. Bụi sa mạc Sahara diễn ra hàng năm ảnh hưởng đến
nồng độ PM2.5 tại Bắc Phi, ngoài ra diễn biến gió bất thường vào năm 2015 và
2016 đã dẫn sự gia tăng nồng độ PM2.5 tại các khu vực đông dân ở Tây Phi. Đặc
biệt Nigeria đã thấy sự gia tăng đáng kể nồng độ PM2.5. Nguyên nhân là do cơn
bão bụi lớn vào cuối năm 2015 và đầu năm 2016. Mức độ tập trung ở các quốc
gia đông dân khác (Nga, Indonesia, Nhật Bản, Brazil và Hoa Kỳ, cũng như Liên
minh châu Âu) đã giảm từ năm 1990, ngoại trừ Hoa Kỳ, vẫn cao hơn giá trị
Hướng dẫn của WHO [6].
Nồng độ trung bình NO2 nói chung không giảm, ngoại trừ ở Hoa Kỳ. Vì
nguồn chính phát thải ra NO2 liên quan đến giao thông, mà số lượng xe hoạt
động ngày càng lớn. Nồng độ NO2 tại châu Á có xu hướng tăng. Nồng độ O3
cũng không có xu hướng giảm. Nồng độ O3 tăng đã được ghi nhận cho các thành
5


phố Bắc Mỹ và châu Âu, và nồng độ vượt quá giá trị hướng dẫn của WHO đã
được chỉ ra tại các thành phố ở Mexico, Mỹ Latin, Châu Phi, Úc và Châu Âu
[4].
Hình 1.3 cho thấy, nồng độ trung bình O3 theo mùa thường thay đổi ít hơn
trên toàn thế giới so với PM2.5. Nồng độ O3 tương đối cao hơn ở Hoa Kỳ, Tây và
Trung châu Phi, và Địa Trung Hải, Trung Đông, Nam Á và Trung Quốc. Trên
toàn cầu, nồng độ O3 tăng lên, kết hợp các yếu tố bao gồm tăng phát thải tiền

phơi nhiễm bằng cách sử dụng một loạt các biện pháp khác nhau thì mức độ
phơi nhiễm này vẫn vào khoảng 100 µg/m3, cao hơn 2,8 lần so với mục tiêu của
WHO [6].

7


Hình 1.4: Xếp hạng toàn cầu các yếu tố rủi ro theo tổng số tử vong từ tất cả
nguyên nhân cho mọi lứa tuổi và cả hai giới tính trong năm 2016.
Nguồn: The Institute for Health Metrics and Evaluation, 2018
Tuy nhiên, ô nhiễm không khí gia đình có thể là một đóng góp quan trọng
cho ô nhiễm không khí ngoài trời, mặc dù mức độ đóng góp này thay đổi theo vị
trí, thời gian và chưa được đánh giá đẩy đủ ở hầu hết các quốc gia. Dự án GBD
đã định lượng sự ảnh hưởng của việc đốt cháy nhiên liệu rắn từ hộ gia đình đến
nồng độ PM2.5 xung quanh và gánh nặng bệnh tật ở Trung Quốc và Ấn Độ. Ở
Trung Quốc, đốt cháy sinh khối và than của hộ gia đình đóng góp khoảng 19%
vào tổng nồng độ PM2.5 đất nước; ở Ấn Độ, đốt sinh khối tại các hộ gia đình
đóng góp khoảng 24% vào nồng độ PM2.5 trên cả nước [6].
b) Tại Việt Nam
Theo chỉ số EPI năm 2018, với nhóm chỉ thị về chất lượng không khí ảnh
hưởng đến sức khỏe, Việt Nam đạt 43,2/100 điểm, xếp thứ 129/180 nước được
đánh giá [1]. Tuy số điểm đã được cải thiện so với các năm trước, nhưng con số
8


này cho thấy Việt Nam vẫn cần một chiến lược dài hạn để nâng tầm vị trí của
mình trong lĩnh vực môi trường.
Vấn đề ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn vẫn tiếp tục tồn tại ở mức
cao. Các khu vực đô thị là nơi tập trung các hoạt động phát triển kinh tế xã hội,
đông dân cư, là khu vực có môi trường chịu tác động nhiều nhất từ các hoạt

gian gần đây cho biết, chất lượng không khí của thủ đô hầu hết thời gian đều ở
mức kém hoặc xấu [9]. Bởi vậy, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí thủ đô
Hà Nội cần được xem xét một cách tổng thể.
Gia tăng dân số, đô thị hóa nhanh, kéo theo gia tăng số lượng phương tiện
giao thông cá nhân, trong khi đó hệ thống giao thông công cộng lại hạn chế gây
áp lực mạnh mẽ lên môi trường không khí. Bụi và khí thải từ hoạt động giao
thông đô thị vẫn là một trong những nguồn ô nhiễm chính đối với môi trường
không khí. Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội
10


năm 2016, có đến 70% lượng khói bụi gây ô nhiễm không khí tại Hà Nội là do
hoạt động giao thông. Với hơn 4 triệu phương tiện giao thông, hoạt động giao
thông chiếm tới 85% lượng khí thải CO2 và 95% lượng các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi mà mắt thường không quan sát được [9].

Hình 1.6: Diễn biến nồng độ bụi PM2,5 trung bình năm tại một số trạm quan
trắc tự động, liên tục
Nguồn: Tổng cục môi trường 2016

Hình 1.7: Thống kê số ngày có nồng độ PM10 và PM2.5 trung bình 24h không
đạt QCVN 05:2013/BTNMT ở các trạm chịu ảnh hưởng của giao thông đô thị
giai đoạn 2012 – 2016
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2016
11


Thông qua bảng thống kê, ta có thể thấy số ngày có nồng độ PM10 và PM2.5
trung bình 24h không đạt QCVN 05:2013/BTNMT được đo tại trạm Nguyễn
Văn Cừ, Hà Nội là cao nhất. Trong năm 2016, số ngày có nồng độ vượt QCVN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status